BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN CHIẾN LƯC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
_______ ĐỖ NGỌC ANH
XU HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN NGÀNH VĂN HÓA THÔNG TIN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI
CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG - ĐẠI HỌC Ở TP. HCM
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC TRẺ EM
VÀ TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI
Mã số : 5 0 6 0 5
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Hà Nội – NĂM 2006
1. Đỗ Ngọc Anh (1998), nh hưởng của nhận thức nghề tới
xu hướng nghề nghiệp của SV trường CĐ Văn hóa Tp.
HCM. Luận văn thạc sỹ TLH.
2. Đỗ Ngọc Anh (2005), “Đào tạo cán bộ VHTT các tỉnh
phía Nam”. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 8.
3. Đỗ Ngọc Anh (2003), Đề án thành lập trường ĐH Văn
hóa Tp. HCM. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
(chủ nhiệm đề tài). Nghiệm thu tháng 7/2003 (đã thông
qua Bộ VHTT và Bộ GD-ĐT để nâng cấp trường CĐ Văn
hóa Tp. HCM thành trường ĐH Văn hóa Tp. HCM vào
tháng 6/2005).
4. Đỗ Ngọc Anh (2006), “Giáo dục giá trò nghề nghiệp
VHTT cho SV các trường CĐ-ĐH Văn hóa”, Tạp chí giáo
dục, số 137, kỳ II – tháng.
5. Đỗ Ngọc Anh (2006), “Nhận thức về nghề VHTT của SV các
trường CĐ-ĐH Văn hóa”, Tạp chí Tâm lý học, số 7.
6. Đỗ Ngọc Anh (2005), “Nhu cầào tạo cán bộ văn hóa trình
độ CĐ-ĐH ở các tỉnh phía Nam”, Tạp chí KHXH, số 8.
7. Đỗ Ngọc Anh (2002), “Những yếu tố tác động đến quá
trình hình thành, phát triển XHNN của SV”. Kỷ yếu hội
nghò khoa học – nghiên cứu sinh. Viện khoa học giáo dục.
Hà Nội.
8. Đỗ Ngọc Anh (2001), “Vấn đề xu hướng nghề nghiệp của
SV trường CĐ Văn hóa Tp. HCM”. Tạp chí Văn hóa nghệ
thuật, số 4
.
- 1 -
dài. Do đó nghiên cứu “ XHNN của SV ngành VHTT trong quá trình đào
tạo tại các trường CĐ – ĐH ở Tp.HCM” là một đề tài có ý nghóa thực
tiễn , góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình đào tạo,
giúp họ có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng ngành
VHTT hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng XHNN của SV VHTT tại các Trường CĐ-
ĐH ở Tp.HCM hiện nay. Trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm một số
giải pháp nhằm làm cho XHNN của SV VHTT trong quá trình đào tạo
đạt tới những mức độ cao hơn.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
a) Đối tượng nghiên cứu:
XHNN và sự hình thành XHNN cho SV ngành VHTT tại các
trường CĐ- ĐH Tp. HCM.
b) Khách thể nghiên cứu
:
600 SV ngành VHTT tại các trướng ĐH - CĐ Tp. HCM.
50 cán bộ nghiệp vụ tại các thiết chế văn hoá cơ sở, các giảng viên
chuyên ngành văn hoá của các trường tại Tp.HCM.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Những nhiệm vụ chính cần giải quyết :
- 3 - - Làm rõ đặc điểm của nhóm nghề nghiệp thuộc lónh vực hoạt động
VHTT, XHNN trong lónh vực VHTT.
