bộ giáo dục v đo tạo
viện khoa học giáo dục việt nam
Nguyễn Xuân Hải Điều chỉnh Nội Dung Dạy học một số môn học
cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học ho
nhập ở lớp 1 Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử giáo dục
Mã số: 62 14 01 01
tóm tắt Luận án tiến sĩ giáo dục học
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện quốc gia Hà Nội
Th viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Hớng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Lộc
Hớng dẫn 2: TS. Trịnh Đức Duy
Phản biện 1: PGS.TS. Trần Diên Hiển
Phản biện 2: PGS.TS. Cao Minh Châu
Phản biện 3: TS. Đặng Văn Cúc
1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Tuyên bố Salamanca và Cơng lĩnh hành động về nhu cầu giáo dục đặc biệt tại Hội
nghị thế giới về giáo dục (GD) trẻ em có nhu cầu GD đặc biệt (Salamanca, Tây Ban Nha,
1994) đã nhấn mạnh: Mọi trẻ em đều có quyền cơ bản đợc học hành và phải đợc tạo cơ
hội để đạt đợc và duy trì trình độ học ở mức độ phù hợp có thể chấp nhận. Các trờng
học theo hớng hoà nhập là phơng thức tốt nhất để xoá bỏ thái độ phân biệt, tạo ra những
cộng đồng thân ái, xây dựng một xã hội cho tất cả mọi ngời. Hơn thế nữa, các trờng học
này mang lại một nền GD hiệu quả cho số đông trẻ em, cải thiện hiệu quả và cuối cùng
khó theo học đợc các môn học đòi hỏi t duy lôgíc, hơn nữa khoảng 40% trong số HS
CPTTT lại có một số biểu hiện về hành vi hành vi bất thờng),
Giáo viên (GV) đã đợc trang bị các kiến thức (KT) cơ bản về tổ chức DH hoà nhập
cho TKT nói chung và HS CPTTT, nhng chất lợng DH đối với những HS này thờng rất
thấp và đôi khi còn gây ảnh hởng không tích cực đến chất lợng chung của cả lớp. Bên
cạnh đội ngũ GV đợc bồi dỡng cha đủ về số lợng và hạn chế về chất lợng thì GV
thờng có tâm lý ngại nhận HS CPTTT vào lớp học của mình do không có kỳ vọng vào sự
tiến bộ của HS CPTTT và tập trung chủ yếu vào HS khác. Đồng thời, GV còn cha có kỹ 2
năng điều chỉnh (KN ĐC) NDDH phù hợp với đặc điểm cá nhân HS, thiếu và ít thực hiện
đổi mới PPDH nhằm phát huy tính độc lập, sáng tạo của HS. Do đó, HS CPTTT ít có cơ
hội đợc hởng sự bình đẳng trong DH. Những HS khác cũng bị hạn chế trong việc chia
sẻ KT, kinh nghiệm của bản thân với bạn bè xung quanh, kể cả với HS CPTTT.
Một số tài liệu của các nhà GD trong và ngoài nớc đã đề cập tới hoạt động ĐC nh
hai nhà GD học ngời Mỹ Jacqueline S.Thousand và Richard A. Villar. Trong nớc, tác
giả Tôn Thân, với đề tài B2004-80-03, đã đa ra cách tiếp cận trong DH phân hoá ở cấp
độ vi mô có những tơng đồng với vấn đề ĐC trong DH. Tác giả Nguyễn Xuân Hải, đề tài
B2004-84-24, cũng đã đề cập đến vấn đề hết sức cốt lõi của việc ĐC NDDH thông qua
DH các chủ đề theo hớng tiếp cận năng lực cá nhân cho HS CPTTT học hoà nhập.
Giải quyết mối quan hệ giữa đặc điểm phát triển các lĩnh vực của HS CPTTT với
NDDH và làm thế nào để ĐC NDDH bảo đảm có hiệu quả cho HS CPTTT trong môi
trờng học tập hoà nhập thực sự là một thách thức sáng tạo đối với bất kỳ một GV nào.
ĐC trong GD và DH mặc dù đã đợc một số tác giả đề cập đến ở các khía cạnh khác nhau
và các GV bớc đầu đã vận dụng thực hiện, song đến nay, cha có một công trình nghiên
cứu nào về ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học của nớc ta.
Nghiên cứu ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học là một quá trình tìm
kiếm giải pháp để giải quyết vấn đề nêu trên, góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận
3
tiến trình ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập để giúp GV sử dụng và giảng dạy đối
tợng này một cách có hiệu quả.
Lý luận GDHN TKT cần đợc tiếp tục nghiên cứu sâu sắc và toàn diện hơn nhằm
bổ sung những thiếu hụt trên đây. Đồng thời, nghiên cứu ĐC NDDH sẽ giúp cho GV và
các nhà quản lý GD triển khai các hoạt động DH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học
một cách khoa học và có hiệu quả.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng DH cho HS CPTTT học hoà
nhập để xây dựng PP và tiến trình ĐC NDDH một số môn học nhằm thực hiện Chơng
trình tiểu học, giúp cho HS CPTTT lĩnh hội nội dung kiến thức, kỹ năng của bài học có
hiệu quả và tham gia tích cực hơn trong quá trình học tập, góp phần nâng cao chất lợng
DH hoà nhập ở tiểu học.
4. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Nội dung dạy học tiểu học.
4.2. Đối tợng nghiên cứu: Điều chỉnh NDDH một số môn học cho HS CPTTT học hoà
nhập ở lớp 1.
5. Giả thuyết khoa học
Môi trờng nhà trờng và lớp học hoà nhập là một trong những điều kiện quan
trọng bảo đảm cho sự phát triển cả về thể chất và trí tuệ của TKT nói chung cũng nh đối
với HS CPTTT nói riêng. Đối với nội dung học tập, HS CPTTT lĩnh hội kiến thức dễ dàng
hơn với những hoạt động mang tính trực quan, cụ thể và khó khăn hơn trong các hoạt
động đòi hỏi t duy trừu tợng. Nếu có các phơng pháp và tiến trình ĐC NDDH phù hợp
với trình độ nhận thức, kỹ năng xã hội, hành vi và nhu cầu học tập đó thì HS CPTTT sẽ
lĩnh hội nội dung kiến thức, kỹ năng của bài học có hiệu quả và tham gia tích cực hơn
trong quá trình học tập.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
nghiên cứu.
Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn GV, HS tiểu học để bổ trợ cho PP điều tra bằng bảng hỏi.
8.2.3. Nghiên cứu sản phẩm giáo dục: Nghiên cứu Kế hoạch bài học cho HS CPTTT học
hoà nhập của giáo viên ở 02 môn học là Toán 1 và TN-XH 1. Đồng thời, nghiên cứu
sản phẩm hoạt động học tập của HS CPTTT và những HS khác.
8.2.4. Thực nghiệm s phạm: Tiến hành thực nghiệm PPĐC NDDH thông qua tiến trình
ĐC đã đề xuất cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học và lớp 1. Tổ chức thực
nghiệm đợc thực hiện qua các giai đoạn khác nhau để kiểm nghiệm tính khoa học,
khẳng định tính khả thi của PP và tiến trình ĐC NDDH đã đề xuất.
8.2.5. Chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nớc về lĩnh vực ĐC
NDDH TKT nói chung và HS CPTTT. Mục đích để mô tả bức tranh thực trạng và
xây dựng các phơng án ĐC NDDH ở tiểu học cho HS CPTTT học hoà nhập.
8.3. PP toán học: Sử dụng PP toán học để thống kê và xử lí các thông tin thu đợc từ
các PP trên phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận án.
9. Những đóng góp mới của Luận án
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận án góp phần:
9.1. Bổ sung và làm phong phú về lý luận GDHN cho TKT nói chung và HS CPTTT học
hoà nhập ở tiểu học nói riêng, đặc biệt nhấn mạnh về: Hệ thống các khái niệm cơ bản về
ĐC và ĐC NDDH, PPĐC NDDH; Sự tác động của các yếu tố môi trờng GDHN trong
nhà trờng đối với sự phát triển của HS CPTTT; Dạy học cho HS CPTTT học hoà nhập ở
tiểu học,
9.3. Xây dựng các nguyên tắc, ND, PP và tiến trình ĐC NDDH để đảm bảo cho HS
CPTTT học hoà nhập ở tiểu học một cách có hiệu quả.
9.2. ND của Luận án là những chất liệu quan trọng làm cơ sở biên tập xây dựng thành các
tài liệu chuyên khảo về ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học nói chung và
ở lớp 1 nói riêng để sử dụng bồi dỡng cho GV hiện đang làm việc tại các nhà trờng tiểu
học, cán bộ quản lý GD tiểu học các cấp và tài liệu tham khảo cho các giảng viên, sinh
viên các trờng đại học và cao đẳng có khoa, tổ GD đặc biệt. .
Chơng 1. Cơ sở lý luận của Điều chỉnh NDDH cho HS CPTTT học hoà
nhập ở tiểu học
phù hợp trong các tình huống cụ thể. 40% HS CPTTT xuất hiện biểu hiện hành vi bất
thờng gồm hành vi hớng nội và hành vi hớng ngoại, thể hiện ở 08 thang hội chứng: 1)
Thu mình lại; 2) Phàn nàn về sức khoẻ; 3) Lo lắng, âu sầu; 4) Các vấn đề xã hội; 5) ý
nghĩ; 6) Tập trung; 7) Hành vi sai trái; 8) Hành vi thái quá.
1.2 GDHN học sinh CPTTT
1.2.1 Khái niệm GDHN
GDHN TKT ở nớc ta đợc hiểu là phơng thức GD trong đó TKT cùng học với HS
khác, trong trờng phổ thông ngay tại nơi HS đang sinh sống. GDHN có những đặc trng
cơ bản: 1) GD cho mọi đối t
ợng HS, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, điều
kiện kinh tế, thành phần xã hội; 2) HS đi học ở cơ sở GD tại nơi HS đang sinh sống; 3)
Không đánh đồng mọi HS, mỗi HS là khác nhau; 4) ĐC phù hợp với khả năng và nhu cầu
của HS về MT, ND, PP, đánh giá kết quả GD.
1.2.2 Sự tác động của môi trờng GDHN trong nhà trờng đối với sự phát triển của HS
CPTTT
1.2.2.1. Các yếu tố của môi trờng GDHN trong nhà trờng
Gồm: 1) Yếu tố của môi trờng vật chất trong lớp học và ngoài lớp học trong nhà
trờng; 2) Yếu tố của môi trờng tâm lý, với các tiêu chí: a) Tôn trọng sự khác biệt và
không phân biệt đối xử trên cơ sở nhìn nhận tính đa dạng của HS; b) An toàn, không có
bạo lực, không sử dụng hình phạt về thể chất và tâm lý đối với mọi HS; c) GV và mọi
thành viên nhà trờng, lớp học tin tởng và hỗ trợ nhau; d) Đảm bảo sự hợp tác, sự tham
gia của HS, gia đình, cộng đồng, chính quyền địa phơng và các lực lợng xã hội khác; d)
Thúc đẩy PPDH phát huy tính tích cực học tập của HS. Hai yếu tố môi trờng vừa là tiền
đề vừa là kết quả của nhau. MT của xây dựng môi trờng GDHN là HS có cơ hội phát
triển tối đa khả năng của mình. Các MT cụ thể là: 1) HS có đợc cảm giác an toàn; 2) HS
đợc thừa nhận và tôn trọng; 3) HS tự tin và hứng thú tham gia vào các hoạt động; 4) HS
đợc tơng tác, hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau. 6
thời hớng tới việc tác động cho sự phát triển đầy đủ này ở HS.
1.2.3.2. Các bớc tiến hành, ND và giải pháp kỹ thuật chủ yếu trong DH cho HS CPTTT học
hoà nhập ở tiểu học
Bớc 1. Xây dựng MT DH cho HS CPTTT: Cần căn cứ và thể hiện đợc ba lĩnh vực đó
là: 1) Nhận thức; 2) Hành vi, tình cảm; 3) Tâm vận động. Trong GDHN, trình bày MT
trong mỗi bài học cần thực hiện theo hình thức có MT chung cho lớp học và MT riêng
cho HS CPTTT học hoà nhập.
Bớc 2. Lựa chọn và tổ chức ND DH, xác định PP, phơng tiện DH cho HS CPTTT.
Sự lựa chọn NDDH cần xác định rõ dung lợng KT, KN cũng nh mức độ khó,
phức tạp của KT, KN đó dựa theo MT 06 mức độ nhận thức và 04 mức độ hình thành KN.
Tổ chức NDDH bao gồm các dạng khác nhau, trong phạm vi luận án, chúng tôi lựa chọn
tổ chức NDDH theo hệ thống thứ bậc và đề cơng.
