TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP
Đê
tài:
GIAI PHÁP NHĂM NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH
THEO
PHƯƠNG
THỨC NHƯỢNG
QUYÊN
THƯƠNG
luận
chung về phương
thức
nhượng quyền thương mại .4
ì. Sự hình thành và phát
triển
của phương
thức
nhượng quyền
thương mại 4
li.
Khái niệm phương
thức
nhượng quyền thương mại 6
1.
Các khái niệm 6
2.
Đặc điếm nhượng quyền thương mại 10
3.
Các hình thức nhượng quyền thương mại 12
3.1.
Theo bản chất hoạt động của bên nhượng quyền 12
3.1.1.
Nhượng
quyền
phân
phối
sản phẩm
(Product
Distribution
Franchise
riêng
lẻ
(Single
unit
ữanchise)
lổ
3.2.4.
Franchise
thông qua công
ty
liên
doanh
(Joint
venture)
16
3.3.
Các hình thức khác 17
4.
Lợi
ích
của nhượng quyển thương mại 17
4.1.
Đối
với
bên nhượng quyền 17
4.2.
Đối
với
bên nhận quyền 22
động nhượng
quyền
thương mại
tại Việt
Nam 31
ì.
Thực
trạng
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 31
1.
Môi
trường pháp
lý
của
nhượng quyền thương
mại
tại
Việt
Nam
31
2.
Hoạt động nhượng quyền thương
mại ở
nghiệp
hoạt
động
theo
mô hình nhượng
quyền
thương
mại
cùa
Việt
Nam 46
1.
Trường
hợp
doanh nghiệp
Việt
Nam
là
bên nhượng quyền
46
1.1.
Hệ
thông nhượng quyển thương mại
Cà
phê Trung Nguyên
46
1.2.
Hệ
thống nhượng quyển thương mại
Phở
Những
tồn
tại
trong
môi trường pháp lý 65
2.2.
Những
tồn
tại
về phía
doanh
nghiệp
69
2.3.
Những
tồn
tại
khác 74
Chương
HI.
Một
số
giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động
kính
doanh
/.
Những điều kiện thuận
lợi
để phát
triển
nhượng quyền thương
mại ở
Việt
Nam 77
1.1.
Điêu kiện kinh
tê
77
1.2.
Điều kiện chinh
trị
80
1.3.
Điêu kiện
văn hóa,
xã
hội
81
2. Thách thức phát
triển
mô hình nhượng quyền thương mại
tại
Việt
Nam 84
li.
nhượng quyên thương mại 87
1.2.
Hoàn
thiện
các quy
định
vê
xử
phạt
vi
phạm
sở hữu
trí
tuệ
88
1.3.
Cần có
chinh
sách
khuyến khích,
ho
trợ
các doanh
nghiệp
nhượng quyển Việt
Nam 89
1.4.
Cải
thiện
cơ
cực,
ch
động
xây
dựng
và
phát triển thương hiệu92
2.1.2.
Chú
trọng
đầu
tư cho việc
xây dựng mô
hình kinh
doanh
mau 94
2.1.3.
Tăng cường xây dựng
đội
ngũ nhân
lực
có
chát lượng
cao
trong lĩnh vực
nhượng
quyền thương
mại 95
2.1.4.
Có
cùa
bẽn
nhượng
quyển
97
Kết
luận
98
Tài
liệu
tham
khảo 100
Lời
mở đầu
1. Tính
cấp
thiết
của
đề
tài
Nhượng
quyền
thương mại (íranchise) là một phương
thức
kinh
doanh
đã
ra đời
và phát
triển
nền
kinh
tế
lớn
trên
thế
giới.
