LỜI CẢM TẠ
¤
e
A
e
¤
Sau thời gian thực tập, nghiên cứu và thực hiện đến nay đã hoàn
thành
quyển luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh
Công
ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam Tại Cần Thơ” qua đó em đã được làm quen
với
cách nghiên cứu trình bày một đề tài, năng động trong việc tìm kiếm thông
tin,
gặt hái được nhiều điều bổ ích, có cơ hội vận dụng kiến thức mà mình đã
được
học trong việc đánh giá thực tiển và đưa ra biện pháp giải quyết vấn đề.
Đồng
thời cũng làm quen dần môi trường làm việc, rất có ích cho công việc tương
lai
của mình khi ra
trường.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô khoa kinh tế-quản trị
kinh
doanh trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy Trần
Quốc
Dũng đã tận tình chỉ dẫn giúp em hoàn thành quyển luận văn của mình. Vì
kiến
thức và thời gian còn hạn chế và do lần đầu tiên thực hiện đề tài nên không
e
A
e
¤
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề
tài nghiên cứu khoa học
nào.
Ngày … tháng …. năm
2009
Sinh viên thực
hiện
2
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
¤
e
A
e
¤
1.2.1 Mục tiêu chung
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
3
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghi vấn
4
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
4
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu
4
1.4 Phạm vi nghiên
cứu
4
1.4.1 Không gian
4
1.4.2 Thời
gian
4
1.4.3 Đối tượng nghiên
cứu
4
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6
2.1 Phương pháp
luận
17
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH
CÔNG
TY
CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM CHI NHÁNH CẦN
THƠ
18
3.1 Giới thiệu Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam chi nhánh Cần Thơ
18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
18
3.1.2 Linh vực kinh doanh
18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
19
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh
20
3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
23
3.2.1 Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008
23
3.2.2 Phân tích tình hình kinh doanh
24
3.2.3 Phân tích tình hình lợi
nhuận
39
3.2.4 Đánh giá kết quả kinh doanh qua các chỉ số tài chính
59
5.2 Một số giải pháp khác
60
CHƯƠNG 6 KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ
62
6.1 Kết
luận
62
6.2 Kiến nghị
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
PHỤ LỤC
65
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008
21
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008
23
Bảng 3: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập giai
đoạn
2006 – 2008
25
Bảng 4: Tình hình doanh thu bán hàng theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2006
–
2008
28
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam
Tại
Cần Thơ
19
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam
65
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tiếng
Việt
GVHD Giáo viên hướng
dẫn
HĐKD Hoạt động kinh
doanh
LVTN Luận văn tốt
nghiệp
SVTH Sinh viên thực
hiện
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Năm 2008 nền kinh tế thế giới phải đối mặt với cuộc khủng hoảng
trầm
trọng và toàn diện, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, đến tất cả các nước trên
thế
giới và Việt Nam – nền kinh tế non trẻ vừa gia nhập WTO - cũng không
nằm
ngoài tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đó. Trong ba tháng đầu năm,
Việt
Nam liên tiếp nhận được các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, một dấu hiệu
Công
ty qua các năm để từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hệu quả kinh
doanh.
Thông qua phương pháp so sánh, đề tài đã phân tích sự biến động của
các
khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Chi nhánh trong giai đoạn 2006
–
2008. Thấy được tình hình tăng giảm, tăng giảm như thế nào, và tốc độ tăng
giảm
ra sao để từ đó có cái nhìn tổng quát về tình hình kinh doanh của Chi nhánh
trong
các năm qua. Đồng thời thông qua phương pháp thay thế liên hoàn, đề tài đã
giúp
chúng ta thấy được các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh. Nhận ra
các
nhân tố tích cực có tác động tốt kết quả kinh doanh mà cụ thể là làm lợi
nhuận
tăng. Cũng thông qua bước phân tích trên cũng cho chúng ta thấy các nhận tố
đã
ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của Chi nhánh, làm giảm lợi
nhuận.
doanh thực tế tại Chi nhánh, các vấn đề còn tồn tại cần khắc phục hay phát
huy
và từ đó giúp chúng ta có thể đề ra các biện pháp trong kinh doanh nhằm
giúp
Chi nhánh phát huy các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu, giúp cho việc
kinh
doanh doanh của Chi nhánh ngày càng phát triển. Và phần cuối cùng của đề tài
là
tổng kết lại các vấn đề đã phân tích để khái quát chung tình hình kinh doanh
khủng
hoảng của thị trường thế chấp ở Mỹ, tiêu biểu là sự sụp đổ của hai tập đoàn
thế
chấp lớn nhất nước Mỹ là Freddie Mac và Fannie Mae, sau đó lan rộng ra
khắp
nước Mỹ và toàn thế giới, ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả lĩnh vực kinh
doanh,
gây hậu quả nghiêm trọng. Tỷ lệ lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá, chỉ số
giá
tiêu dùng gia tăng dẫn đến xuất hiện tình trạng thiếu lương thực và các mặt
hàng
thiết yếu, làm cho người nghèo, thiếu ăn gia
tăng.
