ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 1
Báo cáo thực tập giữa khóa
Phân tích tình hình tài chính của
công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 2
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 3
- Tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đã đạt được : ISO 9001 phiên bản 2000, HACCP,
GMP, SSOP, SOF 2000, BRC 2000, EU code DL.65.
- Những danh hiệu đã đạt được về thành tích xuất khẩu: Được Bộ thương mại thưởng
xuất khẩu các năm 1999, 2000, 2002, 2004.
- Lực lượng lao động hiện có 2300 CBCNV, chưa kể hơn 10000 công nhân làm việc
trong các xưởng của Cafatex.
1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Như tên gọi “ Công ty cổ phần thủy sản Cafatex “, công ty chuyên sản xuất chế biến các
mặt hàng thủy sản đông lạnh (tôm, cá, mực, các loài nhuyễn thể…) từ sản phẩm thô (xuất
đông) đến sản phẩm cao cấp, cụ thể là cá block, cá IOF, cá miếng áo bột, Ebifry cá,
Nobashi, Sushi, tôm hấp, Tempura.
Thương hiệu Cafatex đang có mặt ở 31 quốc gia trên toàn thế giới, trong đó Nhật chiếm tỉ
trọng lớn nhất với 25% giá trị xuất khẩu, Hà Lan 19,9%, Thụy Sĩ 8,3%, Mỹ 7,7%, Hàn
Quốc 6,7%.
1.4 Cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 4
1.5 Khái quát kết quả họat động sản xuất kinh doanh qua 3 năm của công ty cổ
phần thủy sản Cafatex.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2005-2007)
STT Chỉ tiêu 2005 2006 2007
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1.063.099.812.267
12 Chi phí khác 2.071.190.646 4.856.855.992 1.459.428.789
13 Lợi nhuận khác 1.671.944.212 1.008.280.756 11.448.758
14 Lợi nhuận trứơc thuế 8.126.157.822 5.349.066.925 4.414.498.973
15. Thuế thu nhập DN 363.854.069 115.667.468
16 Lợi nhuận sau thuế 8.126.157.822 4.975.212.856 4.298.831.505
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 5
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng doanh thu của công ty qua từng năm có sự giảm sút đáng
kể. Lợi nhuận năm 2006 so với 2005 bị tụt rất mạnh (chỉ còn 65.6%), đến 2007 lợi nhuận
chỉ còn 61.1% so với 2005. Nguyên nhân chính là do trong giai đoạn này công ty phải
thanh tóan các chi phí khách quan, cụ thể là các chi phí phát sinh trong vụ kiện bán phá
giá tôm, cá da trơn vừa qua. Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần giảm mạnh, năm
2005 là 0.77%, qua 2006 chỉ còn 0.6% và đến 2007 giảm còn 0.54%. Sau vụ kiện ngày
càng ít người nuôi cá tra, cá ba sa và hệ quả là việc thiếu hụt nguồn nguyên liệu. Công ty
hầu như cũng không xuất khẩu được sang thị trường Mỹ nên doanh số tiêu thụ giảm. Bên
cạnh đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp ra đời khiến cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh
ngày càng cao.