Tại
Việt
Nam, phương
thức
kinh
doanh
này
bắt
đầu manh nha
hình thành
từ
thập
kỷ
90, tuy
nhiên đến nay
thuật
ngữ
"ữanchise"
vẫn còn
rất
mới mẻ
đối với
các
loại
trà
Dilmahs như hầu
hết
mọi
người
ở Âu, Mỹ,
Nhật
mà
chất
lượng,
kiểu
dáng,
mùi vị không có sự khác
biệt,
thì
chứng tỏ
sự
hiện diện
cừa "công
nghệ"
nhượng
quyền
thương mại ờ
Việt
Nam. về bản
chất,
nhượng
quyền
thương mại
quyền.
Mặc
dù,
không
phải
người
Việt
Nam nào
cũng
biết
về nhượng
quyền
thương
mại,
nhưng
khi
nói đến một số hệ
thống
kinh
doanh
với chuỗi
cửa hàng có
các đặc
điểm
chung
về sử dụng nhãn
hiệu, biểu
tượng,
cung
cách
hoạt
động do cả
doanh
nghiệp
trong
và ngoài nước
tiến
hành
với
các tên
tuổi
đã
trở
lên
quen
Ì
thuộc
như Cà phê
Trung
Nguyên, Phờ 24,
Kinh
Đô
Bakery, Kentucky
Fried
Chicken (KFC), Dilmahs, về
cơ
bản, với thị
trường
tiềm
năng hơn
nam,
nhất
là
khi
hiện
nay,
Việt
Nam đã là thành viên cẻa WTO, nhượng
quyền
thương mại ờ nước
ta
sẽ có cơ
hội
phát
triển
nhanh
do sự đâu tư cẻa các
công
ty
và
tập
đoàn
lớn
chuyên về nhượng
quyền
thương
mại.
Điều
này dự
báo sự phát
như chính sách hỗ
trợ,
sự
quan
tâm thích đáng từ phía nhà nước và
các cơ
quan chức
năng
đối với
lĩnh
vực mới mẻ này nên nhượng
quyền
thương mại
tại
Việt
Nam vẫn chưa phát huy
hết
tiềm
năng.
Làm
thế
nào để
có
thể
phát
triển
hình
thức
nhượng
quyền
khóa
luận
tốt
nghiệp.
2.
Mục
đích
nghiên
cứu cẻa
khóa
luận
Trên cơ sở xây
dựng
hệ
thống
cơ sở lý
luận
chung
về nhượng
quyền
thương mại
với
ý
nghĩa
là một
hoạt
động thương mại và đánh giá
thực
trạng
hoạt
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
2
3. Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu của đề tài
- Đối
tượng
nghiên
cứu: Việc
nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
doanh
theo
phương
thức
nhượng
quyền
thương mại của các
doanh
nghiệp
Việt
thập
niên
trờ lại
đây.
Từ đó khóa
luận
đề
xuất
giải
pháp áp
dụng
trong
thời
gian
sắp
tầi.
4.
Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đe nghiên cứu đề
tài,
tác
giả
sử
dụng
các phương pháp nshiên cứu
như: thu thập
tài
liệu,
phân tích
thống
luận
Ngoài
lời
mờ
đầu, kết
luận,
danh
mục tài
liệu
tham
khảo
và phụ
lục,
nội
dung
của
khóa
luận
được phân bồ thành 3 chương:
- Chương
ì:
Lý
luận
chung
về phương
thức
nhượng
quyền
thương mại
- Chương
thời
gian
tầi.
3
Chương
ì.
Lý
luận
chung về
phương
thức
nhượng
quyền
thương mại
L
Sự hình thành và phát
triển
của
phương
thức
nhượng
quyền
thương
mại
Theo
nhiều
tài
liệu
nghiên
cứu,
được chính
thức thừa
nhận
khơi
nguồn,
phát triên là
tại
Hoa
Kớ vào
giữa thế
kỉ
19,
khi
mà nhà máy
Singer (sản xuất
máy khâu) kí
kết
họp
đồng nhượng
quyền
kinh
doanh
đầu tiên cho
đối
tác
của
mình.
