thiết kế máy rửa chai trong hệ thống dây chuyền sản xuất nước tinh khiết, chương 13 - Pdf 12

Chương 13: MÁY RỬA LOẠI TAY KẸP
1 : Băng tải
2 : Xylanh cổng vào
3 : Thanh kẹp
6 : Cảm biến
5 : Xylanh quay
4 : Xylanh kẹp
6
7
1
2
3
7 : Vòi phun
PHƯƠNG ÁN 4 : MÁY RỬA LOẠI TAY KẸP
5
4
Nguyên lý họat động:
Các chai được đặt trên băng tải 1 và được chuyển đến vò trí giữa hai
thanh kẹp 4 khi cổng vào 3 mở ra nhờ xilanh khí nén 2. Các chai
được lắp đầy suốt chiều dài của hai thanh kẹp, cổng vào đóng lại
nhờ cảm biến đếm đặt gần cổng vào. Khi cảm biến đếm đủ số chai
đã cài đặt thì cổng vào đóng lại, cơ cấu kẹp gồm hai thanh kẹp 4
đóng lại, cơ cấu quay do động cơ 5 thực hiện xoay
0
180
đưa các chai
vào vò trí rửa. Vòi phun 7 phun tia nước áp suất cao rửa chai. Sau khi
rửa xong các chai được xoay ngược trở lại đặt trên băng tải, cơ cấu
kẹp mở ra cổng ra 3 mở ra, các chai được đưa ra ngòai băng tải.
NHẬN XÉT:
Máy rửa chai dạng xích và dạng thùng quay được sử dụng cho dạng

chai (5) ra ngoài tiếp tục qua công đoạn tiếp theo.
Máy rửa có tổng cộng 40 đầu kẹp chai để rửa.
Trong quá trình làm việc của máy rửa thì có 22 đầu phun lúc
nào cũng ở trạng thái làm việc để phun nước rửa chai. Trong đó
có 10 đầu phun hóa chất, 12 đầu phun nước bán thành phẩm để
rửa sạch hóa chất và cặn bẩn.Còn lại 18 đầu kẹp ở ngoài thì làm
nhiệm vụ đưa chai vào và ra.
2. TÍNH TOÁN LƯU LƯNG NƯỚC VÀ CÔNG SUẤT BƠM:
2.1 Tính toán đường kính vòi phun rửa và lưu lượng nước
sử dụng:
Theo V.I.Egorov thì lượng chất lỏng đưa vào chai không có đầu
bơm có thể xác đònh theo công thức (XIX -1) [I].
63.1
64.0 xDM


M
Max
– Lượng chất lỏng lớn nhất có thể đưa vào chai, cm
3
/s.
D – Đường kính trong của miệng chai.
scmxM
Max
/74.1132464.0
363.1

Lượng chất lỏng đưa vào chai thực tế có thể tính theo công thức
(XIX-2) [I].
1

64.02
4
65.0 xDgH
d


mmcm
xxgH
D
d 4.1004.1
200081.92
24
1.1
2
1.1
63.1
1
63.1
1

Chọn d
1
=10mm
Vậy
Max
Mscmxx
xx
M  /1.101200081.92
4
114.365.0

hcm
Q
q
hc
hc
/337
10800
3639600
10800
3

- Thời gian rửa hóa chất cho 1 chai là:
chais
M
q
t
hc
hc
/33.3
1
.
101
337

B. Giai đoạn rửa bằng nước bán thành phẩm:
- Trong giai đoạn này, có tất cả 12 đầu phun nước sạch bán
thành phẩm.
- Vậy trong 1h lượng nước hóa chất cần thiết để rửa chai là:
hcmxxQQ
btp

p dụng phương trình liên tục dòng chảy ta có:
1122
AVAVAV
ii


Với
4
2
d
A


, gHV 2
Thay vào ta được:
2
1
2
12
H
H
dd


d
2
– Đường kính của ống cung cấp.
H
2
– p suất trong ống chính. Chọn H

2
1
2
12

Chọn đường kính ống dẫn nước bán thành phẩm là 30mm.
2.3 Tính toán công suất bơm:
Vì đường bơm nước bán thành phẩm dùng chung với đường
nước chiết nên không cần phải quan tâm tới.Ta chỉ tính chọn
động cơ bơm nước hóa chất.
Chọn hiệu suất có ích của bơm là
=0.8
Lưu lượng của nước cần cung cấp là
Q=Qx
= plplhlhcm /76/825.75/5.4549/4549500
8
.
0
3639600
3

Công suất động cơ: (trang87, thủy lực khí nén)
kW
xQxP
N 5.0
600
4750
600
0


bơm.Thùng có thể bằng nhựa hoặc Inox, hình khối hoặc hình
trụ tròn. Thể tích thùng phải đủ sức chưa1/3 lượng nước cần
bơm trong 1h.
Gọi V
tc
là thể tích thùng chứa
3
12
516.1
1000
5.4549
3
1
3
1
mxVV 
Vậy ta có thể chọn thùng Inox có thể tích là 2m
3
hiện có sẵn
trên thò trường.
class="bi x8 y0 w2 h9"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status