Phân tích nhiệm vụ là một công cụ lập kế hoạch để tổ chức các hoạt động, xác định
PP và phơng tiện tiến hành dạy các ND của bài học, gồm các bớc: 1) Xác định nhiệm
vụ hay ND học tập; 2) Động não: Dạy nh thế nào? 3) Chọn lọc: Loại bỏ những bớc
không cần thiết; 4) Xác định trình tự các bớc thực hiện; 5) Xác định điều kiện tiên quyết:
Đặc điểm khả năng, nhu cầu của HS, điều kiện đảm bảo thực hiện; 6) Đánh giá: Cách thức
đo lờng kết quả học tập của HS. 7
Bớc 3. DH theo thiết kế: Các hoạt động đợc thực hiện theo tiến trình một bài học.
Một số ND và giải pháp kỹ thuật đặc thù trong DH HS CPTTT học hoà nhập, gồm:
- Hớng dẫn HS CPTTT thực hiện nhiệm vụ học tập, cần thực hiện theo các yêu cầu: 1)
Chú trọng áp dụng qui luật nhận thức; 2) Hình thành từ mức độ đơn giản/dễ đến mức độ
cao hơn/khó hơn; 3) Nhiệm vụ càng đợc chia nhỏ càng tốt; 4) Thực hiện từng phần, từng
bớc nhỏ; 5) Gắn liền hình thành và xâu chuỗi; 6) Hớng dẫn giảm dần về thời gian, kích
thích, sự trợ giúp và củng cố. Quá trình hớng dẫn theo các trình tự sau: 1) Giải thích rõ
nhiệm vụ cho HS; 2) Hớng dẫn từng phần của nhiệm vụ; 3) Liên kết giữa các bớc thực
thể để làm đơn vị cơ sở nghiên cứu trong Luận án.
1.3.2.2. Sự cần thiết của việc ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập
Mỗi HS là một cá nhân có những đặc điểm khác nhau về: 1) Cách học, tốc độ học, mức
độ, thời gian lĩnh hội và điều kiện học tập; 2) Thời gian đợc đi học mẫu giáo, vốn KT và
kinh nghiệm; 3) Kinh nghiệm sống trong gia đình và cộng đồng; 4) Sở thích và thiên
hớng, giới tính; 5) Đối với TKT và HS CPTTT, sự khác nhau còn ở thời gian, mức độ và
dạng khó khăn, đợc can thiệp sớm hay không đợc can thiệp sớm, mức độ quan tâm của
gia đình, GV, các thành viên khác và điều kiện chăm sóc, 8
ĐC NDDH sẽ mang lại những lợi ích cho HS:1) Có hứng thú học tập và học tập có hiệu
quả; 2) Tránh bất cập giữa KN hiện có của HS và những yêu cầu của ND GD phổ thông;
3) Nâng cao tính tơng hợp giữa cách học của HS và PP giảng dạy của GV; 4) Bù trừ
những sai lệnh trong sự phát triển về tinh thần, các giác quan và hành vi của HS.
ĐC không những mang lại lợi ích, lôi cuốn tất cả HS tích cực tham gia vào hoạt
động học tập, mà còn nâng cao khả năng phát triển NDDH và đổi mới PPDH của GV.
1.3.2.3. Cơ sở khoa học của ĐC ND DH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học
Dựa trên tiếp cận ND một số lý thuyết liên quan
- Tiếp cận khả năng của HS dựa trên quan điểm của Học thuyết nhiều dạng trí khôn hay
Học thuyết đa năng lực (The Theory of Multiple Intelligences)
Theo Howard Gardner, con ngời có 8 dạng năng lực, mỗi cá nhân có năng lực nhất
định, sự khác biệt về năng lực của mỗi ngời tạo nên một bức tranh nhân cách riêng. Có 3
mức độ năng lực: 1) Mức độ 1
: Chỉ mức độ thấp nhất của năng lực là hoàn thành có kết
quả một hoạt động nào đó; 2) Mức độ 2
: Tài năng chỉ mức độ cao hơn năng lực; 3) Mức
độ 3: Thiên tài chỉ mức độ cao nhất của năng lực. Đối với HS CPTTT, do những hạn chế
nhất định về trình độ nhận thức, ngôn ngữ và giao tiếp, hành vi, chúng tôi sử dụng khái
Các quan điểm tựu trung gồm: Thứ nhất: Đánh giá kết quả GD TKT trong GDHN,
đợc cá biệt hoá; Thứ hai: Thông tin thu đợc từ đánh giá đợc sử dụng để GV xác định 9
lại việc tổ chức DH; Thứ ba: Đối tợng đánh giá không chỉ là HS mà còn cả môi trờng
học tập; Thứ t: Đánh giá sử dụng các công cụ đo đạc nh trắc nghiệm chuẩn, các bài
tập, đợc xây dựng trên lĩnh vực ngôn ngữ, học vấn và các KN khác.
Đánh giá kết quả GDHN TKT nói chung và HS CPTTT ở nớc ta đợc tiến hành
theo quan điểm: 1) Đánh giá theo quan điểm tổng thể; 2) Đánh giá theo MT GD đã xây
dựng trong Kế hoạch GD cá nhân của HS; 3) Đánh giá theo quan điểm phát triển.
ND đánh giá kết quả GD HS CPTTT gồm: 1) Đánh giá kết quả học tập môn học, bài học;
2) Đánh giá KN xã hội;3) Đánh giá thái độ.
Tóm lại, Các lý học thuyết trên của các nhà khoa học đã đa ra một cách nhìn về sự
đa dạng của mỗi HS khi tham gia vào trong quá trình học tập ở nhà trờng, làm cơ sở lý
luận quan trọng cho việc thực hiện điều chỉnh NDDH. Chơng trình tiểu học ở nớc ta
đợc thực hiện từ năm học 2002-2003 với những sự thay đổi về MT, ND và định hớng
triển khai là cơ sở cả về lý luận và thực tiễn cho ĐC NDDH cho TKT nói chung và cho HS
CPTTT học hoà nhập nói riêng.