Franchise thực
sự phát
triển
hiệu,
sự
phục
vụ là đặc trưng cơ bàn để
nhận dạng những
hệ
thống
kinh
doanh
theo
phương
thức
này. Từ
những
năm 60,
Franchise trở
thành phương
thức
kinh
doanh
thịnh
hành, thành
công không
chỉ
tại
Hoa Kớ mà còn ờ
những
nước phát
triển
khác như Anh,
Ngày
nay,
ửanchise
đã có mặt
tại
hơn 150 nước trên
thế
giới,
riêng
tại
Châu Âu có
khoảng
200 ngàn cửa hàng
kinh
doanh
theo
phương
thức
nhượng
quyền.
Nhận
thấy
lợi
ích,
hiệu
quả của phương
thức
kinh
doanh
này,
Pháp, Đức,
Nhật,
Ý
cũng
noi
gương
Hoa Kỳ, ban hành các chính sách thúc
đẩy,
phát
triển
hoạt
động íranchise,
khuyến
khích và hỗ
trợ
cho
doanh
nghiệp
trong việc
bán
ữanchise
ra
nước
ngoài.
Nhiều
trung
tâm học
thuật,
nghiên cứu chính sách về íranchise của
các chính
triển
nền
kinh tế
quốc
dân là
quan
trọng
và là xu
thế tất
yếu của toàn cầu
hóa,
vì
vậy,
nhiều
chính sách,
giải
pháp phát
triển
kinh
tế
liên
quan
đến íranchise đã được nghiên
cứu,
ứng
dụng
và
khuyến
khích phát
triển.
thức
nhượng
quyền,
thúc đẩy và
phát
triển
việc
bán íranchise ra bên ngoài
quốc
gia.
Singapore,
quốc gia
láng
giềng
của
Malaysia,
cũng
có các chính sách tương
tự
nhằm thúc đẩy,
phát
triển
hoạt
động nhượng
quyền
trong
lĩnh
vực
cung
cấp
của các
doanh
nghiệp
Thái Lan
tại
thị
trường
nội
địa
và
quốc
tế.
Trung
Quốc đang
trờ
thành
thị
trường
tiềm
năng của các thương
hiệu
nước
ngoài như: Me
DonalcTs,
KFC,
Hard
Rock
Café,
Chilli's
đồng
mua bán, sáp
nhập
nhàm
chuẩn
bị
5
cho
kế
hoạch
đẩy
mạnh
hoạt
động nhượng
quyền
ra
bên
ngoài,
được xem là
một
trong
những
động thái
quan
trọng
đế phát
triến
nền
kinh
tế
vốn đang
(World Franchise
Council),
ra đời
vào năm
1994,
có thành viên là các
hiệp hội ữanchise
của
nhiều
quốc
gia.
Ngoài
ra,
một
tổ
chức
uy tín và lâu đời
nhất
là
Hiệp
hội
Franchise
Quốc tế
(International
Franchise
Association)
được thành
lập
năm
1960,
- Xây đựng niên giám íranchise khu
vực,
và trên toàn
thế
giới
- Hợp tác
xuất
bản các ấn phẩm chuyên ngành, các
website
để
cung
cấp
thông
tin
cho mọi cá nhân, tổ
chức, doanh
nghiệp
quan
tâm đến
íranchise
- Tư
vấn,
hỗ
trợ,
họp tác và phát
triển
phương
thức kinh
doanh
franchise.
nhiều
trường phái khác
nhau
nhằm
giải
thích,
hướng dẫn các
doanh
nghiệp thục hiện hoạt
động lánh
doanh
nhượng
quyền
đạt hiệu quả.
Tuy nhiên
do
sự khác
biệt
về
quan
điểm
và môi trường
kinh
tế,
chính
tri,
xã
hội giữa
các
quốc
thế
giới
thành bốn nhóm
nước
như
sau:
(1)
Nhóm các nước
với
hệ
thống
pháp
luật
bắt buộc
(hoặc
khuyến
khích sự tự
nguyện)
công
khai
chi
tiết
nội dung
của
thỏa thuận
nhượng
quyền
thương
mại.
