TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC
TÉ
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
ĐẺ TẢI:
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẤU HÀNG HOA
CỦA VIỆT
NAM
- Ì
NĂM SAU KHI
GIA
NHẬP WTO
Họ và tên
sv
:
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU 4
DANH
MỤC CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT 7
CHƯƠNG ì:
TỎNG
QUAN
VẺ XK
HÀNG
HOA CỦA VN VÀ Ý NGHĨA
CỦA VIỆC
GIA NHẬP WTO
ĐÓI
VỚI XK
HÀNG
HOA CỦA VN.
1. Giới thiệu
về
XK
hàng hoa của
Việt
Nam
truóc
khi gia
nhập
\VTO
vào
việc
chuyến
dịch
cơ càu
kinh
tê,
thúc
đây sàn
xuất
phát
triển
11
1.2.3.
Xuất
khâu tác động tích cực đèn
việc
giai
quyết
cõng
ăn
việc
làm và
cải
thiện
đời
sống
của
nhân
dân.
nhập
WTO
đấi
vói
nền
kinh
tế cũng
như
đấi
vói
hoạt
động
xuất
khâu.
2.1.
Giới
thiệu
về
WTO
2.1.1.
Mục
tiêu và nguyên tác
hoạt
động
21
2.1.2.
Một số
hiệp
định cơ bản
của
CHƯƠNG
li.
ĐÁNH
GIÁ HOẠT
ĐỘNG
XK
HÀNG
HOA CỦA
VIỆT
NAM -1 NĂM SAU KHI GIA NHẬP VVTO.
1.
Tác động của
việc gia
nhập
WTO
đối với
XK
hàng hoa của
Việt
Nam.
1.1. Gia
nhập
WTO,
Việt
Nam
có
khả
năns tăng kim
naạch
xuất
WTO,
các
doanh
nghiệp
XK
của
VN
sẽ
phải
nâng cao
nhận
thức,
đôi mới tư duy và hoàn
thiện
sàn
xuất kinh
doanh
về mọi mặt
64
Ì .4.
Hàng
XK
cùa
Việt
Nam
phải đối
mặt
với
những
rào cản
tồn
tại
và nguyên nhân
của
những
hạn
chế
đó
74
2.2.
Ì.
Những hạn chế
74
2.2.2.
Nguyên nhân
của
những
hạn
chế:
78
CHƯƠNG HI.
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP
NHẦM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ XK
HÀNG
HOA CỦA
84
2. Giải
pháp
86
2.1.
Giải
pháp vê phía nhà nước
86
Ì .2.
Giải
pháp về phía ngành hàng và
doanh
nghiệp
90
2
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt nghiệp
ĐH Ngoại Thương Hà Nội
1.2.1.
về phía ngành hàng 90
1.2.2.về
phía
doanh
nghiệp
93
KÉT
LUẬN
trờ
thành thành viên
thứ
150 của
tồ
chức
thương mại thè
giới
(WTO),
đánh Ì dấu mốc
quan
trọng trong
tiến
trình phát
triển
kinh tế
-xã
hội
cua
đát
nước.
Đây có
thế coi
là một
trong
nhậns
cơ
hội
đê nên
kinh
khâu
thì đây là năm
đất
nước
ta
được hườna quy chê thành viên cùa WTO, điêu này
tạo
cơ
hội
cho hàng hoa
xuất
khâu của
Việt
Nam
tiẽp
cận
với
nhiêu
thị
trường
hơn, với
mức
thuế
thấp
hơn góp
phần
tăng kim
ngạch
xuât khâu. Thực tê cho
thấy
trước
nhiêu thách
thức,
vẫn còn nhiêu vân đê
đặt
ra như xuât khâu chưa phát
triển
tương xúng
với tiềm
năng, chát lượng hàng hoa còn nhiêu hạn
chế,
chuyên
dịch
cơ cấu còn chậm
đã ánh hường không nhỏ
tới
hoạt
động
xuất
khâu hàng
hoa của
nước
ta.
Việt
Nam đang
hội
nhập
ngày càng sâu
rộng
tiễn
hoạt
động đê
từ
đó đua
ra biện
pháp
khắc
phục
là Ì vấn
đề
rất
cần
thiết.
