Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng đặc điểm, nguyên lý làm việc, quy trình tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh, sửa chữa hệ thống nhiên liệu, hệ thống khởi động động cơ - Pdf 12

- 1 -

LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm nâng cao kiến thức và áp dụng khoa học vào lĩnh vực nghiên cứu, nằm
trong mục tiêu đào tạo cho sinh viên ngành cơ khí Động lực tàu thuyền của trường
đại học Nha Trang và góp phần làm phong phú thêm các bài giảng về động cơ nhất
là động cơ diesel. Em được nhận đề tốt nghiệp:
Tên đề tài: Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng đặc điểm, nguyên lý
làm việc, quy trình tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh, sửa chữa hệ thống nhiên
liệu, hệ thống khởi động động cơ
Mục tiêu đề tài: Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng đặc điểm, nguyên lý
làm việc, quy trình tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh, sửa chữa hệ thống nhiên liệu động
cơ diesel, hệ thống khởi động điện động cơ diesel.
Nội dung:
1. Tổng quan về hệ thống phục vụ động cơ.
2. Quy trình tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh sửa chữa hệ thống nhiên liệu động
cơ diesel, hệ thống khởi động điện.
3. Mô phỏng đặc điểm, nguyên lý làm việc, quy trình tháo lắp, điều chỉnh,
sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel, hệ thống khởi động điện động cơ.
Với kiến thức với thời gian có hạn nên đề tài của em còn nhiều sai sót, kính
mong sự chỉ dẫn của quý thầy giáo đóng góp ý kiến của các bạn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn: Th.S. Phùng Minh Lọc,
T.S. Lê Bá Khang, Th.S. Dương Tử Tiên, Th.S. Vũ Thăng Long và các thầy trong
bộ môn đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành đề tài này.
Nha trang, tháng 6 / 2007
Sinh Viên thực hiện
Đinh Bá Phước


Gió

Động cơ
Nhi
ệt

Động cơ
Th
ủy lực

Động cơ
N


Động cơ
Hơi

ớc

Đ/cơ ph ản lực
Tên l ửa
Hình.1.1. Phân loại tổng quát động cơ
- 3 -

Tuy nhiên theo quy ước, thuật ngữ “động cơ đốt trong” ( Internal Combustion
Engine) thường được dùng chỉ loại động cơ có cơ cấu truyền lực kiểu piston – thanh
truyền – trục khuỷu, trong đó piston chuyển động tịnh tiến qua lại trong xylanh
động cơ. Các loại động cơ khác thường được gọi bằng các tên riêng.
Bảng.1.1. Phân loại theo các tiêu chí khác nhau động cơ đốt trong
Tiêu chí Phân loại


Động cơ phát hỏa bằng tia lửa – loại động cơ đốt trong hoạt động theo nguyên
lý: nhiên liệu được phát hỏa bằng tia lửa được sinh ra từ nguồn nhiệt bên ngoài
không gian công tác của xylanh. Chúng ta có thể gặp những kiểu động cơ phát hỏa
bằng tia lửa với các tên gọi khác như: động cơ Ôttô, động cơ carburetor, động cơ
phun xăng, động cơ đốt trong cưỡng bức, động cơ hình hành hỗn hợp cháy từ bên
ngoài, động cơ xăng, động cơ gas Nhiên liệu dùng cho động cơ phát hỏa bằng tia
lửa thường là nhiên liệu lỏng dể bay hơi như: xăng, cồn, benzol, khí hóa lỏng…
Trong các loại nhiên liệu kể trên thì nhiên liệu xăng là sử dụng phổ biến nhất từ thời
kỳ đầu phát triển động cơ cho đến nay.
Động cơ diesel – là loại động cơ đốt trong hoạt động theo nguyên lý: nhiên
liệu tự phát hỏa khi được phun vào buồng đốt chứa khí nén có áp suất và nhiệt độ
cao.
Động cơ 4 kỳ - loại động cơ đốt trong có chu trình công tác được hoàn thành
sau 4 hành trình của piston.
Động cơ 2 kỳ - loại động cơ đốt trong có chu trình công tác được hoàn thành
sau 2 hành trình của piston.
1.2.Tổng quan hệ thống phục vụ hệ thống phục vụ động cơ
1.2.1. Nhiệm vụ
Để đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu, dầu nhờn, nước và không khí cho động cơ
diesel chính và phụ, cũng như loại bỏ sản phẩm cháy của thiết bị năng lượng tàu và
điều khiển nó, người ta trang bị các hệ thống: nhiên liệu, bôi trơn, làm mát bằng
nước, không khí nén, khí xả và điều khiển.
1.2.2. Phân loại hệ thống phục vụ động cơ
- Hệ thống nhiên liệu
- Hệ thống làm mát
- Hệ thống bôi trơn
- Hệ thống trao đổi khí
- Hệ thống khởi động động cơ
- Hệ thống điều khiển