(2)
mại.
(4)
Nhóm các nước điều
chịnh
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại
theo
luật
về
chuyển
giao
công
nghệ.
Dựa trên 4 nhóm nước này,
ta
có một số khái
niệm
nhượng
quyền
tiêu
biểu
sau
đây:
-
Hiệp
hội
nhượng
quyền
theo
hợp đồng,
giữa
bên
giao
và bên
nhận
quyền,
theo
đó bên
giao
đề
xuất
hoặc
phải
duy
tri
sự
quan
tâm liên
tục
tới
doanh
nghiệp
của bên
nhận
trên các khía
cạnh
như: bí
quyết
nhận
đang,
hoặc
sẽ
tiến
hành đầu tư đáng kể vốn vào
doanh
nghiệp
bằng
các
nguồn
lực
của
mình"
1
.
1
John
Hamilton
Pratt
(2001),
Franchising
Law anđ
Practice,
Sweet &
Maxwell,
London.
7
Trong
định
Trade Commision
- FTC)
lại
nhấn
mạnh
tới việc
Bên
giao
quyền
kinh
doanh
hỗ
trợ
và
kiểm
soát Bên
nhận
trong
hoạt
động.
FTC định
nghĩa
một
hợp đồng nhượng
quyền
kinh
doanh là
họp đồng
theo
đó bên
kinh
doanh)
cho Bên
nhận
đê
phân
phối
sản
phẩm
hoục dịch
vụ
theo
nhãn
hiệu
hàng hóa
của
Bên
giao
và
* Yêu
cầu
Bên
nhận
thanh
toán
cho
Bên
giao
một
khoản
nhượng
quyền)
cấp phép cho bên
kia
(bên
nhận
quyền),
cho phép bên
nhận
quyền
kinh
doanh
dưới
thương
hiệu,
nhãn
hiệu
của bên
giao;
sử
dụng
trọn
gói phương
thức
kinh
doanh,
bí
quyết
kỹ
thuật
Bên
nhận,
khi
sử
dụng
một
tập
họp
quyền
sờ hữu
trí
tuệ.
Mục
dù,
ghi
nhận
vai
trò của thương
hiệu
và hệ
thống,
bí
quyết
kinh
doanh
của Bên
giao
quyền,
định
nghĩa
mại, biển hiệu
cửa
hàng,
giải
pháp hữu
ích,
kiểu
2
www.thebfa.org.
Role
of the
BFA
in
raising ethical
standards
8
dáng,
bản
quyền
tác
giả,
bí
quyết,
hoặc
sáng chế sẽ được
khai
thác để bán
sản
phẩm,
hoặc cung
điều
284,
Mục
8,
Luật
Thương Mại sửa
đổi
ban
hành ngày 14 tháng 6 năm
2005,
nhượng
quyền
thương mại được định
nghĩa
như
sau:
"Nhượng
quyền
thương mại là
hoạt
đứng thương
mại, theo
đó bên nhượng
quyền
cho phép và yêu cầu bên
nhận quyền
tự
tiến
hành
việc
nhãn
hiệu
hàng hóa, tên thương
mại,
bí
quyết
kinh
doanh,
khâu
hiệu
kinh
doanh,
biểu
tượng
kinh
doanh,
quàng bá
của
bên nhượng
quyền.
(2)
Bên nhượng
quyền
có
quyền
kiểm
soát và
trợ
giúp cho bên
nhận
trong
hợp đồng nhượng
quyền.
Tuy nhiên, định
nghĩa
chưa làm
nổi bật
được trách
nhiệm
của các bên
tham
gia,
điều mà các định
nghĩa
trên
thế
giới
tập
trung
phân tích
rất
cụ
thể.
Sự khác
nhau
trong
các
quan
điểm
về nhượng
hai
bên đức
lập
(bên
giao
quyền
và bên
nhận
quyền).