Chính vì lý do
trên,
em đã
chọn
đề tài này cho
khoa
luận
của
mình.
4
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
như
những
hạn che còn
tồn
tại.
Từ đó,
đưa
ra
Ì số
biện
pháp nhàm
khắc
phục
những
hạn chế
cũng
như nhăm nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động XK hàng hoa cùa
Việt
Nam
trong
những
năm
tịi.
*
Đối tượng
:
nghiên cứu: Do hàng hoa
xuất
khâu của
Việt
Nam rát nhiêu và
đa
dạng,
việc
đánh giá
hết
tất
cả các mặt hàng là điêu
rất
khó
khăn,
bời thế
khoa
luận chi tập trang
vào
những
mặt hàng có kim
ngạch
xuất
khẩu
lịn
cua
Việt
Nam (mà
trong
đó
tông hợp, so sánh, đôi chiêu, thông kê, phương pháp
diễn
giai,
quy
nạp
đê
nghiên
cứu.
Ngoài
ra,
khoa
luận
còn vận
dụng
các
quan
điểm,
đường
lối,
chủ
trương phát triên
kinh tế
của Đáng và Nhà nưịc đề khái quát và
khẳng
định
kết
quả
nghiên cứu.
*BỐ
cục: Ngoài
động
xuất
khẩu
hàng hoa của
Việt
Nam - Ì
năm sau
khi gia
nhập
WTO.
5
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa
luận
tốt
nghiệp
ĐH Ngoại Thương
Hà
Nội
-Chương
IU.
Một số
biện
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả
xuất
khâu
nghiệm,
khoa
luận
khó
tránh
khỏi
những
sai
sót, bời thế
em
rất
mong
được sự phê
bình,
góp
ý
của
các
thặy
cô
giáo.
Nhân
dịp này,
em
cũng
xin
được
gửi
lời
cám ơn
đèn các
bác,
các cô
chú,
các anh
chị
đang công tác
tại
thư
viện
trường
Ngoại
Thương
và
thư
viện
Quốc
gia
đã
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
em
trong việc
tìm kiêm, nghiên
cứu
tài
viên
thực
hiện
Vũ Thị
Nguyệt
6
Vù Thị Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương
Hà
Nội
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
STT
Chữ
viết
tắt
Y
nghĩa
1.
AD
Anti-dumping
ôn
textiles
and
clothing:
Hiệp
định về hàng
dệt
và
may
mặc
5.
ASEAN
The
association
of
southeast
Asian
nations:
Hiệp
hội
các
quốc
gia
Đông
nam Á
6.
CN
Công
nghiệp
7. DÓC
thuế
quan
và
mậu
dịch.
li.
GDP
Gross
domestics
product:
Tông sàn phàm quôc
nội
12.
GSP
Generalized
System
of
Preferrence:
Hệ
thông
ưu
đãi phô cập
13.
HACCP
Hazard
Analysis
and
Critical
Control Points:
Phân tích mối
Đãi ngộ
quốc
gia.
18.
S&D
Special
and
Differential
Treatment:
Đối
xử đặc
biệt
và khác
biệt.
19.
SA 8000
Social
accountability:
tiêu chuân trách
nhiệm
xã
hội.
20.
SEM
semicarbazide
21.
SPS
Agreement
ôn
the Application of Sanitary
Agreement
ôn
trade related
aspects
of
intelectual
property
right:
Hiệp
định về
quyền
sờ hữu
trí
tuệ
liên
quan
đến thương
mại
24.
TT Tỷ
trọng
25.
XNK
Xuất
nhập khấu
26.
XK
Xuất
khấu
27.
HÀNG
HOA
CỦA
VN
VÀ
Ý NGHĨA
CỦA
VIỆC
GIA
NHẬP WTO
ĐỐI
VỚI
XK
HÀNG
HOA
CỦA VN.
1.
GIỚI
THIỆU
VẺ XK
HÀNG
HOA CỦA
VIỆT
NAM
TRƯỚC
KHI
GIA
NHẬP WTO.
1.1.