Năm 2004 công ty cổ phần hóa nên 2004,2005 được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
2006 công ty chỉ phải nộp 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 6
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex
2.1 Khái quát tình hình tài chính:
Giới thiệu bảng cân đối kế toán (tóm tắt) của công ty qua 3 năm, từ 2005-2007:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
TÀI SẢN
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch (%)
06-05 07-06
Tài sản ngắn hạn 416.915 286.156 496.844 (31.36) 73.64
Tổng tài sản 512.583 393.172 610.074 (23.3) 55.17
Tài sản ngắn hạn/ Tổng
tài sản
81.34% 72.78% 81.44% (8.56) 8.66
Qua bảng phân tích ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp có mức biến động mạnh trong
giai đoạn 2005-2007, từ 2005-2006 tổng tài sản (TTS) giảm 23,3%, sang 2007 tăng trở
lại và vượt mức đã đạt được năm 2005 (mức tăng tương đối 73,64%). Trong đó:
- 2005 tỉ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) trong tổng tài sản là 81,34%. Đến 2006 TTS
giảm 23,3% nhưng TSNH giảm 31,36%, nhiều hơn mức giảm tương đối của TTS. Do đó
tỉ trọng TSNH/ TTS giảm xuống, còn 72,78%. Nguyên nhân của biến động âm này chủ
yếu là vì giá trị hàng tồn kho (HTK) của doanh nghiệp giảm 31,64%. Lượng tiền mặt
trong DN giảm hơn 2/3 so với 2005. Sau vụ kiện chống bán phá giá tôm, cá da trơn, thị
trường Mỹ ngày càng khắt khe hơn với các DN xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có
Cafatex. Lượng sản phẩm xuất sang Mỹ trong 2005 là 3.019.651kg tương đương
26.784.255$, sang 2006 chỉ còn 284.033kg, tương đương2.285.375$ (giảm 12lần, số liệu
từ Báo cáo xuất khẩu 2005,2006). Đây lại là thị trường mũi nhọn của DN nên sau biến cố
này, doanh thu DN giảm mạnh. Vì thế 2006 DN đã thu nhỏ quy mô sản xuất, tập trung
tiêu thụ lượng hàng tồn kho và thu hồi các khoản nợ. Bên cạnh đó DN cũng đẩy mạnh
phạm vi tiêu thụ bằng cách xúc tiến thương mại, tìm kiếm các đối tác, bạn hàng mới ở
khu vực Châu Âu. Nếu như 2005 thị trường của Cafatex chỉ giới hạn ở phạm vi 17 nước,
trong đó các đối tác chính là Mỹ, Nhật và Hà Lan thì đến 2006 đã có thêm 3 nước là Ba
Lan, Bỉ và Italia.
-Sang 2007 DN lấy lại đà tăng trưởng. TSNH tăng 73,64%, cao hơn mức tăng 55,17%
của TTS, khiến tỉ trọng TSNH tăng 8,66%, lên mức 81,44%. Lượng tiền mặt tăng 404%,
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
-Giai đoạn 2006-2007: năm 2007 TSDH tăng nhẹ (5,8%) trong đó TSCĐ tăng 2.73%.
Tuy nhiên tỷ suất đầu tư tổng quát của DN giảm, thấp hơn 2005, ở mức 18,56%. Lý giải
cho điều này là TTS tăng đột biến 55,17%, trong đó chủ yếu là TSNH.
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 9
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
a) Tỉ suất nợ:
Bảng phân tích tỷ suất nợ:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch (%)
06-05 07-06
Nợ phải trả 387.175 283.083 500.747 (26.88) 76,89
Tổng nguồn vốn 512.583 393.172 610.074 (23.3) 55,17
Tỷ suất nợ (%) 75.53 72 82.08 (3.53) 10,08
-Giai đoạn 2005-2006: 2006 các khoản phải trả của DN đã giảm tới 26,88%. Tổng nguồn
vốn cũng giảm 23,3%, thấp hơn mức giảm của nợ nên tỉ suất nợ giảm 3,53% xuống còn
72%. Như đã nói ở trên, DN đã giảm cường độ sản xuất, tăng cường tiêu thụ lượng thành
phẩm tồn kho và trả bớt nợ ngắn hạn. Giá trị hàng tồn giảm từ 310.270.287.945 xuống
212.107.154.955.
-Giai đoạn 2006-2007: 2007 quy mô sản xuất của DN tăng vọt tuy nhiên nợ phải trả cũng
tăng rất mạnh 76,89% do đó tỷ suất nợ cũng tăng theo, lên đến 82,08% (tăng 10,08%).