(2)
Mỗi bên
trong
mứt họp đồng nhượng
quyền
thương mại đều có
quyền
lợi
và
nghĩa
vụ cụ
thể.
Bên
nhận quyền
được phép
kinh
doanh,
phân
3
Luật
thương mại
chấp
nhận
một số hạn chế do bên
giao
quy định.
(3)
Chức năng cùa mựi bên
trong
hệ
thống
nhượng
quyền
được phân
biệt
rõ
rệt.
Bên
giao
đảm
nhiệm
vai
trò chính
trong việc
phát
triển
hệ
thống
và thương
hiệu,
chuẩn
khai,
điều hành
hoạt
động
kinh
doanh
bằng
vốn và
nguồn
lực
của mình
dưới
sự hự
trợ
thường
xuyên của bên
giao.
2.
Đặc điểm nhượng quyền thương mại
- Nhượng
quyền
thương mại là một
hoạt
động thương
mại.
Việc
xác
định đây là một
hoạt
động thương mại có ý
thể hiện
thông qua hợp
đồng.
Hợp
đồng nhượng
quyền
thương mại là văn bản xác định
quyền
và
nghĩa
vụ cụ
thể
của các bên
trong
giao
dịch.
Họp đồng sẽ quy định
những
gì bên
nhượng
quyền
cũng
như bên
nhận
quyền
được phép làm và có
nghĩa
vụ
phải
làm. Nhượng
lệnh
quàng
cáo,
các vấn đề về
thanh
toán phí được quy định
trong
các
luật
thuế
và pháp
luật
về
hoạt
động
ngoại
hối
(trong
trường hợp
thanh
toán phí cho
bên nhượng
quyền
nước
ngoài),
v.v
Do đó, họp đồng nhượng
quyền
thương mại
là
phải
đang sờ hữu
hoặc
kiểm
soát một phương
thức
kinh
doanh
có
hiệu
quả cùng
với
những đối
tượng
sở hữu
trí
tuệ
liên
quan
đến phương
thức
kinh
doanh đó.
Phương
thức
kinh
doanh
ở đây được
hiểu
theo
chính
sách khách hàng, kế
hoạch
đào
tạo
nhân viên, hệ
thống
lưu
trữ,
chế độ kế
toán,
kiểm
toán,.v.v
Các
đối
tượng sở hữu
trí
tuệ
gắn
với việc kinh
doanh
bao
gồm
một,
một vài
hoặc
tất
cả các
yếu
tố tạo
Đây
là đặc
điểm
làm nên nét đặc trưng riêng cùa nhượng
quyền
thương mại.
Bên
nhận quyền
không có
quan
hệ về sở hữu von đối
với
bên nhượng
quyền.
Quan hệ
giữa hai
bên là
quan
hệ hợp đồng thương mại và bên
nhận
quyền
phải
trà phí cho
những dịch
vụ được bên nhượng
quyền cung
cấp.
Ngoài
ra,
cũng
vụ,
không
điều
chinh
các
hoạt
động
liên
quan
đến li-xăng công
nghiệp.
- Bên
cạnh
việc
chuyển
giao
cho bên
nhận quyền
phương
thức
kinh
doanh
và
quyền
sử
dụng
các
đối
tượng sờ hữu
trí
quyền
li
thương mại
với
các
hoạt
động
chuyển
giao
công
nghệ
và li-xăng thông
thường
khác.
- Bên
nhận quyền
phải
trà phí cho
việc
nhượng
quyền,
phí nhượng
quyền
bao gồm phí ban đầu
(initial
fee)
và phí định kì
(royalty
fee).
Ngoài
quyền
3.1.1.
Nhượng
quyền
phân
phọi
sản
phẩm
(Product
Distribution
Franchise)
Trong
loại
hình nhượng
quyền
thương mại
này, người nhận quyền
sẽ
được
bán hàng hóa của nhà nhượng
quyền
và nhà nhượng
quyền
sẽ cấp
phép,
nhượng
quyền
sử dụng thương
hiệu
của mình cho
nhà
cung
cấp và
người
bán
(supplier
-
dealer
relationship).