Định nghĩa về
thổ
Việt
Nam
được
coi là
khu vực
hai
quan
riêng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Như
vậy, hoạt
động
XK
bao
gôm
cả
việc
hàng hoa được
trao
đôi buôn
bán
ờ bên ngoài lãnh thô
Việt
Nam
hàng hoa được nghiên cứu
ờ đây
được
hiểu
đơn
giản
là
việc
bán
hàng hoa cho nước ngoài.
Đó là
việc
hàng hoa được di
chuyển
tẩ
lãnh
thố của
nước
ta
sang
lãnh
thồ của
các
quốc
gia
khác và
chủ yếu
là
cho
mục
nhất
của
Ngân hàng
thế
giới
(WB) về Đông
Á và
Thái Bình Dương
ra
ngày
15-11-
2007
thì
trong
phần
về
Việt
Nam, báo cáo đã
nhận
định:
Tăng trường
kinh
tế
của
Việt
Nam năm
2007 vẫn
vững
chắc
chủ yếu nhờ
kinh
tế cùa đất nước. Đông
thời,
tăng
trường
xuất
khẩu
được
coi
là động
lục
thúc đầy sự phát
triển
kinh
tê cùa
Việt
Nam. Tốc độ tăng trường
xuất
khẩu
trung
bình hàng năm
trong
các
giai
đoạn
phát
triển
kinh tế
5 năm
là
tỷ
trọng
cao
trong
tông sản phàm
quốc
nội
(GDP).
Theo
thống
kê,
giai
đoạn 1986-1990
xuất
khẩu
nước
ta
chiếm
21,4%
GDP,
giai
đoạn 1991-1995 là 26% GDP,
giai
đoạn
1996-2000:
là 38%,
giai
đoạn
2001-2005:
là 54% và năm
nội
dung
sau:
1.2.1.
Xuất khâu tạo nguồn vồn chủ yếu cho nhập kháu phục vụ công
nghiệp
hoa
đất
nước.
Việt
Nam đang
trong
quá
trinh tiến
hành công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa đất
nước
với
mục tiêu "cơ bán
trờ
thành nước công
nghiệp
theo
hướng
hiện đại
vào
năm
2020"
rất lớn
để
nhập
khẩu
máy móc,
thiết
bị,
kỹ
thuật,
công
nghệ
tiên
tiến.
Trong
các
nguồn
vốn
để
nhập
khẩu
như đầu tư
nuớc
ngoài,
vay
nợ, viện
trợ,
nguồn
thu
tù
hoạt
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương Hà Nội
1990,
nguồn
thu
về
xuất
khẩu
đảm bào trên 55% nhu cầu
ngoại
tệ cho
nhập
khẩu;
thời
kỳ 1991-1995 là
75,3%,
thời
kỳ 1996-2000 là 84,5%
[7].
Hiện
nay,
thu
hút vốn đầu tư nước ngoài tàng cao (năm 2007
Việt
Nam đã
thu
tế,
thúc đẫy
sản
xuất phát triển.
Thành quà của các
cuộc
cách
mạng
khoa
học,
cône
nghệ
hiện
đại
trên thè
giới
đã và đang làm cho cơ cấu sàn
xuất
và tiêu dùng của các nước
thay
đôi
mạnh
mẽ.
Việt
Nam vốn là một nước nông
nghiệp với
tý
trọng
ngành nông -
lâm- ngư
nước
ta.
Thực
tế
cho thày cơ cảu
kinh
tê của
Việt
Nam có sự
thay đồi
đáng
kộ, từ
năm 1985 đến 2007
tỷ
trọng
của khu vực
nông- lâm- ngư
nghiệp
đã
giảm
từ
40,2%
xuống
còn 20,9% nhường chồ cho sự
tăng lên về
tỷ
trọng
cùa khu vực công
nghiệp
và xây
Chinh
điều đó đã có tác động tích cực đến
việc
chuyộn
dịch
cơ cấu
kinh
tế,
thúc
đẩy sản xuất
phát
triộn.
Sự
tác
động này
thộ
hiện
ờ:
-Xuất
khâu
tạo
điều
kiện
cho các ngành khác có cơ
hội
phát
triộn
thuận
lợi.