Trong đó chiếm chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy 2007 DN tập trung
tăng cường lượng vốn bằng cách đi vay để phục hồi năng lực sản xuất kinh doanh như
trước đây.
b) Tỉ suất tự tài trợ (TSTTT):
Bảng phân tích tỉ suất tự tài trợ:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch
06-05 07-06
Khoản phải thu 77.824 54.155 86.396 (30.41%) 59.53%
Tài sản lưu động 416.915 286.156 496.844 (31.36%) 73.63%
Khoản phải trả 387.175 283.083 500.747 (26.89%) 76.89%
Khoản phải thu/ tài sản
lưu động (%)
18.67 18.92 17.39 0.25 (1.53)
Khoản phải thu/khoản
phải trả(%)
20.1 19.13 17.25 (0.97) (1.88)
2006 so với 2005: cả KPT và tài sản lư động, khoản phải trả đều giảm. Tuy nhiên tỉ lệ
KPT/ tài sản lưu động 2006 lại tăng 0,25%, còn tỉ lệ KPT/ khỏan phải trả giảm 0,97%. Lý
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 11
do nằm ở chỗ tốc độ giảm của KPT thấp hơn của tài sản lưu động nhưng lại cao hơn của
khoản phải trả.
2007 tỉ lệ KPT/ tài sản lưu động và KPT/khoản phải trả giảm so với 2006, do tốc độ tăng
KPT thấp hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động và khoản phải trả. Tỉ lệ KPT/ khoản phải
trả tiếp tục giảm do mức tăng tương đối của khoản phải trả (76,89%) cao hơn mức tăng
tương đối của KPT (59,53%).
Như vậy trong 3 năm từ 2005-2007 tỉ lệ KPT/ khoản phải trả có chiều hướng giảm dần,
riêng 2006 tỉ lệ KPT/ tài sản lưu động có tăng nhẹ nhưng đến 2007 lại giảm rõ rệt
(1,53%). Điều này cho thấy DN có cố gắng trong việc kiểm sóat và thu hồi nợ để nhanh
chóng đưa vốn vào sản xuất. Dù vậy mức biến động theo hướng lên quá cao của cả KPT,
tài sản lưu động và khoản phải trả 2007 không thực sự là dấu hiệu tốt nếu xét về mức độ
rủi ro. Nợ nhiều và vốn bị chiếm giữ cao có thể khiến DN khó ứng phó với những biến
2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán:
a) Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch
06-05 07-06
Tài sản ngắn hạn 416.915 286.156 496.844 (31,36%) 73,63%
Nợ ngắn hạn 380.528 278.240 487.856 (26,88%) 75,34%
Hệ số thanh toán ngắn
hạn
1,096 1,028 1,018 (0,068) (0,01)
Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy hệ số thanh toán ngắn hạn của DN
qua 3 năm có chiều hướng giảm dần. Năm 2005 tỉ lệ này là 1,096 lần, sang 2006 giảm
0,068 lần và đến 2007 tiếp tục giảm 0,01 lần. Nguyên do là trong 2006 cả TSNH và NNH
của DN đều giảm, nhưng TSNH của DN lại có tốc độ giảm nhanh hơn NNH. Đến 2007
biến động theo chiều ngược lại, do đó tỉ lệ này vẫn giảm mặc dù cả TSNH và NNH tăng.
Mặc dù hướng chung là giảm nhưng tỉ lệ này vẫn giữ được ở mức trên 1, cho thấy doanh
nghiệp vẫn có đủ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
b) Khả năng thanh toán nhanh:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch
06-05 07-06
Tiền+Khoản phải thu 81.789 55.203 91.687 (32,5%) 66%
Nợ ngắn hạn 380.528 278.240 487.856 (26,88%) 75,34%
Hệ số thanh toán nhanh 0,215 0,198 0,188 (0,017) (0,01)
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 13
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 14
2.3 Phân tích khả năng luân chuyển vốn:2.3.1 Luân chuyển hàng tồn kho:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch(%)
06-05 07-06
Giá vốn hàng bán 939.763 811.121 748.980 (13,69%) (7,67%)
Trị giá HTK đầu kỳ 347.175 310.270 212.107 (10.63%) (31,64%)
Trị giá HTK cuối kỳ 310.270 212.107 391.459 (31,64%) 84,56%
Trị giá HTK bình quân 328.722 261.188 301.783 (20.54%) 15.54%
Số vòng quay HTK 2.86 3.1 2.48 0.24 (0.62)
Thời gian tồn kho 125 116 145 (9) 29
Xét giai đoạn 2005-2006: số vòng quay HTK trong 2006 là 3,1 vòng, mỗi vòng là 116
ngày. So với 2005 thì tốc độ luân chuyển HTK là 2,86 vòng, mỗi vòng là 125 ngày.