Nói
chung,
trong
mọi trường
họp, người nhận quyền
không
nhận
được một
hệ
thọng
vận hành công
việc kinh
doanh
hay sự
trợ
giúp đáng kể nào từ
phía nhà nhượng
quyền
ngoại
trù
việc
của mình khá độc
lập,
ít
bị ràng
buộc
nhiều
bởi những
quy
định
từ
phía chủ thương
hiệu.
Bên
nhận quyền
trong
trường hợp này có
thể
tiến
hành
hoạt
động
kinh
doanh
ý
mình.
Hình
thức
này đơn
giàn,
nên về cơ
như
thế
nào
hằng
ngày. Hình
thức
nhượng
quyền
này
xuất hiện nhiều nhất trong
việc
phân
phối
nước
ngọt (Pepsi
hay
Coca
-
Cola),
các
đại
lý bán ô tô
(Ford)
và các
trạm
xăng dầu
(Exxon
Mobile).
Tại
Việt
phép sủ
dụng
thương
hiệu,
nhãn
hiệu,
biểu
tượng,
khẩu
hiệu
và phân
phối
sản
phẩm của chủ thương
hiệu
mà còn được
chuyển
giao
toàn bộ cách
thức
điều
hành
quản
lý,
kỹ
thuật kinh
doanh.
Đây là hình
thức
nhượng
nhà
nghỉ
khách sạn
(Bass
Hotels/Holliday
Inn,
Marriott
Hotels),
chăm sóc sức
khỏe
và sắc đẹp
(Cost Cutters Family
Hải
Care,
Jenny
Craig
International
Supercuts),
các
dịch
vụ
kinh
doanh
(Mali
Boxes
Etc,
H&R
Block,
ACE
America
vụ
tiện
ích (7 -
Eleven, Family
Man). Tại
Việt
Nam, Phở 24 và
Kinh
Đô
Bakery
là
hai
hệ
thống
áp
dụng
thành công hình
thức
nhượng
quyền
mô hình
kinh
doanh.
Hình
thức
nhượng
quyền
phân
phối
sản phẩm có ưu
chuẩn
mực
của
hệ
thống.
Bên
nhận
quyền
có
13
thể
lợi
dụng
uy
tín của
thương
hiệu
để
kinh
doanh
già mạo,
cung
cấp
hàng
hóa và
dịch
vụ kém
chất
lượng.
Đôi
những
tiêu chí nghiêm
ngặt
trong
nhượng
quyền
mô hình
kinh
doanh
giúp đảm bảo được tính đồng bộ về
chất
lượng của cả hệ
thống
nhượng
quyền,
hạn chế được các
vi
phạm về bản
quyền
và thương
hiệu.
Chính vì vỹy trên
thế
giới
hình
thức
nhượng
quyền
mô hình
kinh
doanh
gấp hình
thức
nhượng
quyền
phân
phối
4,3
lần
về số lượng
doanh
nghiệp
tham
gia;
3,9
lần
về
số
lượng công ăn
việc làm;
2,5
lần
về
tổng
tiền
lương và 2,8
lần
về giá
trị
sản
Sô
lượng
việc
làm
7.787.454
2.009.663
Trả
lương
(tỷ
USD)
162,9 66,2
Giá
trị
sản lượng (tỷ
USD)
460
164,6
Nguồn: National Economic Consulting - Practice of
PricewaterhouseCoopers (2004), Economic Impact of ĩranchised
Business, International Franchise Association Educational Foundation,
-3-
4
Economic impact of ửanchised businesses-
a
study for the
International
Franchise Associatỉon
Eđucation Founđation
by
the
chọn
và
chi
định một cá
nhân hay
doanh
nghiệp
địa phương
tại
quốc
gia
mà mình
muốn
xâm
nhập
làm bên mua íranchise độc
quyền
kinh
doanh
và phân
phối
thương
hiệu.