Chăng hạn như sự phát triên của naành
.'home=deĩail&pa£e=caĩe'.ĩOiT&c;u name^Ol&kl=73c5536796at>;c
li
VÙ Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương Hà Nội
-Xuất
khẩu
tạo ra
khả năng mờ
rộng
thị
trường tiêu
thụ,
góp
phẩn
cho sản
xuất
phát
triền
ổn
định.
Hiện
nay,
Việt
Nam đã
xuất-
kinh
doanh,
thúc đấy sản
xuất
phát
triển.
Thông qua
xuất
khâu,
hàng hoa
của ta sẽ
tham
gia
vào
cuộc
cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới
về
giá
cả, chất
lượng,
thương
hiệu
Cuộc
việc
làm và
cải
thiện
đời
sống cùa nhân dân.
Có
thể thấy
sản
xuất
hàng
xuất
khẩu
là nơi
thu
hút hàng
triệu
lao
động vào
làm
việc
với
mức
thu
nhập
ổn
định.
Chỉ tính riêng các khu chế
xuất (khu
chế
công ăn
việc
làm cho hon Ì
triệu
lao
động
trực
tiêp và hơn 2
triệu
lao
động gián
tiếp.
Thu
nhập
cùa
người
lao
động bình quân từ 80 đến 130
USD/ tháng, của kỹ sư là 220-250 USD/tháng, của cán bộ
quản
lý là 490-510
USD/tháng
3
. Thông qua
việc
làm và
thu
nhập
ổn
định,
Hà Nội
Xuât khâu
và các
quan
hệ
kinh
tế đối
ngoại
có tác
độna
qua
lại
phụ
thuộc
lân
nhau. Hoạt
động
xuất
khẩu
sẽ
tạo
điều
kiện
thúc
đầy các
quan
hệ
giao
lưu
kinh
rộng
vận
tải
quốc
tế
Mặt
khác,
các
quan
hệ
kinh
tế đối ngoại
sẽ
tạo
tiền
đề
cho
việc
mờ
rộng xuất
khẩu.
Ví dụ như
việc
giao
lưu hợp tác
kinh
tế,
ký
kết
và
khẩu
được
coi
là vấn
đề có ý
nghĩa
chiến
lược
đế
phát triên
kinh
tế
và
thỗc
hiện
công
nghiệp hoa,
hiện
đại
hoa
đất
nước.
1.3.
Tình hình
xuất
khâu của
Việt
Nam
Hoạt
động
quyên
đê
kiêm
lời
cho
bản
thân.
Hàng xuât khâu là
tơ
lụa,
đồ gỗ sơn
son
thiếp
vàng,
đô gôm và các lâm
hài sản
quý
hiêm
như
sa
nhân,
trâm
hương,
ngà
voi
.Việc
XK ờ
thời
kỳ này
không
loạt
các quy
định
đế bào
vệ
đặc
quyền
đặc
lợi
của chúng
trong
lĩnh
vỗc
ngoại
thương,
kìm hãm sỗ
phát
triển
cùa
nước
ta,
xuất
khẩu
thời
kỳ này là
nông
sản và
khoáng
sản
với
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương Hà Nội
thực
dân Pháp
đối với
chúng
ta
chứ không
thể
hiện
sự
phồn
thịnh
và tăng trương
kinh
tế.
-Giai
đoạn
từ
sau Cách
mạng
tháng 8-1945 đến
thống nhất đất
nước 1975,
trong
lại
đến trước năm
1986,
chúng
ta
mớ
rộng hoạt
động
ngoại
thương, kim
ngạch
xuât khâu tăng dân qua các năm nhưng
hoạt
động xuât
khâu vẫn dựa trên nguyên
tắc
Nhà nước độc quyên vê
ngoại
thương. Tát cá
hoạt
động
XK đều được
quản
lý
bang
Ì
hệ
thống
các kế
hoạch,
và
thiếu
hiệu
quả.
-Việt
Nam
tiến
hành mở cửa và
cải
cách
kinh
tế
từ năm 1986 đã
chuyển
hoạt
động
ngoại
thương
từ
cơ chê
tập
trung
bao cáp
sang
hạch
toán
kinh
doanh.