Giai đoạn 2006-2007: số vòng quay HTK giảm còn 2,48 vòng, do đó thời gian tồn kho
cũng tăng lên 145 ngày ( tăng 29 ngày so với 2006).
Như vậy từ bảng phân tích luân chuyển HTK ta có thể thấy số vòng quay HTK có xu
hướng giảm, thể hiện tình hình bán ra của DN có xu hướng chậm lại, dẫn đến vốn bị ứ
đọng, gây cản trở cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Để cải thiện tình trạng này DN
cần có các biện pháp, chiến lược xúc tiến thương mại nhằm gia tăng khả năng tiêu thụ
hàng hóa, giải phóng vốn dự trữ từ đó xoay vòng vốn nhanh, góp phần tăng lợi nhuận khi
hoạt động kinh doanh hiệu quả.
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 15
06-05 07-06
Doanh thu thuần 1.050.796 884.003 815.752 (15,87%) (7,72%)
Tài sản ngắn hạn 416.915 286.156 496.844 (31,36%) 73,63%
Nợ ngắn hạn 380.528 278.240 487.856 (26,88%) 75,34%
TSNH – NNH 36.387 7.916 8.988 (78,24%) 13,54%
Số vòng quay VLĐR 28,88 110,28 90.76 81,14 (19,52)
Số ngày quay vòng
VLĐR
12 3 4 (9) 1
Giai đoạn 2005-2006: năm 2006 số vòng quay VLĐR của DN là 110,28 vòng, mỗi vòng
3 ngày. So với 2005 số vòng quay tăng mạnh 81,14 vòng và số ngày quay vòng giảm
9ngày/ vòng. Nguyên nhân là do hiệu số (TSNH – NNH) giảm mạnh 78,24% trong khi
DTT chỉ giảm 15,87%. Như vậy chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2006
tốt hơn 2005 rất nhiều. DN giảm thiểu việc ứ đọng vốn từ đó tăng tốc vòng quay sản xuất
kinh doanh.
Giai đoạn 2006-2007: 2007 DTT giảm còn hiệu số (TSNH – NNH) tăng 13,54% khiến số
vòng quay VLĐR giảm 19,52 vòng và do đó tăng 1ngày/ vòng quay. Tốc độ luân chuyển
vốn giảm cũng có nghĩa là thời gian cho một vòng quay vốn ngày càng dài hơn, như vậy
trong giai đoạn này hiệu quả sử dụng vốn của DN có giảm.
Tóm lại, qua quá trình phân tích trên ta thấy tốc độ luân chuyển VLĐ qua 3 năm có xu
hướng tăng và lượng VLĐ cần thiết đưa vào sản xuất kinh doanh để tạo ra 1 đồng DTT
có xu hướng giảm; tốc độ luân chuyển VLĐ tăng giúp hạn chế việc ứ đọng vốn và bị
chiếm dụng vốn bởi các DN khác.
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 17
2.4 Phân tích khả năng sinh lời:
2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động:
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 18
Qua bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của DN trong 3 năm từ 2005-2007 ta thấy chỉ
số này giảm dần qua các năm. Cụ thể là năm 2005 tỷ lệ này là 0,77%, tức là 100 đồng
doanh thu thì mang tới 0,77 đồng lợi nhuận. 2006 giảm xuống 0,16 đồng và bước qua
2007 tiếp tục giảm thêm 0,07 đồng. Mức độ chênh lệch lợi nhuận trước thuế (LNTT) và
DTT qua các năm lý giải cho hiện tượng đi xuống này.