- Phân tích thực trạng XHNN của SV VHTT, những yếu tố tâm lý
ảnh hưởng tới quá trình hình thành XHNN của SV VHTT trong quá trình
tác động sư phạm; Phương pháp thống kê toán học…
8. Đóng góp mới của luận án:
- Luận án đã phân tích làm rõ những đặc điểm của nhóm nghề
nghiệp thuộc lónh vực VHTT, đưa ra khái niệm XHNN trong lónh vực
VHTT, các giai đoạn hình thành XHNN của SV ngành VHTT, các dấu
hiệu biểu hiện XHNN của SV VHTT
- Phân tích làm rõ thực trạng XHNN của SV ngành VHTT, chỉ ra
những yếu tố đã tác động đến XHNN của họ.
- Đề xuất và thực nghiệm một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự hình
thành XHNN của SV VHTT trong quá trình đào tạo tại các trường CĐ-
ĐH ở Tp HCM hiện nay. - 5 - CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. VẤN ĐỀ XU HƯỚNG VÀ XHNN TRONG TLH
1.1.1. Vấn đề xu hướng và XHNN trong TLH nứơc ngoài
* TLH Phương Tây đã nghiên cứu nhân cách theo nhiều cách tiếp
cận khác nhau. Tuy nhiên vấn đề xu hướng nhân cách chưa được nghiên
cứu một cách tách bạch, cụ thể mà chỉ đề cập đến động lực thúc đẩy,
đònh hướng hoạt động của con người.
XHNN không được đề cập một cách trực diện nhưng họ lại đề cập
nhiều đến vấn đề quyết đònh nghề nghiệp, đònh hướng nghề nghiệp, khát
vọng nghề nghiệp… có nội dung rất gần với khái niệm XHNN trong TLH
hoạt động.
* TLH hoạt động khẳng đònh: Xu hướng là một trong những thành
phần quan trọng trong cấu trúc của nhân cách, đóng vai trò chủ đạo trong
KX chuyên môn nhất đònh và theo sự phân công lao động, con người sử
dụng sức lao động của mình để tạo ra những sản phẩm vật chất, tinh thần
cho XH. Hoạt động nghề nghiệp có mục đích rõ ràng, nó không những
mang lại lợi ích cho XH mà còn làm cho con người tồn tại và phát triển.
Nó luôn gắn bó với con người.
1.2.2. Nhóm nghề nghiệp thuộc ngành VHTT
Nhóm nghề nghiệp thuộc lónh vực VHTT bao gồm một số ngành nghề
cơ bản như nghề thư viện, bảo tàng, PHXBP, QLVH, hướng dẫn viên du lòch
là những nghề nghiệp phải được đào tạo, trang bò tri thức, KN, KX chuyên
môn nghiệp vụ về hoạt động VHTT nhằm giúp cho con người thực hiện việc
phổ biến, bảo tồn và phát huy những giá trò vật chất và tinh thần của nhân
loại, xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng
tạo những giá trò văn hoá vật chất và tinh thần của quần chúng nhân dân, xây
dựng nền văn hoá Việt nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
1.2.3. Xu hướng nghề nghiệp trong lónh vực VHTT
Xu hướng nghề nghiệp trong lónh vực hoạt động VHTT là một
trong những loại XHNN của con người. Đó là hệ thống những nhu cầu,
động cơ, mục đích, nghề nghiệp hình thành thông qua quá trình hoạt động
trong lónh vực VHTT. Nó thúc đẩy đònh hướng hoạt động của con người
đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong lónh vực VHTT.
- 7 - Theo đònh nghóa này, những yếu tố cơ bản cấu thành nên XHNN
của SV VHTT bao gồm:
1.2.2.1. Các nhu cầu nghề nghiệp
1.2.2.2. Hệ thống động cơ nghề nghiệp
1.2.2.3. Hệ thống mục đích nghề nghiệp
Mỗi thành phần trên có vò trí độc lập tương đối, nhưng có quan hệ
* Giai đoạn 4: Giai đoạn ổn đònh tương đối trong sự đònh hình của
XHNN
Giai đoạn này thường diễn ra bắt đầu ở kỳ học thứ 6 trở đi. Sự ổn
đònh của XHNN được thể hiện bằng việc tập trung vào hoàn thiện nghề
nghiệp, tự giác, tích cực trong hoạt động, HT-RL nghề nghiệp.