Xoa bỏ tỷ gá két toán
nội bộ,
những
bước tiên
vượt
bậc (được thê
hiện
ẫ bàng
1.1).
-Nghị định 64 của
Hội
đồng bộ trưẫng (ngày
10/6/1989)
ban hành quy định
về
chế độ và
tổ
chức
quàn lý
hoạt
động
kinh
doanh
XNK,
theo
đó đã mẫ
rộna
quyền
kinh
doanh
XNK cho các cơ sẫ làm hàng XNK
khiến hoạt
biến
hàng XK. Các tổ
chức
này có
quyền
tự
14
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương Hà Nội
quyết
định giá mua, giá bán hàng XNK trên cơ sờ tính toán
hiệu
quả
kinh
doanh
theo
chê độ
quản
lý giá cùa nhà
nước.
Nhưng các cá nhân, tô
chức
này khône
được
giấy
phép
kinh
doanh
XNK. Theo
đó,
thương nhân được XNK hàng hoa
theo
giấy
chứng
nhận
đăng ký
kinh
doanh.
-Nghị định 12/2006/NĐ-CP
(23/1/2006)
quy định
chi
tiết
thi
hành
Luật
thương mại về
hoạt
động mua bán hàng hoa
quốc
tế
và các
hoạt
động
khẩu
của thương nhân nước ngoài không có
hiện diện
tại
Việt
Nam,
tức
là
đối với
những
thương nhân nước ngoài không có đầu tư
trực
tiếp tại
Việt
Nam
theo
các hình
thức
được quy định
trong
Luật
Đầu
tư, Luật
Thương
mại;
không có văn phòng
đại
diện,
chi
nhánh
hơn nữa sự
hội
nhập
của
Việt
Nam vào nền
kinh
tế
Thế
giới.
Như
vậy,
những
quy định về
hoạt
động XK ngày càng được thông thoáng
hơn, hoạt
động XK được
quan
tâm đúng mức hơn
khiến
ngàv càng
nhiều
doanh
nghiệp
tham
gia
vào
hoạt
động XK. Năm 1985 có 40 đơn vị
mọi thành
phần
kinh
tế
tham
gia
vào XK đã
tận
dụng và phát huy được
tất
cả các
nguồn
lực
trong
xã
hội
đê
tiến
hành
hoạt
động XK,
khai
thác
tối
đa
tiềm
năng cùa
đất
nước,
qua
rất
nhiều
thành
tựu.
Kim
ngạch
XK của nước
ta
tăng liên
tục
qua các năm (được
thể hiện
ử
bảng
1.1).
4
Tạp
chí
kinh
té đối ngoại
số 23
(4/2007).
Tr.23.
16
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa
luận
tốt
87.47
1990
2404
23.53
1991 2087.1
-13.18
1992
2580.7
23.65
1993
2985.2
15.67
1994 4054.3 35.81
1995 5448.9 34.39
1996
7255.8
33.16
1997 9185
26.59
1998 9360.3 1.90
1999
11541.4
23.30
2000
14482.7
25.48
2001
15029.2
3.77
2002
đồ
sau:
Vũ Thị
Nguyệt-A
:
-le,
-QTKD
Khoa
luận
tót
nghiệp
ĐH Ngoại Thương Hà Nội
Biểu
đồ
1.1.
Kim ngạch XK hàng hoa của
Việt
Nam từ
1986-2006
40-ị
30-
-
25-
-
20 -
-
15-
5-
0-
1386 1988 1990 1995 199« 1997 1998 1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
200«
Biểu
đồ 1.1 cho
thấy
kim ngạch XK hàng hoa của
Việt
Nam đều tăng qua
các năm. Nêu như kim ngạch XK của năm 1986
chi
là 789
triệu
USD thì đến
năm
2006
đã là 39,8 tỷ USD, tăng gấp hơn 50
lần.