1.3.2.4. Nguyên tắc ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học
Chúng tôi đã xây dựng 05 nguyên tắc sau: 1) Phải phù hợp với mục tiêu GD TKT
học hoà nhập ở tiểu học; 2) Theo hớng dựa trên ND môn học, chủ đề, bài học và tiếp cận
năng lực cá nhân cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học; 3) Theo quan điểm đổi mới ND
chơng trình và sách giáo khoa, đồng thời đổi mới các thành tố khác của quá trình DH; 4)
Phải tính đến việc đáp ứng sự đa dạng của mọi HS trong lớp; 5) Phải tính đến các điều
kiện dạy và học của nhà trờng, đồng thời sự ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài nhà
trờng đối với quá trình DH.
1.3.2.5. Nội dung ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học
Gồm: 1) KT cơ bản có liên quan trực tiếp đến đời sống của HS; 2) KN xã hội cơ
học sau: 1) PPĐC NDDH theo kiểu đồng loạt: Là PPĐC NDDH dựa trên việc thiết kế ND
bài học hay một số ND bài học đáp ứng phù hợp với khả năng lĩnh hội và tham gia hoạt
động học tập của HS CPTTT một cách bình thờng, không có sự khác biệt với HS khác
trong lớp học; 2) PPĐC NDDH theo kiểu đa trình độ: Là PPĐC NDDH dựa trên việc thiết
kế ND bài học đáp ứng phù hợp với trình độ nhận thức và tham gia hoạt động học tập của
HS CPTTT nói riêng và của các HS khác trong lớp học nói chung; 3) PPĐC NDDH theo
kiểu trùng lặp giáo án: Là PPĐC NDDH dựa trên việc thiết kế ND của cùng một bài học
hay một số ND của bài học nhằm đạt đến mục tiêu dạy học riêng cho HS CPTTT không
giống với MT học tập chung của HS khác nhng vẫn bảo đảm cho HS CPTTT tham gia
vào các hoạt động học tập chung của lớp học; 4) PPĐC NDDH theo kiểu thay thế: Là
PPĐC NDDH dựa trên việc thiết kế ND học tập hoàn toàn mới, không nằm trong ND bài
học hay chơng trình học tập. PP này chỉ đợc sử dụng khi không thể áp dụng ba PPĐC
nói trên.
Kết luận chơng 1:
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, chúng tôi đã làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản của
Luận án sau đây:
1. Khái niệm HS CPTTT và HS CPTTT ở lớp 1. HS CPTTT dù có những hạn chế nhất định
trong đặc điểm phát triển cá thể nhng nếu đợc tác động bởi các yếu tố tích cực của môi
trờng, sự ĐC phù hợp các yếu tố trong quá trình GD và DH thì vẫn có thể phát triển tối
đa tiềm năng và khả năng của bản thân.
2. Các đặc điểm phát triển cơ bản của HS CPTTT liên quan trực tiếp và là cơ sở quan
trọng để thực hiện ĐC NDDH cho đối tợng này học hoà nhập một cách có hiệu quả.
3. Bản chất, nguyên lý và khái niệm, nguyên lý của GDHN trên thế giới và ở nớc ta. Dạy
học cho TKT nói chung và cho HS CPTTT học hoà nhập là hình thức dạy học trong môi
trờng lớp học phổ thông, tức là TKT học chung với HS khác trong cùng một lớp, cùng
một thời gian, cùng một chơng trình.
4. Một số các Lý thuyết dạy học liên quan, nội dung và giải pháp kỹ thuật cụ thể, đặc thù
trong dạy học cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học.
5. Khái niệm ĐC trong quá trình GD và DH. Điều chỉnh NDDH
là sự thay đổi ND của các
chơng trình khung; 2) Xây dựng kế hoạch đào tạo (chơng trình đào tạo) thể hiện tỉ lệ
các khối KT, KN cần đào tạo, danh mục các môn học cùng với thời lợng, trình tự phân
bố các môn học trong toàn bộ khoá đào tạo; 3) Xây dựng đề cơng chơng trình các môn
học đợc xây dựng.
2.1.1.4. Chơng trình tiểu học ở nớc ta
Chơng trình tiểu học là sự cụ thể hoá MT GD tiểu học bằng một kế hoạch hành
động s phạm, bao gồm: 1) Những đích cuối cùng (thể hiện ở MT cấp học và môn học, cụ
thể hoá đến MT của từng chủ đề ND); 2) Những ND và năng lực cần phát triển ở HS; 3)
Các PPDH và phơng tiện DH; 4) Các cách thức đánh giá kết quả học tập của HS.
2.1.2. Những vấn đề khó của Chơng trình tiểu học đối với HS CPTTT học hoà nhập
2.1.2.1. MT đạt chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ của Chơng trình tiểu học với đặc
điểm trình độ nhận thức, KN và hành vi của HS CPTTT
Chơng trình tiểu học đợc thiết kế dựa trên chuẩn KT, KN đối với sự phát triển
bình thờng của HS tiểu học Việt Nam. Chuẩn KT, KN có vai trò chủ đạo trong việc tổ
chức triển khai toàn bộ Chơng trình tiểu học, các nhà trờng và GV tiểu học buộc phải
tuân theo và thực hiện. Với hạn chế trong các lĩnh vực phát triển, chuẩn KT, KN (lấy môn
Toán 1 và TN-XH 1 làm ví dụ), một cách mặc nhiên, là rào cản đối với việc tiếp cận
chơng trình của HS CPTTT học hoà nhập. Nếu lấy chuẩn KT, KN để hớng tới kết quả
học tập và rèn luyện đối với HS CPTTT học hoà nhập thì rất khó cho HS đó có thể đạt
đợc. Kết thúc học kỳ I năm học 2007 2008 vẫn cha có một văn bản pháp qui nào của
Bộ GD&ĐT hớng dẫn ĐC chuẩn KT, KN đối với từng dạng TKT một cách tờng minh
để các trờng và GV tiểu học căn cứ vào đó mà thực hiện.
2.1.2.2. Kế hoạch DH, chơng trình môn học và sách giáo khoa
Chơng trình xác định 02 môn học chủ chốt đó là Toán và Tiếng Việt, đợc coi là
công cụ về KN và PP t duy để học các môn học khác và để phát triển các năng lực cá
nhân. Kế hoạch DH năm học đòi hỏi các nhà trờng phải hoàn thành nhằm đảm bảo hầu
hết HS đạt đợc chuẩn KT, KN đã qui định. Đây lại chính là điểm yếu, hạn chế của HS
CPTTT. HS CPTTT khó có thể đạt đến trình độ t duy khái quát, nhng có thể phát triển
các KNXH, thay đổi hành vi thông qua các môn học nhất là các môn học có nhiều cơ hội
để thực hiện điều này nh môn TN-XH. Tuy nhiên, thời lợng dành cho môn Toán là rất
triển các lĩnh vực hết sức đặc thù bớc đầu đa ra định hớng, làm cơ sở để giải quyết một
phần những thách thức mà Chơng trình tiểu học đã đặt ra.