Trước cuộc khủng hoảng với quy mô rộng lớn như thế, chắc chắn nền
kinh
tế Việt Nam – một nền kinh tế non trẻ vừa gia nhập WTO – không thể không
bị
ảnh hưởng. Trong 3 tháng đầu năm 2008, với vị thế một nước vừa gia
nhập
WTO, có nền chính trị ổn định trong khu vực, nguồn vốn đầu tư từ nước
ngoài
liên tục tràn vào Việt Nam. Mở ra cơ hội phát triển cho Việt Nam, nhưng
chúng
ta lại không có chính sách, cơ chế sử dụng vốn có hiệu quả, dẫn đến tình
trạng
đầu tư tràn lan; và cũng từ tháng 03 năm 2008, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu
đổi
chiều như: lạm phát tăng vọt lên 25%, nhập siêu vượt quá mức an toàn,
thị
trường chứng khoán sụt giảm kỷ lục, bong bóng thị trường bất động sản bị
doanh
phù hợp, cần biết được những gì đã và chưa đạt được, những lợi thế cũng
như
những khó khăn của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải phân tích
kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đề ra các chiến lược
kinh
doanh có hiệu quả, đối phó với cuộc khủng hoảng kinh
tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên tôi chọn đề tài: “Phân tích kết
qu
ả
hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kho vận Miền Nam chi nhánh
C
ầ
n
Thơ” để thực hiện luận văn tốt nghiệp cho
mình.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực
tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa
học
Bằng cách sử dụng phương pháp so sánh các đối tượng phân tích như
doanh
thu, chi phí, lợi nhuận giữa các kỳ cho ta thấy được tình hình tăng giảm,
cũng
như tốc độ tăng giảm của các đối tượng phân tích. Từ đó giúp nhà quản trị
thấy
được tính hiệu quả của hoạt động kinh
doanh.
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta sẽ có cái
nhìn
toàn diện về quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Qua
đó
chúng ta có thể thấy những gì đạt được và chưa đạt được. Thấy được các
nguồn
lực còn tiềm tàng, thấy được các thế mạnh cũng như các hạn chế của
doanh
nghiệp. Từ đó mà các nhà quản trị có các chiến lược kinh doanh hiệu quả,
phát
triển bền vững trong mọi điều kiện, đưa doanh nghiệp ngày càng phát
triển.
Hiện nay, môi trường kinh doanh rất phức tạp, luôn bị ảnh hưởng bởi
nhiều
yếu tố. Do đó, kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà
quản
trị nhận ra các nhân tố tác đọng trong quá trình kinh doanh từ đó có được
các
quyết định quản trị đúng đắn, giúp cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả.
Thực tế hiện nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đối với một số
doanh
nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, công tác phân tích kết quả hoạt
động
kinh doanh thường không được các doanh nghiệp quan tâm thực hiện. Dẫn
đến
các doanh nghiệp không thể nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả
hoạt động kinh doanh, cũng như không thấy được những hạn chế cần được
khắc
Để thực hiện dược mục tiêu chung, để tài đi vào các mục tiêu
sau:
+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi
nhuận.
+ Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số về tài chính để thấy rỏ
hiệu
quả của Chi
nhánh.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh.
+ Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
C
Ứ
U
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm
đ
ịnh
- Chi nhánh hoạt động có hiệu
quả.
- Giá bán tăng thì hiệu quả
tăng.
- Khối lượng hàng hóa tăng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh
tăng.
- Chi phí thấp thì hiệu quả
tăng.
1.3.2 Các câu hỏi nghiên
c
ứ
c
ứ
u
Do hạn chế về thời gian nên việc nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu
các vấn đề
sau:
- Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các
năm
trong giai đoạn 2006 -
2008.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của
Chi
nhánh.