- 6 -

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC ĐIỂM, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, QUY
TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH, SỬA CHỮA HỆ THỐNG
NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL
Điều kiện để vận hành động cơ diesel. Nén và hệ thống nhiên liệu là những
yếu tố quan trọng nhất để vận hành động cơ diesel một cách có hiệu quả. Hệ thống
sấy sơ bộ sấy nóng không khí nén cần thiết cho sự khởi động động cơ nguội.
1. Nén. Động cơ diesel nén không khí để đạt được mức nóng cần thiết cho nhiên
liệu tự cháy. Do đó, nén trong động cơ diesel đóng vai trò giống như sự đánh lửa
trong động cơ xăng.
2. Hệ thống nhiên liệu.
Động cơ diesel không có bướm ga điều khiển công suất động cơ như động cơ
xăng. Công suất của động cơ xăng được kiểm soát bằng đóng và mở bướm ga. Do
đó kiểm soát lượng hỗn hợp nhiên liệu vào. Tuy nhiên, động cơ diesel kiểm soát
công suất động cơ bằng điều chỉnh lượng mức độ phun nhiên liệu.
Hơn nữa, khi hành trình đốt cháy bắt đầu với việc phun nhiên liệu, nó cũng
điều chỉnh thời điểm phun nhiên liệu.
3. Hệ thống sấy nóng sơ bộ.
Hệ thống sấy sơ bộ là nét đặc biệt của động cơ diesel. Hệ thống sấy sơ bộ sấy
không khí nén bằng điện để khởi động động cơ nguội.
Có hai loại: loại bugi sấy, nung nóng không khí bên trong buồng cháy và loại
sấy nóng trực tiếp không khí nạp từ bộ lọc không khí.
4. Điều chỉnh công suất động cơ diesel. Trong động cơ diesel, nhiên liệu được đưa
vào sau khi không khí bị nén và tạo nhiệt độ và áp suất cao. Để có áp suất nén cao
ngay cả khi tốc độ của động cơ chậm, một lượng lớn không khí được đưa vào các

g
n


Trong đó :
g
ct
: Tổng số nhiên liệu được phun vào buồng đốt trong thời gian một chu
trình (mm
3
/ct).
N
e
: Công suất có ích của động cơ (Kw).
g
e
: Suất tiêu hao nhiên liệu riêng có ích (g/Kw.h).
Z: Hệ số phụ thuộc vào số kì của động cơ
Z=1 đối với động cơ 2 kỳ .
Z=2 đối với động cơ 4 kỳ.
n: Tốc độ quay của động cơ (v/p).
i: Số xylanh của động cơ.

nl

: Khối lượng riêng của nhiên liệu (kg/m
3
).
Từ công thức (1) ta thấy lượng nhiên liệu g
ct


nhiên liệu thực tế được nạp vào khoang bơm của BCA trong một
chu trình công tác (g/Kw.h).
g
s:
:

Lượng

nhiên liệu chứa đầy không gian công tác của xylanh BCA ở điều
kiện áp suất trong khoang nạp (g/Kw.h).

Fn

: Mật độ của nhiên liệu trong khoang nạp (kg/m
3
).
V
sb
: Dung tích công tác của xylanh BCA (m
3
).
Trị số của hiệu suất nạp còn ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu phun và lượng
cấp nhiên liệu chu trình thực tế ứng với một vị trí của cơ cấu điều khiển. Hiệu suất
nạp chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố như: Sức cản thủy động, thể tích khoang nạp,
áp suất và biến động áp suất trong khoang nạp Độ ổn định của nó còn ảnh hưởng
đến chất lượng định lượng và định thời của hệ thống phun nhiên liệu.
Bên cạnh sức cản thủy động sự xuất hiện của các xung áp suất trong khoang
nạp tại thời điểm kết thúc quá trình phun Hình học (thời điểm rãnh piston bắt đầu
thông với khoang nạp) là hiện tượng còn ảnh hưởng rất lớn đến trị số và sự biến