Sau khi ra trường, XHNN mặc dù đã được hình thành ổn đònh
tương đối vẫn có thể bò biến đổi. Vì vậy vẫn cần phải tiếp tục thích nghi,
củng cố và hoàn thiện nó.
Mỗi giai đoạn giữ một vai trò nhất đònh trong quá trình hình thành
XHNN cho SV và chúng có quan hệ mật thiết với nhau.
1.3.2. Những yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình hình thành
XHNN của SV VHTT
1.3.2.1. Tác động của quá trình đào tạo nghề nghiệp tại các trường
1.3.2.2. Tác động từ việc duy trì nề nếp sinh hoạt, tổ chức tốt đời
sống vật chất, tinh thần cho SV
1.3.2.3. Sự đònh hướng giá trò nghề nghiệp trong lónh vực hoạt
động VHTT của SV
1.3.2.4. Các phẩm chất tâm lý cá nhân, nhất là năng lực và tính
cách của SV có ảnh hưởng mạnh đến XHNN của họ
1.3.2 5 Tác động từ các mối quan hệ của SV trong nhà trường
1.3.3. Những dấu hiệu phản ánh XHNN của SV VHTT
1.3.3.1. Có sự nhận thức đúng đắn và đầy đủ về các nghề nghiệp
thuộc ngành VHTT
1.3.3.2. Có nhu cầu nghề nghiệp trong lónh vực VHTT
1.3.3.3. Có động cơ, thái độ đúng đắn trong HT-RL nghề nghiệp
13.3.4. Có mục tiêu kế hoạch phấn đấu trong quá trình HT-RL
- 9 -
2.2.5. Phương pháp phân tích hồ sơ lý lòch của SV nhằm phát hiện
những yếu tố quyết đònh, tác động đến sự lựa chọn nghề nghiệp và khả
năng thích ứng của họ trong quá trình đào tạo nghề nghiệp.
- 10 - 2.2.6. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của SV để tìm hiểu quan
niệm của SV về nghề nói chung và về nghề nghiệp mà họ được đào tạo,
ý thức, thái độ của họ trong HT-RL tay nghề.
2.2.7. Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp tổng hợp các ý
kiến nhận xét, đánh giá về SV VHTT, từ đó rút ra những nhận đònh nhất
đònh về XHNN của SV VHTT.
2.2.8. Thực nghiệm tác động sư phạm
- Mục đích thực nghiệm
.
Tổ chức thực nghiệm tác động sư phạm vào khách thể SV thực
nghiệm đang học tập ở kỳ học thứ 3 và thứ 4 của khoá học, là thời kỳ SV
bước vào giai đoạn đánh giá lại sự lựa chọn nghề nghiệp nhằm chứng
minh các giải pháp hình thành XHNN cho SV đã đề ra.
- Nội dung thực nghiệm.
Do thời gian còn hạn hẹp, thực nghiệm trong luận án này chủ yếu
tác động vào nhận thức nghề của SV nhằm nâng cao sự hiểu biết của họ
về nghề nghiệp
- Giả thuyết khoa học của thực nghiệm
.
Sự hình thành XHNN của SV VHTT trong quá trình đào tạo chòu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố nhận thức nghề. Nếu sử
dụng các biện pháp sư phạm hợp lý tác động đến nhận thức nghề của SV,
* Tác động hướng vào việc giúp SV nhận thức được các phẩm chất
tâm lý cần thiết của người làm công tác VHTT.
Để tăng cường hiệu quả cho toàn bộ quá trình tác động đến sự
nhận thức nghề của SV LTN chúng tôi đã cố gắng phối hợp với Ban
giám hiệu nhà trường duy trì, tổ chức tốt đời sống sinh hoạt cho SV trong
thời gian thực nghiệm.