Vì vậy, luận văn này còn nhiều thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến
bổ
sung của quý thầy cô, ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần kho vận Miền Nam
chi
nhánh Cần Thơ để luận văn được hoàn chỉnh
hơn.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN
C
Ứ
U.
- Nguyễn Như Anh, luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động kinh
doanh
- Phan Đức Dũng (2008), Kế toán tài chính, NXB Thống
Kê.
- Bùi Văn Trịnh, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh., tủ sách
đại
học Cần
Thơ.
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần
Th
ơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
Ứ
U
2.1 PHƯƠNG PHÁP
LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh
doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh
doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu quá trình sản
xuất
kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế
và
các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình
kinh
doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát
hiện
những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ
liệu
các hạn chế tại doanh nghiệp ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh.
Từ
đó có được những chính sách kinh doanh hiệu quả nhằm phát huy thế mạnh
và
hạn chế những điểm yếu của doanh
nghiệp.
- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho nhà quản trị
thấy
được các nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài daonh nghiệp ảnh hưởng trực
tiếp,
gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.1.1.3 Đối tượng phân tích hoạt động kinh
doanh.
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh chính là quá trình
kinh
doanh và kết quả kinh doanh – tức là những sự việc đã xảy ra; phân tích, mà
mục
đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và
nhắm
chúng đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của doanh
nghiệp.
Trong quá trình phân tích, các nhà quản trị sẽ phân tích các nhân tố nội
tại
hay khách quan bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các mặt
của
hoạt động kinh doanh. Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn,
con
người, trang thiết bị, cũng như sẽ phân tích các nhân tố bên ngoài trong các
quá
phí.
Chi phí là thể hiện bằng tiền của tổng các hao phí về vật lực và nhân
lực
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hoạt động
kinh
doanh, các nhà quản trị đặc biệt quan tâm về chỉ tiêu chi phí. Vì chỉ tiêu này
ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt kinh doanh. Để
sử
dụng hiệu quả chỉ tiêu chi phí phục vụ trong việc quản trị, phân tích hoạt
động
kinh doanh, các nhà quản trị đã phân chia chi phí ra thành nhiều loại. Trong
giới
hạn của quyển luận văn này, em chỉ trình bày một số loại chi phí phục vụ cho
quá
trình phân
tích.
Chi phí sản xuất đối với một doanh nghiệp sản xuất là tổng các chi
phí
trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm, hình thành nên giá thành của
sản
phẩm đó. Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực
tiếp, chi phí sản xuất
chung.
Chi phí ngoài sản xuất, bao
gồm:
Chi phí bán hàng là tổng các chi phi phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản
phẩm hàng hóa dịch vụ như chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và trị giá vốn
hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài
chính.
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận nằm ngoài danh mục hoạt
động
kinh doanh của doanh nghiệp. Như: lợi nhuận từ thanh lý tài sản, lợi nhuận
từ
việc thu tiền phạt vi phạm hợp
đồng,…
2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài
chính.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát,
toàn
diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động
sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Báo cáo tài chính
còn
phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo
của
doanh
nghiệp.
Thông tin để lập nên các báo cáo tài chính chính là các thông tin trong
quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp dữ liệu cho
kế
toán. Bằng những phương pháp khoa học của mình, kế sẽ hình thành nên
cáo
bảng báo cáo tài chính. Các bàng báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối
kế
nghiệp trong kỳ phân
tích.
Dựa vào đó các nhà phân tích đánh giá tình hình thực hiện doanh thu
của
doanh nghiệp trong các kỳ phân tích, đã đạt được doanh thu theo kế hoạch đề
ra
hay chưa, tăng hay giảm, tốc độ tăng giảm như thế nào. Tất cả các thông tin
trên
giúp cho nhà quản trị thấy được tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp
Về các khoản mục chi phí trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
giúp cho nhà quả trị nắm rõ tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp
trong
các kỳ phân tích như thế nào, có vượt qua định mức chi phí hay không, có
tiết
kiệm được khoản mục chi nào không, tình hình chi phí tăng giảm như thế
nào,
cũng nhu tốc độ tăng giảm ? Từ những thông tin đó giúp cho các nhà phân
tích
nắm được tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp từ đó có kế hoạch
sử
dụng hợp lý chi phí nhằm năng cao hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh.
www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần
Th
ơ
* Phân tích tình hình lợi
qua
các tỷ số mới có thể giúp các nhà phân tích, nhà quản trị cả nhà đầu tư có
cái
nhìn toàn diện về doanh nghiệp phân tích. Chẳng hạn như thông qua tỷ số
ROS
giúp cho ta thấy được tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ số này càng cao
thì
càng tốt, điều đó chứng tỏ hiệu quả trong kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong quá trình phân tích có các chỉ số tài chính mà nhà quản trị, người
đầu
tư cần quan tâm phân tích
như:
- Các tỷ số về khả năng thanh
toán.
