Trường Đại Học Kinh Tế TpHCM
LCH SV Khoa Ngân Hàng
ÔN TẬP THI HỌC KỲ NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
THỜI GIAN: 60 phút
Mã đề: 1
Họ và tên Ngày sinh:
MSSV: Lớp:
SBD:
Bảng trả lời: ĐÁNH DẤU CHÉO VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT (khoanh tròn là bỏ, tô đen là chọn lại)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A
B
C
D
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A
B
C
D
1. Doanh nghiệp đang nắm 30.000 cổ phiếu (chiếm 30% vốn điều lệ) của một công ty liên kết với giá gốc bằng mệnh giá
10.000đ/cổ phiếu. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng thêm 25.000 cổ phiếu công ty này với giá chuyển nhượng 15.000đ/cổ phiếu
đã trả bằng tiền mặt, nâng số cổ phiếu doanh nghiệp nắm giữ lên 55.000 cổ phiếu, chiếm 55% vốn điều lệ và có quyền kiểm soát
hoạt động công ty đó.Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt, Biên bản chuyển nhượng vốn góp, kế toán ghi sổ:
A. Nợ TK 221 375.000.000
Có TK 111 375.000.000
Nợ TK 221 300.000.000
Có TK 223 300.000.000
B. Nợ TK 223 375.000.000
Có TK 111 375.000.000
Nợ TK 223 300.000.000
D. Nợ TK 642 24.000.000
Có TK 139 24.000.000
Nợ TK 112 20.000.000
Nợ TK 139 24.000.000
Nợ TK 642 16.000.000
Có TK 131 60.000.000
Đồng thời ghi Nợ TK 004: 40.000.000
4. Khi mua TSCĐ bằng vốn vay dài hạn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thì bút toán chuyển nguồn vốn kinh doanh:
A. Nợ TK 341-Vay dài hạn
Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
B. Nợ TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 341-Vay dài hạn
C. Nợ TK 441-Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
D. Không ảnh hưởng nguồn vốn kinh doanh.
5. Tại một công ty M tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 12 phát hiện thiếu một TSCĐHH ở phân xưởng sản
xuất, nguyên giá 10 triệu đồng đã hao mòn 2 triệu đồng ( Đvt: 1.000 đ):
A. Nợ 214 2.000.000
Nợ 811 8.000.000
Có 131 10.000.000
B. Nợ 211 8.000.000
Nợ 214 2.000.000
Có 1381 10.000.000
C. Nợ 214 2.000.000
Nợ 1388 8.000.000
Có 131 10.000.000
D. Nợ 214 2.000.000
Nợ 1381 8.000.000
Có 211 10.000.000
***Sử dụng dữ liệu sau cho câu 6 và 7:
Những nội dung được tính vào “giá vốn hàng bán”:
A. Cả 4 nội dung trên. B. (1),(2),(3) C. (2),(3),(4) D. (1),(2),(4)
9. Cho biết tài khoản “ Dự phòng phải thu khó đòi” có số dư có 150 triệu đồng. Khi thực hiện đánh giá nợ phải thu khách hàng
định kỳ trong năm, công ty ABC đã thực hiện xóa sổ nợ phải thu khách hàng số tiền 30 triệu đồng. Nghiệp vụ xóa sổ nợ đã gây ra
ảnh hưởng đối với các yếu tố trên bảng cân đối kế toán:
A. Tổng tài sản giảm, nợ phải trả giảm, khoản điều chỉnh giảm tài sản giảm.
B. Nợ phải trả giảm, vốn chủ sỡ hữu tăng, khoản điều chỉnh giảm tài sản giảm.
C. Tổng tài sản không đổi, nợ phải thu phải thu khách hàng giảm, khoản điều
chỉnh giảm tài sản giảm.
D. Đáp án khác
10. Một công ty M trong tháng có phát sinh nghiệp vụ:
Ngày 24/X chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho Cơ sở Cơ khí N theo hóa đơn bán hàng thông thường 15.000.000đ. Công ty
nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 17.500.000đ giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ước tính phân bổ
15 tháng- kể từ tháng sau. Kế toán ghi nhận:
A. Nợ TK 154 15.000.000
Có TK 331 15.000.000
Nợ TK 242 15.000.000
Có TK 154 15.000.000
B. Nợ TK 154 17.500.000
Có TK 331 17.500.000
Nợ TK 242 17.500.000
Có TK 154 17.500.000
C. Đáp án khác.
D. Nợ TK 154 15.000.000
Có TK 331 15.000.000
Nợ TK 242 17.500.000
Có TK 154 17.500.000
11. Ngày 5/1/N công ty X bán một lô hàng M ( thuế GTGT 10%). Ngày 1/2/N khách hàng đề nghị giảm 5% giá trị lô hàng do hàng
sai quy cách. Ngày 5/2/N công ty X chấp nhận và lập hóa đơn giảm giá với số tiền là : 5.500.000 đ. Bút toán định khoản :
A. Nợ 532 5.000.000
C. Nợ 228 100.000.000
Có 111 100.000.000
D. Nợ 228 200.000.000
Có 111 200.000.000
15. Trong doanh nghiệp, để theo dõi vật tư điều chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc giao gia công chế
biến…, kế toán sử dụng chứng từ nào dưới đây:
A. Hóa đơn. B. Một chứng từ khác.
C. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. D. Phiếu xuất kho.