Nếu xét riêng các
giai
đoạn
thì
giai
đoạn 1986- 1990: kim ngạch XK tăng tò 789
triệu
và năm 1986 là năm đánh Ì dấu mốc
quan
trọng trong
tiến
trình phát điển
kinh tế
của nước
ta
và XK từ đây cũng có
một bộ mặt
mới.
Không
chi
kim ngạch và
tốc
độ tăng trường
đạt
mức cao mà cơ
cấu
các mặt hàng đã có sự chuyển
biến
tích
cực:
hàng nông- lâm- thúy sản giảm
từ
62,9% năm 1986 còn 47,8% năm 1990 nhường chỗ cho hàng CN nhẹ-
tiểu
thủ
CN và hàng CN nặng- khoáng
sản.
và
gạo)
năm
1990.
Sang đến
giai
đoạn
1991-1995:
Giai
đoạn này
chứng
kiến
sự sụp
đổ
của chế
độ XHCN ờ
Liên
Xô
và Đông
Âu năm
1991-
đây
là
những
đối
tác
mà
Việt
Nam
chủ yếu
tế
này đòi
hỏi Việt
Nam
phải
tìm
lối
đi riêng cho mình,
phải
mờ
rộng,
đa
phương hoa các mối
quan
hệ,
đa
dạng
hoa
các
thị
trường.
Sau
nhiều
nồ
lực
của các
cấp,
các ngành
và
các thành
nặng-khoáng
sàn vẫn
giữ tỷ trọng
ờ mức
cao
(33,4%
năm
1991 và
25,3%
năm
1995),
hàng
CN
nhẹ-
tiểu
thủ
CN
tăng
từ 14,4%
(1991)
lên
28,4% (1995).
số
lượng các mặt hàng
có
trị
giá
XK
trẽn
100
chính-
tiền
tệ
Châu
á
vào
năm
1997-1998.
Do
thời
kỳ
này
ta
chủ yếu
có
quan
hệ
XK
vồi
các nưồc
trong
khối
ASEAN
nên tăng trường
XK năm
1998
chỉ đạt
Ì
,9%. Khi
tình hình ổn định
Cơ cấu sản phẩm chuyên
dịch
tích
cực: tỷ trọng
hàng nông- lâm- thúy sàn
giảm
từ
42,3%
năm
1996
xuống
còn 29%
năm
2000,
hàng
CN
nhẹ
-tiểu
thủ
CN và
hàng
CN
nặng-
khoáng sản tăng tương
ứng
từ 29%
và
28,7%
năm
1996
19
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH Ngoại Thương
Hà
Nội
thô, dệt
may, thúy
sản,
giày dép) tăng thêm
2
mặt
hàng
so
với
năm
1996.
Đạt
được
những
kết
quả
này
là
do nỗ
lực
rộng
ra
trên
thế
giới
và
cả
sự cố
gắng
vượt
bẩc của
doanh
nghiệp
cũng
như
của
người
lao
động Giai
đoạn
2001-2006:
Xuất
khẩu
hàng
hoa
cùa
nước ta
diễn ra trong bối
cảnh
thế
một
số
mặt
hàng
XK
mạnh
cùa
Việt
Nam
bị ảnh hường
như
dệt
may, giày
dép,
hàng điện
từ
và một
số nông sản
như
gạo, hạt
điều.
Sang đến
năm
2003 thì
thế
giới
phải đối
mặt
với
dịch
gay
gắt,
các
hàng rào
kỹ
thuẩt
được
dựng
lên ngày một
phức
tạp
và
tinh vi.
Nhung
vượt
qua
mọi
khó
khăn,
thử
thách,
XK
của ta
vẫn
đạt
được
nhiều
kết quá.
Kim
ngạch
từ 29,4%
(2001)
xuống
24,1%
(2006),
hàng
CN
nhẹ-tiểu thủ
CN
tăng
35,7%
(2001)
lên
41,8% (2006),
hàng
CN
nặng-
khoáng sản
vẫn duy
tri
ờ mức độ
cao
34,9%
năm
2001
và
32,2%
năm
2006.
Những thành
sáp
tới.
2.