2.2.
Những vấn đề chung về khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
Tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập
ở lớp 1 thông qua việc tổ chức DH của GV làm cơ sở thực tiễn của việc xây dựng PPĐC
NDDH và tiến trình ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học nói chung và ở
lớp 1 nói riêng, đồng thời làm cơ sở để tiến hành thực nghiệm s phạm nhằm kiểm
nghiệm tính khoa học, khẳng định tính khả thi của các PPĐC và tiến trình ĐC NDDH đã
đề xuất.
2.2.2. ND, bộ công cụ và mẫu khảo sát
2.2.2.1. Khảo sát xác định HS CPTTT học hoà nhập ở lớp 1
ND khảo sát cụ thể: Xác định những HS thuộc dạng CPTTT đang học hoà nhập ở
lớp 1 tại địa bàn nghiên cứu, đồng thời xác định một số HS CPTTT trong tổng số HS
CPTTT đã đợc khẳng định nhng lại có thêm các biểu hiện hành vi bất thờng kèm theo
để đảm bảo tính xác thực của đối tợng nghiên cứu. Thực hiện ND này, chúng tôi thống
nhất sử dụng hai bộ công cụ nghiên cứu: 1) Bảng sàng lọc s phạm: Mang lại một hình
ảnh tổng thể về về quá trình nhận thức, giao tiếp, hành vi của HS, gồm 51 câu hỏi đợc
chia thành 07 lĩnh vực. Mỗi câu hỏi đợc đánh giá bằng điểm số từ 1 đến 5. Điểm của mỗi
lĩnh vực là điểm trung bình của tổng điểm lĩnh vực chia cho tổng số mục. Mỗi Bảng sàng
lọc s phạm để đánh giá một HS theo các mức độ: 1) Không có vấn đề; 2) Nghi ngờ; 3)
Rất có vấn đề. Khi HS có điểm số rơi vào phần rất có vấn đề có thể coi HS đó có vấn đề về
trí tuệ và hành vi. Nếu 4/7 lĩnh vực của HS rơi vào phần rất có vấn đề, HS đó đợc coi là 13
HS CPTTT; 2) Bảng kiểm tra hành vi của HS: Là một chơng trình nhằm xác định những
biểu hiện hành vi và KN của HS trong độ tuổi từ 5 đến 18 tuổi, gồm 118 câu hỏi thuộc 9
Bộ câu hỏi có tổng số 10 câu hỏi đợc sắp xếp theo tiến trình nội dung khảo sát các
giờ dạy trên, gồm 50 items. Tất cả các câu hỏi đợc thiết kế theo dạng câu hỏi đóng với 5
khả năng lựa chọn và đợc đánh giá bằng điểm số theo thứ tự từ 1 đến 5. ND các câu hỏi
đợc xác định chủ yếu với hai hình thức là mức độ phù hợp và mức độ lĩnh hội. Các tiêu
chí đánh giá: Mức độ phù hợp
: Không phù hợp; Phù hợp thấp; Phù hợp; Phù hợp cao;
Rất phù hợp.Mức độ lĩnh hội của HS CPTTT
: Yếu kém; Trung bình; Khá; Tốt; Rất tốt.
Tổng số tiết đã dự: 62 tiết ở hai môn học là Toán 1 và TN-XH 1.
2.2.3. PP khảo sát
2.2.3.1. Xác định HS CPTTT bằng Bảng sàng lọc s phạm và Bảng kiểm tra hành vi
Hớng dẫn GV thống nhất cách sử dụng các bộ công cụ nghiên cứu này nh sau: 1)
Thông hiểu ND của hai bộ công cụ; 2) Xác định những điều kiện về đồ dùng sử dụng đi
kèm theo hai bộ công cụ; 3) Các PP chủ yếu để thu thập thông tin; 4) Ghi chép bất cứ
thông tin nào thu thập đợc; 5) Thực hiện đánh giá bằng điểm số trong mỗi bộ công cụ và
biểu diễn bằng lợc đồ điểm số; 6) Kết luận đánh giá.
2.2.3.2. Khảo sát nhận thức và đánh giá của GV về ĐC NDDH 14
Hớng dẫn GV điền phiếu khảo sát, sau đó GV sẽ tự hoàn thành trả lời bộ phiếu
trong thời gian 30 phút. Đồng thời, dự giờ quan sát: Tiến hành quan sát, ghi chép trực tiếp
các tiết DH cho HS CPTTT học hoà nhập môn Toán 1 và TN - XH 1.
2.2.3.3. Các PP bổ trợ khác
Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn GV và HS nhằm bổ trợ cho PP điều tra bằng bảng hỏi.
Nghiên cứu sản phẩm GD: Nghiên cứu Kế hoạch bài học 02 môn học là Toán 1 và
TN - XH 1 cho HS CPTTT học hoà nhập của GV; Nghiên cứu sản phẩm hoạt động học tập
của HS CPTTT và những HS khác.
2.2.4. PP xử lý số liệu
6. GV thờng lựa chọn ĐC NDDH theo hớng thay thế ND khác hoặc theo đuổi MT DH
khác khi NDDH quá khó với HS CPTTT, thậm chí không cần ĐC khi cho rằng HS CPTTT
có thể tham gia các hoạt động học tập nh HS khác. Điều này gợi mở những hớng ĐC
NDDH các môn học nói chung, đồng thời đó cũng có thể đợc coi là một trong những
phơng án ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập ở một bài học cụ thể. 15
7. Chuẩn KT, KN, NDDH và đánh giá kết quả học tập ở hai môn Toán 1 và TN-XH 1 đã
đa ra hai bức tranh khác nhau đối với việc đảm bảo khả năng lĩnh hội và tham gia các
hoạt động học tập của HS CPTTT học hoà nhập. Những thách thức, rào cản đồng thời với
cơ hội lĩnh hội và tham gia hoạt động học tập ở hai môn học là cơ sở quan trọng để thực
hiện mục đích, các nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án.