16. Chọn câu sai:
A. Ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
B. Gía gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho
ở địa điểm và trạng thái hiện tại
C. Vào cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính, giá trị nhóm hàng tồn kho luôn được tính theo giá gốc.
D. Trình bày thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
17. Khi xuất kho vật tư, hàng hóa đem cho vay, ngoài hợp đồng hoặc khế ước cho vay, thủ tục chứng từ mà kế toán cần lập là:
A. Phiếu xuất kho vật tư, hàng hóa B. Hóa đơn C. Phiếu xuất kho, hóa đơn
D. Phiếu xuất kho vật tư
18. Cuối tháng, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu, phát hiện thiếu , giá trị vật liệu chờ xử lý là 4.000.000đ. DN quyết
định xử lý: bắt thủ kho bồi thường 50%, phần còn lại doanh nghiệp chịu, kế toán ghi:
A. Nợ TK 138 (1388) 2.000.000
Nợ TK 632 2.000.000
Có TK 138 (1381) 4.000.000
B. Nợ TK 138 (1388) 2.000.000
Nợ TK 642 2.000.000
Có TK1381 4.000.000
C. Đáp án khác
D. Nợ TK 138 (1381) 4.000.000
Có TK 153 4.000.000
19. Công ty N có số liệu về tài sản và nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ như sau: (đvt: triệu đồng)
Đầu kỳ Cuối kỳ
Nợ TK 2141 250.000.000
Nợ TK 811 50.000.000
Có TK 211 600.000.000
23. Doanh nghiệp ABC trích quỹ dự phòng tài chính từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 35.000.000đ; trích lập quỹ khác
thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế là 150.000.000đ. Sau đó, doanh nghiệp nhận được thư mời của tòa án địa phương do hộ
nhà dân ở sát doanh nghiệp bị thiệt hại trong vụ cháy vừa qua (hỏa hoạn do chập điện), sau đó doanh nghiệp chấp nhận bồi thường
cho hộ dân đó số tiền là 10.000.000đ, đã nộp cơ quan thi hành án bằng tiền mặt, căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi:
A. Tất cả sai.
B. Nợ TK 415 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
C. Nợ TK 338 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
D. Nợ TK 418 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
24. “Nợ dài hạn đến hạn trả” là…
A. Khoản nợ được phân loại là nợ dài hạn
B. Khoản nợ phải trả theo kỳ hạn thanh toán lần cuối trên hợp đồng vay
C. Một phần của vay dài hạn cần phải thanh toán
D. Khoản nợ được phân loại là nợ ngắn hạn
25. “Tiền mặt” bao gồm:
A. Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý tại quỹ dùng trong thanh toán và không bị giới hạn khi thanh toán.
B. Tiền đồng, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý.
C. Tiền đang chuyển, tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý.
D. Tiền trong két, vàng, bạc, kim khí, đá quí.
26. Cuối tháng tại 1 DN căn cứ vào Phiếu báo vật tư dùng sản xuất sản phẩm còn thừa để lại phân xưởng sản xuất cuối kỳ 140100,
kế toán ghi:
A. Nợ TK 632 ( 140100)
Có TK 152 (140100)
B. Nợ TK 621 ( 140100)
Có TK 152 (140100)
ứng ghi nợ TK111:
A. Ghi Có TK 139 B. Ghi Có TK 711 C. Ghi Có TK 131 D. Ghi Có TK 642
Bài tập PHÂN LOẠI: ( ĐỀ 1)
1/ Minh đang là kế toán cho công ty cổ phần Thiên Than,trong kì, công ty quyết định trả cổ tức cho các cổ đông là 500 triệu đ và
người kế toán yêu cầu Minh ghi nhận vào tài khoảng chi phí tài chính vì đây là chi phí sử dụng vốn cổ phần .Theo bạn thì kế toán
trưởng hướng ghi nhận như vậy là đã phù hợp chưa và nếu Minh thực hiện theo hướng dẫn của kế toán trưởng sẽ tạo ra ảnh hưởng
như thế nào đến các báo cáo tài chính?
2/ A là kế toán hàng tồn kho(HTK) của 1 công ty thương mại,vào ngày 31/12/2010,công ty đã không kịp tiến hành kiểm kê HTK
và mãi đến ngày 14/1/2011 công ty mới tiến hành kiểm kê và xác định HTK tới thời điểm này là 800 triệu. Biết trong khoảng thời
gian từ ngày 31/12->14/1 công ty đã có 1 hóa đơn xuất bán với giá 400 triệu và 1 hợp đồng mua vào với giá 450 triệu.Biết công ty
có tỉ lệ lãi gộp bình quân/ doanh thu là 15%.Bạn hãy hướng dẫn A thực hiện các tính toán để xác định giá trị HTK ngày
31/12/2010.
Bài giải:
Câu 1/ Kế toán trưởng hướng dẫn ghi vậy là chưa phù hợp.
_Theo kế toán trưởng: _ Ghi đúng:
Nợ TK 635 500 Nợ TK 421 500
Có TK 3388 500 Có TK 3388 500
Một số ảnh hưởng lên BCTC khi Minh thực hiện theo kế toán trưởng:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán
TH1: Không kể
tới ảnh hưởng
của thuế
- Chi phí tài chính tăng 500
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh giảm 500
- Lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 500
- TS không bị ảnh hưởng
- VCSH:
Lợi nhuận chưa phân phối giảm 500
TH2: Xét thuế