- Các tỷ số về khả năng hoạt
động.
- Các tỷ số về khả năng sinh
lời.
* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh
Nếu chỉ phân tích các nội dung trên chỉ mới giúp các nhà phân tích đánh
giá
được tình hình thực hiện các chỉ tiêu cũng như tình hình tăng giảm và tốc độ
tăng
giảm của các chỉ tiêu đó, chứ chưa hoàn toàn xác định được các nguyên
nhân,
các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến kết quả
đó.
Thông qua việc phân tích tác động của các nhân tố đến kết quả hoạt
qua
các tỷ số tài chính, thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
kinh
doanh. Từ đó giúp cho nhà phân tích đưa ra các biện pháp nhằm phát huy các
thế
mạnh đồng thời hạn chế các khuyết điểm còn tồn đọng trong doanh nghiệp từ
đó
năng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
2.1.4 Tài liệu dùng để phân
tích
Tài liệu thường được dùng phục vụ cho phân tích bao
gồm:
- Các văn kiện của các cấp bộ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của các cấp
và
các cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thông qua các văn bản trên có thể giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược
kinh
doanh phù hợp dưới tác động của môi trường kinh doanh. Đồng thời giúp
doanh
nghiệp nắm bắt được chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm tận dụng cơ
hội
phát
triển.
- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức sản xuất kinh doanh. Thông
qua
các bảng kế hoạch giúp chúng ta có thể phân tích tình hình thực hiện chi phí
của
doanh nghiệp, từ đó kiểm soát được chi phí phát sinh nâng cao hiệu quả
tích.
Trong quá trình phân tích, các phân tích sẽ khảo sát các mối liên hệ
giữa
các khoản mục khác nhau trong báo cáo tài chính dưới hình thức các tỷ số
tài
chính, so sánh chúng với nhau và cho chúng ta thấy được lợi ích của chúng
trong
việc đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của một công ty. Chẳng hạn, thông
qua
các tỷ số sinh lợi, nhà phân tích có thể thấy hiệu quả kinh doanh của
doanh
nghiệp. Qua tỷ số thanh toán sẽ giúp các nhà đầu tư ra quyết định có nên đầu
tư
vào doanh nghiệp hay
không?
Các tỷ số tài chính khi đứng một mình cung cấp rất ít thông tin hoặc hầu
hư
không có ý nghĩa. Chúng chỉ có ý nghĩa khi được so sánh với nhau. Chính vì
vầy
phương pháp phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu là phương pháp so
sánh.
2.1.5.1 Các tỷ số thanh
t
o
á
n
- Tỷ số thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng
thanh
toán của doanh nghiệp, được sử dụng rộng rãi trong phân
tích.
Nợ ngắn
hạn
2.1.5.2 Tỷ số hoạt
đ
ộng
Tỷ số hoạt động đo
lường hoạt động kinh doanh
của một doanh nghiệp.
Để
năng cao tỷ số hoạt động, các
nhà quản trị cần phải biết
những tài sản chưa
dùng
hoặc
không dùng, không tạo ra
thu nhập vì thế doanh nghiệp
cần phải biết
cách
sử dụng
chúng có hiệu quả hoặc loại
bỏ chúng
đi.
Kỳ thu tiền bình
quân
C
á
c
k
h
o
kho là một tiêu chí đánh giá
hiệu quả của
doanh
nghiệp
trong việc sử dụng hàng tồn
kho như thế nào. Tùy theo
đặc điểm
của
ngành nghề kinh doanh mà có số
vòng quay hàng tồn kho phù
hợp.
Vòn
g
quay
hàng
tồn
kho
=
2.1.5.3
Các tỷ
số sinh
l
ợ
i
D
o
a
n
h
n
h
ậ
n
(%)
Doanh
thu
Là tỷ số đo lường lãi ròng có
trong 1 đồng doanh thu thu
được. Đây là
chỉ
số phản ánh khả năng của
doanh nghiệp trong việc
kiểm tra mức chi phí
liên
quan đến doanh
thu.