Ý NGHĨA CỦA
VIỆC VIỆT
NAM GIA NHẬP WTO
ĐỐI
VỚI
NỀN
KINH
TẾ
CŨNG
NHƯ
ĐÓI
VỚI
HOẠT
ĐỘNG
XK
HÀNG
HOA CỦA VN
20
Vù Thị Nguyệt-A2-K43
-QTKD
Khoa luận
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương Hà Nội
2.1.
Giới thiệu
nội
dung
và quy
mô, trờ
thành tổ
chức
thương mại
lớn nhất
toàn
cụu. Hiện nay,
WTO có 151
thành
viên,
chiếm
90% dân số trên
thế
giới,
95% GPD và 95% giá
trị
thương mại
toàn
cụu
[26].
2.1.1.
Mục
tiêu
và
nguyên
tắc
hoạt đông
hoạt
động thương mại đảm bão sự phát
triển
bền
vững
và bào
vệ
môi trường.
-Mục tiêu chính
trị:
Các thành viên
mong
muốn WTO sẽ là
trung
tâm
trong
việc
giải
quyết
các
tranh
chấp
thương mại phù hợp
với
những
nguyên
tắc
chung
của
pháp
đãi
trong
thương mại quôc tê.
-Mục tiêu xã
hội:
Nâng
cao
mức
sống,
tạo
công ăn
việc
làm và
thu
nhập
cho
người
dân
của
các nước thành viên.
Với
những
mục tiêu cao đẹp đó, WTO
thực
sự
hoạt
động vì
thịnh
vượng
chung
* Nguyên
tắc
thương
mại
không
có
sự phân
biệt
đối
xử.
Nguyên
tắc
này được cụ
thể
hoa
trong
các quy định về chê
độ
Đài ngộ
Tôi
huệ
quôc và Đãi ngộ Quốc
gia:
Đãi ngộ
Tối
huệ quốc
ị
Most Favoured
Nation
-MFN):
tắc
MFN, WTO
yêu cầu một nước thành viên
phải
áp
dụng
thuế
quan
và
các quy định khác
đối với
hàng hoa
nhập
khẩu
từ
các nước thành
viên khác
nhau
(hoặc
hàng hoa
xuất
khẩu
tới
các
nước thành viên khác
nhau)
một
cách bình
đăng,
không phân
tất
cả các
quốc
gia
thành viên khác một cách
ngay
lập tức
và vô
điều
kiện.
Đãi ngộ Quốc
gia
ị
Nationaì treatment
-NT):
Trong
khi
nguyên tác
MFN
yêu câu một nước thành viên không được phép
áp
dụng
đôi
xự
phân
biệt
giữa
các nước thành viên thì nguyên
tắc
NT
trả
xong
thuế
hải
quan
và
các
chi
phí khác
tại
cựa
khẩu)
sẽ được
hưởng
sụ
đối
xự
không
kém ưu
đãi
hơn
sản
phẩm tương
tự
sản
xuất
trong
nước.
Như
vậy,
tốt
nghiệp
ĐH
Ngoại Thương Hà Nội
*
Nguyên
tắc
điều kiện
hoạt động thương mại ngày càng thuận
lợi,
tự do
hơn
thông qua đàm phán.
Nguyên tác này đòi
hỏi
mỗi nước
phải
xây
dựng
lộ
trinh
cắt
siảm
thuế
và
các
biện
pháp
phi thuế
theo
khó khăn cho các
doanh
nghiệp
và nhà
nhập
khẩu.
Các nước thành viên WTO có
nghĩa
vụ
phải
minh
bạch
hoa các quy định thương mại cổa
mình,
phải
thông báo
mọi biện
pháp đang áp
dụng
và ràng
buộc
chúng
(tức
là cam
kết
sè không
thay
đổi
theo
chiều
hội
cổa
họ
trong
tương
lai.
*
Nguyên
tắc tạo
ra môi trường kinh doanh mang
tính
cạnh tranh bình
đẳng:
Nguyên tác này đòi
hỏi
chính phổ các quôc
gia
thành viên ngoài
việc thực
hiện
nghiêm
chỉnh
2 cơ chế MFN, NT, thì còn
phải
giảm
việc
áp
dụng
các
biện
Vù Thị
Nguyệt-A2-K43
-QTKD