- Thu thập và tổng hợp các số liệu thực nghiệm
Sau thời gian thực nghiệm tác động chúng tôi lấy ý kiến tự đánh
giá của SV về từng mặt biểu hiện XHNN của mình, lấy ý kiến đánh giá
của lớp trưởng, giáo viên chủ nhiệm lớp về từng mặt biểu hiện XHNN
của từng SV trong lớp theo các mức độ và qui ra điểm số, sau đó tính
điểm trung bình cộng cho mỗi dấu hiệu từ từng nguồn đánh giá, từ tổng
hợp các nguồn đánh giá, sau đó quy đổi giá trò trung bình sang thang giá
trò bách phân để thuận tiện cho việc xem xét, đánh giá sự phát triển của
từng dấu hiệu.
- 12 - - Đánh giá kết quả thực nghiệm tác động
Chúng tôi sử dụng công thức kiểm nghiệm T (T-TEST) để kiểm
nghiệm sự khác biệt có ý nghóa hay khác biệt không có ý nghóa giữa các
đối tượng khách thể nghiên cứu.
Đồng thời còn mô tả các kết quả nghiên cứu này trên biểu đồ để
thấy rõ sự hình thành XHNN của LTN và LĐC, từ đó khẳng đònh hiệu
quả của các biện pháp tác động sư phạm hình thành XHNN.
2.2.9 Phương pháp trắc nghiệm
Trong nghiên cứu này, để khẳng đònh thêm kết quả thực nghiệm
tác động hình thành XHNN chúng tôi sử dụng phương pháp trắc nghiệm
đạt…) nhìn chung đều ở mức độ bình thường, chưa phải là những nguyện
vọng thực sự cấp thiết đối với những người đang học nghề, hơn nữa
dường như những nguyện vọng này chưa tìm gặp được đối tượng thỏa
mãn, thỏa đáng vì vậy nhu cầu chưa thực sự trở thành động cơ thúc đẩy
SV hoạt động ở mức độ tối đa.
3.1.1.3. Những biểu hiện về động cơ nghề nghiệp của SV VHTT
Để tìm hiểu thực trạng động cơ nghề nghiệp của SV chúng tôi tìm
hiểu cả về hình thức biểu hiện lẫn nội dung phản ánh của nó.
Xét về hình thức biểu hiện của động cơ
* Hứng thú nghề nghiệp
Hứng thú nghề nghiệp của SV (Thể hiện qua thái độ trong học
tập, trong quan hệ với bạn bè, thầy cô, trong hoạt động XH) nói chung
- 14 - chỉ ở mức độ vừa phải, chưa đậm nét, chưa sâu sắc. Còn nhiều SV (32%)
không yêu thích nghề mình chọn hoặc lúc thích lúc không. Có khoảng
40% SV năm thứ 1 khẳng đònh mình yêu thích nghề đã chọn ở mức độ
cao và rất cao nhưng thực chất sự yêu thích nghề của họ còn rất cảm tính
chưa dựa trên sự hiểu nghề và biết mình có phù hợp với nghề hay không.
Chỉ có 16% SV năm thứ 3 thực sự yêu thích nghề mình đã chọn ở mức độ
cao và rất cao… Tình trạng này đòi hỏi cần phải có biện pháp giải quyết
kòp thời và thấu đáo.
* Những biểu hiện về lý tưởng nghề nghiệp
Biểu hiện lý tưởng nghề nghiệp cúa SV nói chung là còn quá thấp.