Phun nhiên liệu vào buồng đốt đúng thời điểm, theo quy luật phù hợp với đặc
điểm tổ chức quá trình cháy.
Thời điểm tạo hỗn hợp cháy do thời điểm phun nhiên liệu quyết định. Nếu hỗn
hợp cháy đúng lúc thì quá trình cháy sẽ diễn ra và kết thúc đúng lúc với trị số p
z

w
tb
vừa phải.
Thông số để đánh giá thời điểm tạo hỗn hợp cháy là góc phun sớm (
fs
).
Trong quá trình sử dụng động cơ 
fs
bị

thay đổi do các nguyên nhân chủ yếu sau:
 Các chi tiết chuyển động bị hao mòn (các khớp nối trục đối với bơm, các con
lăn )
 Các cam nhiên liệu bị hao mòn.
 Đặc tính của các cặp lắp ghép chính xác khác nhau.
 Cặp lắp ghép piston – xylanh BCA bị hao mòn.
Sự điều chỉnh ban đầu bị thay đổi hoặc còn sai sót trong các hệ thống truyền
động (con đội, nối ghép bị lỏng ).
Hình.2.1 biểu thị ảnh hưởng của thời điểm phun nhiên liệu đến quá trình cháy.
Khi phun nhiên liệu quá sớm, giai đoạn cháy trễ tăng vì áp suất và nhiệt độ không
khí lúc bắt đầu phun thấp. Tốc độ tăng áp suất cũng như áp suất cháy cực đại do tập
trung một lượng nhiên liệu lớn trong buồng cháy đến thời điểm bốc cháy và phần
lớn nhiên liệu cháy ở gần ĐCT khi thể tích công tác xylanh nhỏ và nồng độ ôxy lớn
(đường 1 - hình .2.1).

luật phun nhiên liệu như thế nào là tuỳ thuộc vào tính năng của động cơ và cách
thức tổ chức quá trình cháy.
Cấu trúc các tia nhiên liệu và quy luật phun phù hợp với đặc điểm cấu tạo và
tính năng của động cơ.
Hệ thống nhiên liệu không chỉ còn nhiệm vụ đưa vào buồng cháy một lượng
nhiên liệu (g
ct
) thích hợp với chế độ làm việc mà lượng nhiên liệu đó phải được
phun vào buồng cháy đúng thời điểm và đúng quy luật phù hợp với đặc điểm cấu
tạo của động cơ.
Do thời điểm kết thúc phun muộn hơn nên quá trình cháy phải kéo dài sang
đường giãn nở (đường 2) làm cho công suất và hiệu suất của động cơ giảm.

- 11 -


 


p
1
2
1
2
T
z ' 1
e f
z 1
z 2
z ' 2

nhỏ hơn, động cơ làm việc êm hơn.
2.1.2. Nhiệm vụ
Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel có các nhiệm vụ sau:
a. Dự trữ nhiên liệu: Đảm bảo cho động cơ có thể làm việc liên tục trong một
thời gian nhất định, không cần cấp thêm nhiên liệu; lọc sạch nước; tạp chất cơ học
lẫn trong nhiên liệu; giúp nhiên liệu chuyển động thông thoáng trong hệ thống.
b. Cung cấp nhiên liệu cho động cơ đảm bảo tốt các yếu cầu sau:
- Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độ làm việc
của động cơ.
- Phun nhiên liệu vào đúng thời điểm, đúng quy luật mong muốn.
- Lưu lượng nhiên liệu vào các xylanh phải đồng đều.
- 12 -

c. Các tia nhiên liệu phun vào động cơ phải đảm bảo kết hợp tốt giữa số lượng,
phương hướng, hình dạng, kích thước của các tia phun với hình dạng buồng cháy và
với cường độ và phương hướng chuyển động cảu môi chất trong buồng cháy để hòa
khí được hình thành nhanh và đều.
2.1.3. Yêu cầu
Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Hoạt động lâu bền, độ tin cậy cao.
- Dễ dàng và thuận tiện trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Dễ chế tạo, giá thành hạ.
Các bộ phận cơ bản:

Hình.2.3. Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel.
a). với bơm cao áp cụm; b). với bơm cao đơn
1. thùng nhiên liệu; 2. bơm thấp áp; 3. lọc nhiên liệu; 4. bơm cao áp;
5. ống cao áp; 6. vòi phun 7.bộ điều tốc; 8. bộ điều chỉnh góc phun sớm;
9. ống thấp áp; 10. ống dầu hồi
- 13 -

quan trọng trong hệ thống. Đặc biệt được ứng dụng nhiều trong thực tế, là bộ phận
- 14 -

có cấu tạo dặc trưng dễ nghiên cứu và nằm trong chương trình giảng dạy của
trường.
2.1.4.2. Lựa chọn các bộ phận thể hiện
Sau khi tham khảo một số tài liệu có liên quan và được sự hướng dẫn của thầy
Th.S Phùng Minh Lọc, em xin trình bày một số hệ thống, bộ phận tiêu biểu của hệ
thống nhiên liệu động cơ diesel.
- Hệ thống nhiên liệu cổ điển, hệ thống nhiên liệu dùng bơm phân phối, hệ
thống nhiên liệu điều kiển điện tử.
- Các loại bơm cao áp. Các loại vòi phun.
- Các loại bơm chuyển nhiên liệu. Các loại lọc nhiên liệu. Các bộ phận tự động
điều chỉnh. Bugi xông máy.
2.2. Phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
Hệ thống phun nhiên liệu thường được phân loại căn cứ vào đặc điểm của
BCA.
Bảng.2.1. Phân loại tổng quát hệ thống phun nhiên liệu của động cơ diesel.
Tiêu chí phân loại Phân loại
Phương pháp phun nhiên liệu
1) Hệ thông phun nhiên liệu bằng không khí nén
2) Hệ thống phun nhiên liệu bằng thuỷ lực
Phương pháp tạo và duy trì
áp suất phun
1) Hệ thống phun trực tiếp
2) Hệ thống phun gián tiếp
Phương pháp điều chỉnh quá
trình phun

1) Hệ thống được điều chỉnh kiểu cơ khí

7
F
2
C

Hình. 2.4. Cấu tạo tiểu hệ thống phun của HTPNL với BCA Bosch cổ điển
1- cam nhiên liệu, 2- con đội , 3- lò so khứ hồi, 4- piston, 5- vành răng và
thanh răng điều khiển, 6- xylanh, 7- van triệt hồi , N- khoang nạp,
B- khoang bơm, C- khoang cao áp, F- khoang phun
- 16 -

802.2.2. Hệ thống nhiên liệu điều kiển điện tử
Nhằm nâng cao chất lượng quá trình tạo hỗn hợp cháy trong động cơ diesel,
khắc phục những nhược điểm mà hệ thống nhiên liệu cổ điển điều khiển bằng cơ
khí vẫn còn tồn tại như việc định lượng, định thời điểm phun chưa chính xác, tính tự
động điều chỉnh và tự động hóa còn hạn chế nhất là các chế độ làm việc không ổn
định như: khởi động, tăng tốc, giảm tốc và các cơ cấu hệ thống (điều tốc, thay đổi
góc phun sớm ) làm việc chưa nhạy lắm. Việc áp dụng các thiết bị điện tử vào hệ
thống nhiên liệu động cơ diesel nhằm mục đích giải quyết những vấn đề này, ngoài
ra nó còn góp phần giảm bớt tính độc hại cho môi trường do quá trình cháy của
nhiên liệu được cháy hoàn toàn hơn.
20
BOSCH
19
IOC
18
17
10
16
8

tác động.
2. Một cảm biến khoảng dịch chuyển của thanh răng.
3. Một bộ cảm biến vận tốc trục khuỷu động cơ.
4. Bộ sử lý và điều khiển điện tử trung tâm ECU.
Hình.2.5. giới thiệu hệ thông điều tốc loại này. Kiểu điều tốc này phức tạp hơn
nhiều so với bộ điều tốc cơ năng. Tuy nhiên khả năng điều tốc và hoạt động của nó
rất phong phú, bao gồm các công việc sau đây:
 Bảo đảm việc khởi động / ngừng máy.
 Đặc biệt có khả năng điều tốc ổn định đáp ứng mội chế độ động cơ.
 Thực hiện việc điều tốc động cơ căn cứ vào các thông tin về nhiệt độ không
khí nạp, nhiệt độ của nhiên liệu và của nước làm mát động cơ. Giới hạn và điều tiết
lượng nhiên liệu bơm đi tùy theo khối lượng không khí được nạp vào xylanh cũng
như vận tốc của trục khuỷu.
- Đảm bảo cung cấp tốt nhiên liệu ở chế độ cầm chừng không tải.
- Kiểm soát vận tốc trung bình và giới hạn vận tốc tối đa.
- Phát tín hiệu về tình hình công suất, vận tốc của động và về kết quả chuẩn
đoán.
Hệ thống nhiên liệu diesel được điện tử điều khiển lượng phun nhiên liệu và
thời điểm phun bằng điện tử để đạt đến một mức tối ưu. Làm như vậy, sẽ đạt được
các ích lợi sau đây:
1. Công suất của động cơ cao
2. Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp
3. Các khí thải thấp
4. Tiếng ồn thấp
5. Giảm lượng xả khói đen và trắng
6. Tăng khả năng khởi động
- 18 -