8. Có nhiều thách thức đối với GV trong thực hiện ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà
nhập. PP và KN ĐC NDDH cho HS CPTTT của GV còn nhiều hạn chế, đồng thời với
những khó khăn về thời gian, sự động viên của nhà trờng, văn bản hớng dẫn thực
hiện, đã làm giảm tính hiệu quả của ĐC NDDH đã ĐC cho HS CPTTT học hoà nhập.
2.3.2. Kết quả nghiên cứu qua đánh giá thực hiện ĐC NDDH trong giờ DH cho HS
CPTTT học hoà nhập
Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu ở ND này:
1. GV còn nhiều lúng túng trong việc xác định dung lợng mức độ KT và KNXH phù hợp
với đặc điểm HS CPTTT. Khi ĐC NDDH đòi hỏi cần đáp ứng cho mọi trình độ HS trong
lớp thì rõ ràng đây là một thách thức lớn cho các GV DH hoà nhập.
2. GV có thói quen với việc sử dụng lời nói để thông hiểu ND câu hỏi hay nhiệm vụ học
tập, cha quen với ĐC ND câu hỏi bằng hình thức phiếu học tập, dẫn đến nhiều hạn chế
sự tham gia các hoạt động nhóm của HS CPTTT.
3. Có sự khác biệt lớn trong ĐC NDDH giữa hai môn học. Trong môn Toán 1, GV rất chú
trọng ND KT bài học và KN môn học nhng lại cha coi trọng ND và KN tích hợp trong
môn học, cả 04 KNXH đều không đợc chú trọng ĐC nhất là KN giải quyết vấn đề.
nhiều hạn chế; Thứ ba: Kết quả học tập của HS CPTTT còn rất hạn chế. Có thể khẳng
định ban đầu, đây đợc coi là hệ quả tất yếu của những hạn chế trong thực hiện ĐC quá
trình DH nói chung và ĐC NDDH nói riêng cho HS CPTTT học hoà nhập.
2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng
2.4.3.1. Nguyên nhân dẫn đến điểm mạnh của thực trạng
Thứ nhất: Địa bàn nghiên cứu thuộc Dự án GD hoà nhập HS khuyết tật, do đó,
100% GV đã đợc tập huấn bồi dỡng ĐC quá trình DH cho TKT học hoà nhập nói chung
và HS CPTTT nói riêng; Thứ hai: Nhu cầu và số lợng đi học của TKT và HS CPTTT
ngày càng tăng lên tại địa bàn nghiên cứu đòi hỏi các nhà trờng phải có sự thay đổi trong
tổ chức DH và GD để đáp ứng phù hợp với đặc điểm của đối tợng này. Đã có một số
trờng hợp thành công điển hình tại hai địa bàn trên.
2.4.3.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của thực trạng
Thứ nhất: T tởng và việc làm của GV còn coi nặng KT của chơng trình, sách
giáo khoa trong DH cho HS CPTTT học hoà nhập; Thứ hai: GV cha thực sự có KN ĐC
NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập một cách có hiệu quả; Thứ ba: Trong tổng số 43 HS
CPTTT nghiên cứu có tới 12 HS (chiếm 27.91%) có biểu hiện hành vi bất thờng. Chất
lợng DH cho đối tợng thuộc diện này thờng rất hạn chế; Thứ t: GV cha thực sự có
niềm tin và kỳ vọng vào sự phát triển của HS CPTTT; Thứ năm: Số lợng HS trong lớp,
các qui định về thời gian, tiến trình và ND trong kế hoạch bài học, thiếu sự động viên của
Ban Giám hiệu, sự chia xẻ của đồng nghiệp cũng nh thiếu các văn bản hớng dẫn, đã
làm giảm tính hiệu quả của ĐC NDDH đã thiết kế cho HS CPTTT học hoà nhập.
2.4.4. Suy nghĩ một vài hớng khắc phục thực trạng
Thứ nhất: Hình thành và phát triển PP, KN ĐC NDDH cho GV đảm bảo thực hiện
tốt các nội dung nh
: 1) Xác định dung lợng và mức độ khó của KT; 2) Xác định số
lợng và mức độ khó theo các giai đoạn hình thành của KN; 3) Xây dựng ND và cách
thức GD hành vi cho HS CPTTT; 4) Thực hiện các ND KN này trong các giờ DH trên lớp
một cách thờng xuyên; Thứ hai: Tăng cờng chất lợng giao tiếp giữa GV, các HS khác
trong lớp với HS CPTTT; Thứ ba: Bên cạnh bộ đồ dùng đã đợc cung cấp, cần tăng cờng
làm và sử dụng đồ dùng, phơng tiện DH cho HS CPTTT học hoà nhập; Thứ t: Lôi cuốn
NDDH đã đợc tổ chức trong mỗi bài học; 4) Thực hiện ĐC NDDH cho toàn bộ HS trong
lớp học thông qua tiến hành giờ dạy.
3.1.1.3. Tiêu chí lựa chọn thực hiện PP: 1) Trình độ nhận thức của HS CPTTT có thể đạt
đợc MT của bài học và không có nhiều sự khác biệt so với những HS khác trong lớp học;
2) KNXH và các đặc điểm hành vi khác của HS đạt mức độ yêu cầu của bài học và tơng
đơng nh các HS khác trong lớp học; 3) ND bài học hoặc một số ND bài học đảm bảo
cho HS CPTTT có thể tham gia hoạt động học tập và lĩnh hội KT, KN ở các trình độ phổ
thông hoặc HS CPTTT có thể cố gắng hơn một chút với sự hỗ trợ của GV và bạn bè thì có
thể đạt đợc ở mức độ trung bình.
3.1.2. PPĐC NDDH theo kiểu đa trình độ
3.1.2.1. ND của PP: HS CPTTT và HS khác của lớp học cùng tham gia hoạt động học tập
và lĩnh hội ND bài học hay một số ND bài học nhng với mức độ mục tiêu nhận thức khác
nhau dựa trên năng lực, trình độ nhận thức và nhu cầu của HS.
3.1.2.2. Quá trình và cách tiến hành PP: 1) Xác định những ND bài học cần ĐC và áp
dụng các bớc phân tích một nhiệm vụ để tiến hành ĐC NDDH; 2) Sử dụng mô hình nhận
thức của Benjamine Bloom để tiến hành ĐC ND bài học theo các mức độ nhận thức; 3) Sử
dụng 04 mức độ hình thành và phát triển KN để tiến hành ĐC số lợng và mức độ KN cho
HS CPTTT; 4) Sử dụng các biện pháp GD hành vi bất thờng cho HS CPTTT (nếu có); 5)
Thực hiện ĐC NDDH của bài học theo thiết kế đã ĐC trên lớp thông qua giờ dạy và tiếp
tục ĐC khi có sự thay đổi giữa thực hiện và thiết kế.