LNTT năm 2006 giảm mạnh so với 2005 ( 34,17%) , các khoản mục giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý không có biến động lớn trong khi DTT giảm, tốc độ
giảm của LNTT lại cao hơn tốc độ giảm của DTT do đó mà tỷ suất lợi nhuận giảm.
2007 LNTT tiếp tục giảm, tuy mức giảm tương đối là 17,48% chỉ bằng một nửa so với
mức giảm của năm trước và DTT cũng giảm, nhưng mức giảm thấp hơn (7,72%) khiến tỷ
lệ này nối tiếp đà giảm dù đã giảm nhẹ hơn so với 2006.
Mặt khác chỉ số này cũng rất thấp, mức cao nhất trong 3 năm cũng chỉ là 0.77%. Do đó
trong những năm tới để giúp cải thiện dần chỉ tiêu này DN cần có các biện pháp giảm
thiểu chi phí để đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận.
2.4.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch (%)
06-05 07-06
Lợi nhuận trước thuế 8.126 5.349 4.414 (34,17) (17,48)
Tổng tài sản 512.583 393.172 610.074 (23.3) 55.17
Tỷ suất sinh lời của tài
sản (%)
1,59 1,36 0,72 (0,23) (0,64)
= ROA x Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu
= ROA x (1 + Nợ/ Vốn chủ sở hữu)
Đòn bẩy tài chính
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch (%)
06-05 07-06
Nợ phải trả 387.175 283.083 500.747 (26,89) 76,89
Vốn chủ sở hữu 125.407 110.088 109.326 (12,21) (0,69)
Đòn bẩy tài chính 3,09 2,57 4,58 (0,52) 2,01
Năm 2006 đòn bẩy tài chính của DN điều chỉnh giảm, giảm 0,52 lần so với 2005, lý do là
DN đẩy mạnh việc thanh toán các khỏan nợ khiến nợ phải trả giảm nhiều hơn so với vốn
chủ sở hữu ( mức giảm tương đối 26,89%). Riêng 2007 DN lại vay thêm nợ làm nợ phải
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 20
trả tăng rất cao, lên đến 76,89% trong khi VCSH vẫn giảm, do đó đòn bẩy tài chính cũng
tăng 2,01 lần. Điều này cho thấy mức độ tự chủ của DN có xu hướng ngày càng giảm.
Nếu tình hình kinh doanh không khả quan thì đây sẽ là yếu tố rất bất lợi cho DN về lâu
dài.
2.5 Nhận xét:
2.5.1 Nhận xét chung về công tác quản lý và tổ chức hành chính của công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của DN cho thấy sự phân bố nhiệm vụ và quyền hạn rất hợp lý
trong nội bộ công ty. Các phòng ban được quy định rõ ràng và được điều phối trực tíêp
bởi Tổng giám đốc. Bên cạnh đó các ban dự án, ban nguyên liệu và ban iso – marketing
có vai trò thu thập và xử lý các thông tin, số liệu về tình hình kinh doanh, xuất nhập khẩu,
cùng với Phó tổng giám đốc hỗ trợ họat động điều hành của Tổng giám đốc. Ban kiểm
soát được hội đồng cổ đông bầu ra với tư cách kiểm duyệt tính xác thực các thông tin liên
làm mất lòng tin đối với các nhà cho vay.
4.3 Biện pháp nâng cao khả năng sinh lời:
Hiện tại doanh nghiệp chưa có đội ngũ nghiên cứu thị trường, một bộ phận không thể
thiếu trong giai đoạn cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa và cạnh tranh với doanh
nghiệp nước ngoài ngày càng tăng. Do đó doanh nghiệp cần tuyển mộ từ nội bộ hoặc bên
ngoài những nhân viên chuyên nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời, chính xác
những thông tin về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, tránh những thiệt hại do biến động về
giá cả và mở rộng thị phần, chủ động hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.
TRẠM THU
MUA TÔM
VĨNH LỢI