Hầu như chưa có SV nào có những mục tiêu thật sáng chói trên con
đường vươn tới đỉnh cao của nghề nghiệp. Đa số SV không biết gì nhiều
về những tấm gương sáng trong hoạt động nghề nghiệp. Một số SV
khẳng đònh có biết nhưng cũng mới chỉ là những con người cụ thể trong
Các mức độ
Cao Trung bình Thấp
Các yếu tố cấu
thành XHNN
Năm 1
(%)
Năm 3
(%)
Chung
(%)
Năm 1
(%)
Năm 3
(%)
Chung
(%)
Năm 1
(%)
Năm 3
(%)
Chung
(%)
Nhu cầu nghề
nghiệp
36,13 42,00 39,06 32,92 22,25 27,58 30,96 35,75 33,35
Động cơ nghề
nghiệp
35 24,4 29,75 38,4 37,4 37,95 26,6 37,6 32,20
Mục đích nghề
chưa có tính hội tụ cao
Sự nhận thức, đánh giá của SV về các giá trò của nghề nghiệp chưa
mang tính hội tụ cao, các giá trò của nghề mới chỉ có tần xuất 50% đến
65% SV lựa chọn. Có nghóa là vẫn còn một số lượng không nhỏ SV chưa
nhận thức được các giá trò quan trọng của nghề.
Những giá trò cá nhân của nghề nghiệp được nhiều SV xếp ở vò trí
khá cao, chứng tỏ rằng hiện nay khi chọn nghề thanh niên rất coi trọng
các giá trò cá nhân của nghề chứ không phải chỉ theo sở thích, sách vở,
chung chung như trước đây.
3.1.2.4. Sự phù hợp về phẩm chất tâm lý cá nhân SV với yêu cầu
nghề nghiệp chưa cao
3.1.2.5. Các mối quan hệ XH của SV trong nhà trường đôi khi
chưa đươc tạo dựng thoả đáng
- 17 - 3.1.2.6. Những điều kiện hoạt động, sinh hoạt trong nhà trường đã
được đảm bảo nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ
Như vậy là sự hình thành XHNN của SV VHTT trong quá trình đào
tạo nghề nghiệp tại các trường CĐ-ĐH Tp.HCM có bò tác động bởi nhiều
yếu tố, trong đó có không ít điều còn bất cập làm ảnh hưởng đến sự đấu
tranh động cơ nghề nghiệp, kéo dài giai đoạn đánh giá lại nghề nghiệp đã
lựa chọn. Do đó cần phải tìm ra những giải pháp tác động tích cực nhằm
nâng cao hiệu qủa quá trình này.
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH XHNN CHO SV VHTT
CÁC TRƯỜNG CĐ – ĐH TẠI TP. HCM
3.2.1. Đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản khi hình thành
XHNN cho SV
- XHNN phải được hình thành trong hoạt động, được phát triển,
các dấu hiệu phản ánh sự hình thành XHNN của SV LTN và LĐC. Kết
quả thu được cho thấy:
+ XHNN ở LTN và LĐC trước thực nghiệm cũng đã được hình
thành ở mức độ nhất đònh. Tuy nhiên đây là mức hình thành ban đầu, các
dấu hiệu biểu hiện chưa cao và chưa ổn đònh.
+ Sự hình thành và biểu hiện XHNN của SV LTN và LĐC trước
thực nghiệm không có chênh lệch đánh kể, điều này rất thuận lợi cho
việc so sánh kết quả sau thực nghiệm.
Để khẳng đònh chắc chắn về sự tương đồng XHNN của LTN và
LĐC trước thực nghiệm chúng tôi dùng công thức kiểm nghiệm T-TEST
so sánh trung bình của 2 mẫu độc lập. Kết quả thu được khẳng đònh
XHNN của LTN và LĐC trước thực nghiệm mặc dù có một số khác
biệt nhưng về cơ bản là khác biệt không có ý nghóa
3.3.2. Kết quả sau khi tiến hành thực nghiệm tác động sư phạm
Sau một năm học tiến hành thực nghiệm tác động chúng tôi đã
khảo sát, đánh giá, đo đạc lại mức độ hình thành XHNN của LTN và
LĐC theo phương pháp như trước khi thực nghiệm.