Ưu điểm: Làm việc ổn định và tin cậy.
Nhược điểm: Giá thành cao, cồng kềnh, phức tạp.

chia BCA thành 2 loại: BCA thay đổi và BCA không thay đổi toàn bộ hành trình cả
piston.
+ BCA thay đổi hành trình toàn bộ của piston khi thay đổi lượng nhiên liệu
chu trình gồm 3 loại sau :
Dịch chuyển trục cam với các vấu cam có piston thay đổi (cam có dạng côn)
Thay đổi tỷ số truyền của cơ cấu truyền dộng từ cam dẫn động tới con đội
BCA .
Thay đổi độ dài của chêm hãm.
+ BCA không thay đổi hành trình toàn bộ của piston gồm :
BCA có van xả lắp trên đường cao áp
BCA có van tiết lưu trên đường hút
BCA Bosch.
- Theo phương pháp phân phối nhiên liệu cho các xylanh động cơ gồm :
+ Bơm nhánh gồm nhiều tổ bơm (số tổ bơm bằng số xy lanh động cơ). Bơm
nhánh có thể là bơm rời hoặc cụm bơm.
+ Bơm phân phối dùng một tổ bơm cung cấp nhiên liệu cho nhiều xylanh
động cơ.
- Theo phương pháp dẫn động hành trình gồm :
+ Dẫn động bằng trục cam
- 20 -

+ Dẫn động bằng lực lò xo
- Theo quan hệ lắp đặt giữa BCA và VP gồm :
+ BCA – VP lắp rời nhau
+ BCA – VP lắp liền nhau
2.3.2. BCA cổ điển (Bosch) loại đơn
2.3.2.1. Đặc điểm kết cấu

Hình.2.7. BCA cổ điển loại đơn
a) Bơm cao áp; b) Sơ đồ công tác của bơm

piston bơm mở lỗ thoát nhiên liệu. Lúc này nhiên liệu tụt xuống theo rãnh đứng đến
rãnh ngang theo lỗ b về bọng chứa dầu quanh xylanh. Áp suất trong bơm giảm ngay
và van cao áp đóng tức thì.
Hiện tượng phun rớt: Ngay sau khi bơm cao áp kết thúc bơm, kim phun trong
vòi phun đóng, nơi đầu vòi phun vẫn còn nhiễu vài giọt nhiên liệu, đó là hiện tượng
phun rớt. Phun rớt làm tiêu hao nhiên liệu, động cơ nhả khói đen và đóng muội than
trên đầu kim phun. Đễ cải thiện tình hình này, van cao áp được thiết kế với hình
dạng đặc biệt.
Nhờ vậy kim phun trong vòi phun đóng kín nhanh chóng và kết thúc, tránh
được tình trạng phun rớt.
Nguyên lý thay đổi lưu lượng nhiên liệu bơm đi hình.2.7.c.
Nguyên lý thay đổi lưu lượng nhiên liệu bơm đi là xê dịch thanh răng để xoay
piston bơm cho rãnh xiên của nó mở sớm hay mở trễ lỗ thoát dầu.
- 22 -

Khi ta xoay piston bơm qua trái cạnh xiên mở trễ lỗ thoát dầu nhiên liệu bơm
đi nhiều, vận tốc động cơ tăng.
Khi ta xoay piston bơm qua phải, cạnh xiên piston bơm sẽ mở sớm lỗ thoát
(b), nhiên liệu bơm đi ít, vận tốc trục khuỷu giảm.
Nếu xoay piston bơm tận cùng phía phải rãnh đứng của piston sẽ đối diện với
lỗ thoát b, lưu lượng nhiên liệu lúc này là số 0, tắt máy.
Qua thực tế tìm hiểu kết cấu và hoạt động của bơm nhiên liệu PF, ta nắm được
hai đặc tính sau đây:
- Điểm bắt đầu phun cố định với mọi vận tốc của trục khuỷu.
- Điểm kết thúc phun thay đổi theo vận tốc. Nếu vận tốc chậm, mức ga nhỏ,
kết thúc phun xảy ra sớm. Vận tốc lớn, mức ga lớn, điểm kết thúc phun trễ hơn.
2.3.2.4. Kiểm tra tháo lắp bơm cao áp PF
Lưu ý quan trọng trước khi tháo bơm cao áp PF như sau:
- Mặt bàn thợ và hàm bàn kẹp phải được bọc kim loại mềm như nhôm, chì để
tránh làm sây xước chi tiết bơm.