Đe
trờ
thành íranchise độc
quyền,
bên mua íranchise
phải trả
một khoăn phí
hiệu
đã
chuyển
hầu như toàn bộ gánh
nặng
của mình
trong việc
phát
triển
hệ
thống
íranchise
cũng
như thương
hiệu
sàn phàm
trong
khu
vực
địa lý đó cho bên
nhận
franchise
độc
quyền.
Phần phí nhượng
quyền
thu
được
từ những
bên
phải
cam
kết
trong
một
khoảng
thời
gian nhất
định
phải
có bao nhiêu cửa hàng
phải
được mờ nếu không sẽ mất độc
quyền.
Ví
dụ:
Công
ty
Aptech
Limited
của
Ân Độ nhượng
quyền
độc
quyền
cho
FPT
tại
thị
trường
định.
Khác
với
hình
thức
đại
lý íranchise độc
quyền
íranchise phát
triển
khu vực không được
phép bán
franchise
cho
những người
mua
tiếp
theo.
Họ
cũng
phải
cam
kết
phải
mờ được bao nhiêu cửa hàng
trong
thời
gian nhất
định nếu khône sẽ
mất
muốn bán íranchise
lại
cho
người
thứ
ba.
Ví
dụ:
7 -
Eleven thực hiện
nhượng
quyền
tại
Nhật
Bản.
3.2.3.
Franchise
riêng lè
(Single
unit
íranchise)
Đây là hình
thức
bán íranchise
lẻ,
trực
tiếp
cho
từng
bên muốn mua
sát
và
trực
tiếp
vữi
những
bên
nhận quyền.
Ngoài
ra cũng
có
nhiều
bên
nhận quyền
sau
khi
đã
kinh
doanh
thành
công cửa hàng
ữanchise
đầu tiên nhưng
lại
không muốn phát
triển
thành
ữanchise
độc
quyền
hình
thức
này là
Hilton,
Phờ
24,
Trung
Nguyên.
3.2.4.
Franchise
thông qua công
ty
liên
doanh
(Joint
venture)
Chù thương
hiệu
hợp tác
vữi
một
doanh
nghiệp
địa
phương thành
lập
công
ty
liên
doanh.
hiệu
không mấy ưu tiên do sẽ
phải
chấp nhận
rủi
ro
tài chính một
khi
liên
doanh
thất
bại.
Do đó, chủ thương
hiệu
chì
chấp nhận
hình
thức
liên
doanh
này
khi
muốn xâm
nhập
vào
thị
trường nào đó mà không có
đối
tác mua íranchise
thuần
một
khoản
tiền
vào hệ
thống
íranchise và
thuê
người
để
điều
hành cửa
hàng,
khách
sạn
hay nhà hàng
ữanchise
nhưng
vẫn giữ
lại
quyền
quyết
định và
quản
lý
những vấn
đề
cốt
lõi.
-
Franchise
(Retail
ữanchise):
là hình
thức
íranchise
trong
đó
bên
nhận quyền
đầu tư một số
tiền
vào
bất
động
sản,
trang
thiết
bị
đắt
tiền,
tuyển
đội
ngũ nhân viên để giúp một hệ
thống
kinh
doanh
hoạt
động
hiệu
quả
khác.
-
Franchise
điều
hành
(Executive
ữanchise):
là hình
thức ữanchise
trong
đó bên
nhận quyền
hoạt
động như một nhân viên
trong
các
lĩnh
vực
như
dịch
vụ tài chính, quàn lý nhân
sự, quản
lý dự án hay tư vấn và họ
không
cần
có các cửa hàng như
những người nhận quyền
khác vì công
việc
của
muốn mờ
rộng hoạt
động
kinh
doanh.