3.1.2.3. Tiêu chí lựa chọn thực hiện PP: 1) Trình độ nhận thức của HS CPTTT ở mức độ
thấp, ND của bài học hay một số ND của bài học là quá khó, HS không thể tham gia và
lĩnh hội ND bài học hay một số ND bài học ở các mức độ nhận thức cao hơn và nh
những HS khác; 2) KNXH của HS CPTTT ở mức độ thấp so với yêu cầu ND bài học hoặc
một số ND bài học và những HS khác trong lớp học; 3) HS CPTTT có một số biểu hiện
hành vi bất thờng.
3.1.3. PPĐC NDDH theo kiểu trùng lặp giáo án
3.1.3.1. ND của PP: HS CPTTT tham gia vào hoạt động học tập với các HS khác trong
lớp học với cùng một kế hoạch bài học, ND bài học hay một số ND bài học nhng theo
môn học, chủ đề hay bài học mà HS CPTTT có thể tham gia hoạt động và lĩnh hội nh ở
các mức độ ĐC trên; 3) Tất nhiên, khi HS CPTTT ở tiêu chí này học hoà nhập thì GV vẫn
cần phải thực hiện ĐC NDDH của bài học theo thiết kế đã ĐC trên lớp thông qua giờ dạy
và tiếp tục ĐC khi có sự thay đổi giữa thực hiện và thiết kế.
3.1.5. Tiến trình ĐC ND DH cho HS CPTTT học hoà nhập ở tiểu học
Sơ đồ 3.1. Tiến trình ĐC NDDH ở tiểu học cho HS CPTTT học hoà nhập
Dựa vào cách thiết kế tổng thể một bài học, cơ chế của tiến trình ĐC NDDH cho HS
CPTTT học hoà nhập ở tiểu học theo sơ đồ trên đợc lý giải trong 03 giai đoạn và 06 bớc
cụ thể nh sau:
3.1.5.1. Giai đoạn 1: Trớc khi tiến hành ĐC NDDH
B
ớc 1. Xác định đặc điểm của HS CPTTT và đa ra quyết định ĐC.
Bớc 2
. ĐC MT của bài học, chủ đề, môn học cho HS CPTTT.
3.1.5.2. Giai đoạn 2: Thực hiện ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập
Căn cứ ĐC:
- Đặc điểm trình
độ nhận thức, kỹ
độ khó
của KT
KN và
hành vi
Lựa chọn
PPĐC
- Đồng
loạt
- Đa trình
độ
- Trùng
lặp giáo
án
- Thay thế
NDDH 1
NDDH 2
NDDH 3
NDDH 4
Đánh giá hiệu quả của điều chỉnh: Luôn luôn xem xét mọi tiến trình trên để điều chỉnh lại sự điều chỉnh nếu
cần thiết và đánh giá kết quả cuối cùng của sự điều chỉnh. 19
Bớc 3. ĐC ND của bài học và ĐC từng ND cho HS CPTTT trong kế hoạch bài học.
ND của bớc này liên quan đến việc xác định và ĐC về số lợng KT, KN, hành vi
cho phù hợp với đặc điểm của HS CPTTT. ND học tập của HS CPTTT có thể nằm trong
bài học, có thể là ND tích hợp, cũng có thể là ND ở các bài học, chủ đề, thậm chí ở môn
học khác. Sử dụng PPĐC nào sẽ hoàn toàn tuỳ thuộc vào việc GV xác định ND bài học
Thực nghiệm thiết kế và tiến hành ĐC NDDH ở hai môn học Toán 1 và TN-XH 1
theo bài học cho HS CPTTT học hoà nhập của GV để hình thành các kỹ năng điều chỉnh
cho GV và đo đạc kết quả phát triển các lĩnh vực, kết quả học tập của HSCPTTT, những
HS khác trong lớp học. Các nội dung thực nghiệm cơ bản bao gồm:
Nội dung thực nghiệm thứ nhất:
Thực nghiệm thiết kế và tiến hành điều chỉnh NDDH ở hai môn học Toán 1 và TN-
XH 1 theo bài học cho HS CPTTT học hoà nhập của GV.
Nội dung cụ thể gồm: 1) Xác định dung lợng và mức độ khó của kiến thức; 2) Các
vấn đề về câu hỏi: Số lợng và mức độ khó của câu hỏi dành cho HS CPTTT; 3) Những
ND đợc GV chú trọng ĐC NDDH của hai môn học Toán 1 và TN-XH 1, gồm: ND kiến
thức và KNXH đợc chú trọng ĐC trong hai môn học; 4) Sử dụng đồ dùng phơng tiện
DH đảm bảo thực hiện MT nhận thức của HS CPTTT trong giờ học; 5) Các PPĐC NDDH 20
cho HS CPTTT giáo viên áp dụng trong bài học; 6) ĐC ND và cách thức để GD hành vi
cho HS CPTTT học hoà nhập.
ND thực nghiệm đợc thể hiện trong 08 câu hỏi (từ câu 1 đến câu 08 của Phiếu quan
sát thực hiện điều chỉnh NDDH trong giờ DH cho học sinh CPTTT học hoà nhập), gồm 45
items. Thực nghiệm đợc tiến hành theo tiến trình 03 giai đoạn và 06 bớc dựa vào cách
thiết kế tổng thể một bài học đã đề xuất.
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện điều chỉnh NDDH: Thứ nhất: Tuân thủ chặt chẽ
05 nguyên tắc ĐC NDDH; Thứ hai: Đảm bảo sự phù hợp giữa các NDDH cần thực hiện
điều chỉnh (theo 06 ND thực nghiệm) và thực hiện ĐC NDDH thông qua KN sử dụng các
PPĐC NDDH theo các mức độ: Không phù hợp; Phù hợp thấp; Phù hợp; Phù hợp cao;
Rất phù hợp; Thứ ba: Không còn hoặc chỉ còn dới 3% tỉ lệ GV cha đảm bảo thực hiện
đợc một KN của một ND yêu cầu ĐC nào đó trong một bài học thông qua việc đo đạc và
đánh giá kết quả ĐC đợc thực hiện ít nhất 03 lần trở lên trong thời gian một năm học.