cũng còn dấu. Khi lắp, hai dấu này phải ngây nhau. Nếu lắp ngược 180
0
động cơ sẽ
luôn luôn vận chuyển ở mức tối đa không giản tốc độ được, vô cùng nguy hại.
Cách hiệu quả nhất là cạnh xiên của ty bơm phải hướng qua phía vít giữ
xylanh bơm.
- Dấu ở thanh răng phải ngay với dấu của vòng răng.
- Trước khi lắp chúng phải nhúng chúng trong dầu sạch.
Kiểm tra áp suất của bơm và độ kín van cao áp
Sau khi phục hồi sửa chữa, ta tiến hành kiểm tra khả năng bơm dầu của bơm
cao áp của van cao áp như sau:

Hình 2.8 Chỗ mài mòn của cặp piston và vị trí mài
mòn trên bề mặt công tác của van cao áp
a. van ; b. đế van;
c thay đổi hình dáng các mặt công tác
A. rãnh thoát tải; B. đầu côn tì;
C đuôi van; D. gờ côn;
Đ. mặt tiếp xúc với rãnh;
G. lỗ dẫn hướng
- 24 -

- Gắn vào rắc co ống dẫn cao áp của bơm cao áp của bơm một áp kế còn khả
năng chịu được 500 kG/cm
2
.
- Đưa thanh răng lên vị trí ga tối đa (lưu lượng tối đa).
- Xeo piston khoảng 5 lần.
- Nếu áp suất đạt được 250kG/cm
2

đó.
- Xê dịch điều chỉnh mối nối giữa các thanh răng PF1 và PF2 thế nào cho tăng
lượng nhiên liệu phun ra giữa hai bơm cho đồng đều.
c. Cân đồng lượng trên động cơ khi đang vận hành.
- Cho động cơ chạy cầm chừng để đạt đến nhiệt độ vận hành sau đó tăng đến
vận tốc bình thường còn tải.
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ống thoát từng xylanh.
- Tùy theo nhiệt độ nơi mỗi ống thoát, ta điều chỉnh thanh răng để nhiệt độ các
ống thoát đồng đều. Nếu nhiệt độ cao, chỉnh thanh răng bớt lưu lượng. Nếu nhiệt
độ thấp, điều chỉnh thanh răng thêm nhiên liệu. Điều chỉnh xê dịch thanh răng tại
mối nối các thanh răng.
2. Cân bơm cao áp PF vào động cơ
Cân bơm cao áp vào động cơ là gắn bơm kết với động cơ sao cho bơm phun
nhiên liệu vào buồng đốt đúng thời điểm cần thiết (vào cuối thì nén đúng góc phun
sớm quy định).
Trên động cơ có đánh sẳn dấu phun sớm cần thiết, bơm cao áp PF còn cửa sổ
cân bơm (1) ghi điểm bắt đầu bơm. Trường hợp bơm không còn dấu ta cũng phải
biết cách xử lý như sau:
a. Trường hợp còn dấu ở thân bơm PF
- Chùi sạch các mặt lắp ghép bơm.
- Quay trục khuỷu đúng chiều cho đệm đẩy bơm cao áp xuống điểm chết
dưới.
- Gắn bơm cao áp PF vào động cơ, xiết đều cân đối hai đai ốc,
- Quay bánh đà từ từ đúng chiều để tìm điểm phun dầu cuối thì nén, dấu
phun dầu ghi trên bánh đà ngay dấu cố định.
- Lúc này vạch ghi nơi ống đẩy piston phải gây dấu nơi cửa sổ cân bơm,
- Nếu vạch ghi nơi ống đẩy cao hơn dấu trên cửa sổ cân bơm là phun dầu
sớm phải chỉnh vít đầu đệm đẩy lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status