Trong
tình hình đa số các
doanh
nghiệp
Việt
Nam là
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ,
"nếu phân
theo
tiêu chí
lao
động
thì có
tới
80%
doanh
nghiệp
sử
dụng
dưới
300
lao
quả
cao.
Nhưng
trong
hệ
thống
nhượng
quyền,
người
bỏ vốn
ra
để mở
rộng hoạt
động
kinh
doanh
lại
chính
là bên
nhận
quyền.
Điều này có
thể
giúp cho bên nhượng
quyền
có thê mỏ'
rộng hoạt
động
kinh
doanh
quả,
mang
lại
nhiều
lợi
nhuận
hơn cho bên nhượng
quyền.
So sánh
với
phương
thức xuất
khẩu
trực
tiếp
6
,
nhượng
quyền
thương mại có ưu
điếm
hơn hẳn do
xuất
khẩu
trực
tiếp
thường đòi
hỏi chi
phí đầu tư cao hơn và
ràng
xuất
khẩu
nếu áp
dụng
hình
thức
này
rất
khó
do
điều
kiện
vốn sản
xuất
hạn
chế,
am
hiểu
thương trường
quốc
tế ít,
trình
độ của nhân viên bộ
phận
xuất
khẩu
còn hạn
chế,
uy tín và nhãn
hiệu
triển
và mờ
rộng
cùng
với
thị
trường
thì họ sẽ bị các
đối thủ
cạnh
tranh
qua mặt,
những
cơ
hội
kinh
doanh
cũng
sẽ trôi qua tầm
tay.
Thật
may, hình
thức
nhượng
quyền
sẽ giúp
các
doanh
nghiệp
mờ
thời
điểm
cuối
năm
2007,
có
tổng
số 31.000
5
6
Xuất
khẩu
trực
tiếp
là
việc
doanh
nghiệp
sàn
xuất xuất
khẩu
trực
tiếp
cho
người
mua hay
người
nhập
khẩu
trong
đó 78% số cửa hàng là do
nhượng
quyền
và chỉ có 22% là cửa hàng do công ty lập nên
7
. Hay
Domino's
Pizza,
tính đến ngày 30 tháng 12 năm
2007,
đã có 8,624 cửa
hiệu
đặt
tại
55
quốc
gia
trên
thế
giới.
Trong
số
này,
có đến 8053 cửa
hiệu
là
nhượng
quyền
(chiếm
các
doanh
nghiệp khi
tham
gia
vào
hoạt
động này thường không chủ động về vấn đề
thị
trường,
không chủ động
tim kiếm
cũng
như xem xét sự
biến
động của
nó.
Như vậy
sẽ
dẫn đến sự phụ
thuộc
vào nhà
đặt gia
công nước ngoài
Ba
là,
thúc đẩy
việc
quàng bá thương
hiệu.
khắp
mọi nơi của
chuỗi
cửa hàng sẽ đưa
ra
hình ảnh về sàn phựm đi
sâu vào tâm
trí
khách hàng một cách dễ dàng
hon.
Bên
cạnh
đó, vi chi
phí
quảng
cáo sẽ được
trải
rộng
cho
rất
nhiều
cửa
hàng,
cho nên
chi
phí
quảng
cáo cho một đơn
vị
kinh
hình ảnh về
sản
phựm, thương
hiệu
càng được nâng
cao,
giá
trị
vô hình của công
ty
càng
lớn
sẽ
mang
lại
nhiều thuận
lợi
cho bên
nhận
quyền
khi
sử
dụng
nhãn
hiệu,
thương
hiệu
của bên nhượng
quyền.
Và
8
Domino's
Pizza
2007
Annual
Report.
9
Gia
công
xuất
khựu
là
đưa các yếu
tố sản xuất (chủ
yếu
là
nguyên
liệu)
từ
nước ngoài về
xuất
khựu
thu
ngoại tệ
chênh
lệch
do tiên công đem
lại.
( Giáo trình
Kinh tế ngoại