Nguyên tắc chọn mẫu thực nghiệm: Giữa nhóm thực nghiệm tác động và nhóm đối
chứng có những điểm tơng đồng về: 1) Độ tuổi, giới tính và thâm niên DH, đặc biệt là
thâm niên DH ở lớp 1 và cho HS CPTTT học hoà nhập của GV; 2) Trình độ GV của 02
nhóm đều đạt chuẩn và trên chuẩn; 3) HS CPTTT của hai nhóm thực nghiệm đều có độ
tuổi tơng đơng (từ 6 đến 8 tuổi), kết quả đo lần đầu các lĩnh vực phát triển tơng đơng,
không thuộc diện hành vi lệch chuẩn ở một lĩnh vực hay tất cả các lĩnh vực, chỉ có một số 21
biểu hiện hành vi bất thờng tơng đồng; 4) Hai huyện thuộc địa bàn nghiên cứu đều
thuộc các tỉnh miền trung, vùng nông thôn đồng bằng, điều kiện kinh tế xã hội, hoàn
cảnh và trình độ học vấn của cha mẹ HS, có nhiều nét tơng đồng [35].
Địa bàn thực nghiệm: Cả mẫu thực nghiệm tác động và mẫu đối chứng đều đợc lựa
chọn ở 32 trờng tiểu học của hai huyện thuộc địa bàn Dự án về GDHN TKT.
Các bớc tiến hành thực nghiệm
:
Bớc 1: Lựa chọn và xác định cơ sở thực nghiệm, GV, HS CPTTT theo nguyên tắc trên,
đảm bảo về số lợng tham gia thực nghiệm.
Bớc 2: Chuẩn bị ND tài liệu về ĐC NDDH cho HS CPTTT học hoà nhập, xây dựng bộ
phiếu đánh giá kết quả học tập của HS CPTTT.
Bớc 3: Bồi dỡng GV thuộc nhóm thực nghiệm tác động về ND tài liệu, mục đích, ND
và cách tiến hành thực nghiệm, sử dụng phiếu đánh giá kết quả học tập của HS CPTTT.
Bớc 4: Xây dựng một số mẫu bài ĐC NDDH ở hai môn học là Toán 1 và TN-XH 1 cho
HS CPTTT học hoà nhập.
Bớc 5: Thực nghiệm ĐC NDDH ở hai môn học thông qua tiến hành các giờ dạy.
PP tiến hành thực nghiệm
Chọn mẫu: Đối với HS không CPTTT, tiến hành theo PP lấy mẫu phán đoán. Kích
thớc của mẫu theo tính toán là 8.66% đảm bảo yêu cầu kích thớc mẫu tối thiểu là 5%
TB
=
n
n
i = 1
(X
i
X
TB
)
2
SD = S
2
=
n - 1 22
1. Mức độ phù hợp giữa các NDDH cần thực hiện ĐC và thực hiện ĐC NDDH ở hai môn
học thông qua sử dụng PPĐC NDDH của GV ở tất cả các bớc của một tiến trình lên lớp
đã đợc hình thành và ổn định qua các chỉ số đánh giá ở từng ND thực nghiệm.
2. Đối với hai môn học Toán 1 và TN-XH 1 có những đặc trng của từng môn học cùng
với đặc điểm hết sức đặc thù của HS CPTTT, GV đã có những thay đổi tích cực trong cách
nhìn nhận và khả năng đáp ứng cho phù hợp. Những kết quả này là điều kiện đảm bảo cho
bớc thực nghiệm tác động trên HS CPTTT và những HS khác trong lớp học.
3. Sử dụng các PPĐC NDDH ở hai môn học không chỉ đạt mức yêu cầu hay tiêu chí sử
dụng có hiệu quả từng PP mà còn là kết quả của việc sử dụng phối hợp, linh hoạt và phù
nhập; 3) ĐC NDDH ở hai môn học không chỉ có tác dụng tích cực đối với HS CPTTT học
hoà nhập mà còn đối với HS khác trong lớp học, góp phần nâng cao chất lợng DH cho
HS CPTTT nói riêng cũng nh chất lợng DH hoà nhập nói chung.
3.2.3.2. Một số bàn luận kết quả thực nghiệm
Môi trờng nhà trờng và lớp học hoà nhập là một trong những điều kiện quan
trọng bảo đảm cho sự phát triển cả về thể chất và trí tuệ của mọi HS. Sự ĐC trong giai
đoạn chuyển tiếp hoạt động chủ đạo không chỉ mang ý nghĩa của việc giúp HS CPTTT 23
lĩnh hội KT, KN nhiều hơn, có hiệu quả hơn mà còn giúp cho sự chuyển tiếp này diễn ra
một cách thuận lợi.
Mục đích của thực hiện ĐC NDDH trớc hết là nhằm giúp HS CPTTT có thể tham
gia vào hoạt động học tập cùng với những HS khác trong môi trờng lớp học phổ thông,
đồng thời phát huy đợc tối đa khả năng lĩnh hội KT, KN của các em. Đây là vấn đề cốt
lõi trong GDHN. HS CPTTT là đối tợng khó khăn nhất trong các dạng TKT, vì vậy, nếu
thực hiện ĐC thành công cho đối tợng này sẽ tạo nền tảng hết sức cơ bản để thực hiện có
hiệu quả cho các đối tợng có nhu cầu GD đặc biệt khác.
Sẽ là thiếu công bằng khi so sánh sự phát triển các lĩnh vực của HS CPTTT với mức
độ phát triển chung ở cùng một lứa tuổi và những mốc phát triển bình thờng.
Kết quả nghiên cứu thông qua các chỉ số đánh giá đã cho thấy, Luận án đã thực
hiện đợc mục đích, các nhiệm vụ và khẳng định giả thuyết nghiên cứu. Tuy nhiên, thời
gian thực nghiệm không dài đối với một đối tợng rất khó khăn trong hầu hết các lĩnh vực
phát triển, nên có thể nhận thấy một số chỉ số trong các lĩnh vực phát triển của HS
CPTTT, đặc biệt trong lĩnh vực hình thành khái niệm, KN giải quyết vấn đề cha thực sự
tạo ra sự khác biệt. Do đó, GV bên cạnh việc phát triển những khả năng, điểm mạnh còn
cần phải kiên trì, chú ý khắc phục những hạn chế, điểm yếu trong các lĩnh vực phát triển
của HS CPTTT trong suốt thời gian HS học hoà nhập ở nhà trờng.
Kết luận v kiến nghị