- 19 - 3.3.2.1 Kết quả sự hình thành XHNN của LTN
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh sự hình thành XHNN trước và sau thực
nghiệm của LTN
Hình ảnh trên biểu đồ cho thấy: Sự hình thành XHNN của LTN sau
thời gian thực nghiệm đã tăng lên rõ rệt. Các dấu hiệu đều có sự tăng
trưởng đáng kể, một số dấu hiệu có mức độ tăng đột biến.
Kiểm nghiệm bằng công thức T-TEST so sánh trung bình của 2
mẫu liên hệ, cho thấy: Hầu hết các cặp so sánh dấu hiệu biểu hiện sự
hình thành XHNN trước và sau thực nghiệm của LTN là có sự khác biệt
Mt1
Mt2
Mt3
Mt4
LTN_Trước
LTN_Sau
- 20 - Hình 3.3: Biểu đồ so sánh sự hình thành XHNN của LTN và
LĐC sau TN
Hình ảnh trên biểu đồ cho thấy tất cả các dấu hiệu phản ánh sự
hình thành XHNN ở LTN đều cao hơn hẳn so với LĐC mặc dù mức tăng
của các dấu hiệu không đồng đều.
* So sánh chi tiết các dấu hiệu biểu hiện sự hình thành XHNN của
LTN và LĐC trước và sau khi thực nghiệm bằng công thức khiểm
nghiệm T-TEST cũng cho thấy rõ sự khác biệt giữa LTN và LĐC sau
thực nghiệm và phù hợp với hình ảnh mô tả trên biểu đồ.
* Kết quả thu được qua bài trắc nghiệm của A.E.Gôlômstốc qua cách
tính của bài trắc nghiệm cũng tương ứng với những kết quả đã nêu trên.
* Kết quả HT-RL của LTN sau thực nghiệm đều tăng cao hơn so
với trước thực nghiệm và so với LĐC.
Từ tất cả những kết quả thu được trên đây cho phép khẳng đònh:
Thực nghiệm tác động đối với SV năm thứ 2 của quá trình đào tạo nghề
nghiệp tại trường CĐ Văn hoá Tp HCM đã được tiến hành đúng mục
đích, nhiệm vụ và đạt được những kết quả nhất đònh.
0
0.5
1
- 21 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
• KẾT LUẬN:
1. XHNN là một thuộc tính tâm lý phức tạp của nhân cách. Nó thúc
đẩy và đònh hướng cho hoạt động nghề nghiệp của con người. Chính vì
vậy vấn đề XHNN đã được nhiều nhà TLH nhân cách quan tâm và
nghiên cứu. Tuy nhiên những vấn đề về XHNN trong lónh vực hoạt động
VHTT, đặc điểm các giai đoạn hình thành, các mặt biểu hiện XHNN của
SV VHTT trong quá trình đào tạo tại các trường CĐ-ĐH lại hoàn toàn
chưa được nghiên cứu chuyên biệt và có hệ thống. Để nghiên cứu được
các vấn đề này cần và có thể kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà
TLH đi trước.
2. Hoạt động VHTT là một lónh vực nghề nghiệp có những đặc
điểm riêng rất đặc thù, nó chi phối sâu sắc đến quá trình hình thành
XHNN của người làm nghề. Đó là nghề có ý nghóa XH cao cả, góp phần
giữ vững và phát triển nền văn hóa XH, làm phong phú đời sống văn hóa
tinh thần của XH. Sự phát triển của ngành VHTT đang đòi hỏi phải có
một đội ngũ cán bộ văn hóa có phẩm chất tư tưởng dựa trên nền tảng chủ
nghóa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có đạo đức, có sức khoẻ
tốt, có kiến thức cơ bản về khoa học XH và nhân văn, hiểu rõ đường lối
văn hóa văn nghệ của ĐCS Việt Nam, nền văn hóa Việt Nam và Thế
giới, nắm vững các quy luật văn hóa, nhận thức rõ sự tác động mạnh mẽ
của văn hóa đối với sự phát triển hài hòa bền vững của XH, có kiến thức
- 22 -