LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT MẠNG NƠRON 6
1.1 Nơron tự nhiên 6
1.2 Nơron nhân tạo 8
1.3 Mạng truyền thẳng và huấn luyện mạng theo thuật toán Brandt-Lin 10
1.3.1 Mạng truyền thẳng 10
1.3.2 Thuật toán Brandt-Lin 12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ATMEGA 128 16
2.1 Đặc điểm của Atmega 128 16
2.2 Mô tả các chân 18
2.3 Kiến trúc tổng quan của Atmega128 21
2.3.1 Bộ nhớ của Atmega128 21
2.3.2 Tệp thanh ghi : 23
2.3.3 Port (cổng) vào ra 24
2.3.4 Giao tiếp với SRAM ngoài 27
2.3.5 Cấu trúc ngắt của Atmega 128 28
2.3.6 Bộ biến đổi A/D bên trong 31
2.3.7 Bộ truyền/nhận UART 32
2. 3.8 Bộ định thời 34
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐƯỢC THIẾT KẾ DỰA
TRÊN MẠNG NƠRON 37
3.1 Thiết kế bộ điều khiển PID-Neural có chỉnh định thích nghi trọng số của
mạng 37
3.1.1 Thuật toán chỉnh định trọng số 37
3.1.2 Kết quả mô phỏng 39
3.2 Thiết kế bộ điều khiển sử dụng sai lệch làm đầu vào 55
3.2.1 Thuật toán chỉnh định trọng số 55
3.2.2 Kết quả mô phỏng 59
CHƯƠNG 4 : ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN ĐỐI TƯỢNG THỰC 67
1
4.1 Động cơ điện một chiều 67
nghiên cứu khía cạnh ứng dụng trong điều khiển của mạng nơron. Không giống các
lĩnh vực ứng dụng khác là việc tính toán mạng nơron được thực hiện bằng máy tính,
khi áp dụng vào điều khiển, mọi tính toán của mạng nơron đều được thực hiện bằng
vi điều khiển có tốc độ thấp hơn tốc độ máy tính rất nhiều nên yêu cầu thiết kế cấu
trúc mạng gọn nhẹ để phù hợp với vi điều khiển và tối ưu thời gian điều khiển được
đặt lên hàng đầu. Khi ứng dụng trong điều khiển cấu trúc mạng nơron sẽ bao gồm
luôn cả đối tượng điều khiển nên không thể sử dụng các luật học thông thường như
luật học lan truyền ngược mà cần tìm 1 luật học khác phù hợp hơn. Sau một thời
gian dài tìm kiếm, nhóm đã tìm ra được thuật toán Brandt-Lin làm giải pháp cho
việc huấn luyện mạng nơron. Thuật toán Brandt-Lin là sản phẩm do 2 nhà khoa học
Robert D. Brandt và Feng Lin đưa ra. Trong đồ án này, ngoài việc thực hiện tốt các
mô phỏng, nhóm đã tiến hành điều khiển thực tế được động cơ 1 chiều có công suất
nhỏ và với các yêu cầu điều khiển không cao.
Do hạn chế về dụng cụ thí nghiệm nên bộ điều khiển dựa trên mạng nơron của
nhóm mới chỉ ứng dụng điều khiển 1 đối tượng ở điều kiện đơn giản nên chưa thể
khẳng định sẽ điều khiển thành công với các loại đối tượng khác. Đồ án của nhóm
chắc hẳn còn nhiều sai sót mà bản thân các thành viên trong nhóm chưa phát hiện
ra. Do vậy nhóm rất hy vọng nhận được sự chỉ bảo của thầy cô, bạn bè và người
đọc.
Chúng em, những thành viên trong nhóm làm đồ án xin gửi lời cảm ơn đến
phó giáo sư, tiến sĩ Phan Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đồ
4
án này. Ngay từ ban đầu cô đã đặt ra mục tiêu rõ ràng và cao giúp cả nhóm thấy rõ
những việc mình cần hoàn thành. Cô cung cấp cho nhóm những lời khuyên mang
tính định hướng đúng đắn khi nhóm gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu.
Nhóm cám ơn những người bạn đã hỗ trợ, cung cấp những tài liệu về mạng nơron
quý giá và giúp đỡ về mặt thiết kế, nhờ đó mà đồ án này được hoàn thành đúng hạn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2007
Nhóm thực hiện đồ án
Nguyễn Ngọc Hải
axon.
Soma: Thân tế bào thần kinh được gọi soma. Nó nhận thông tin từ synapse và sau
đó xử lý thông tin. Hầu như tất các các chức năng logic của nơron được thực hiện ở
soma.
Axon: Đầu ra của nơron được gọi là axon.
1.2 Nơron nhân tạo
Hình 1.4: Nơ-ron nhân tạo
Cấu trúc một nơron nhân tạo (xem hình 1.4) bao gồm các thành phần sau:
Đầu vào
1 2
, , ,
n
x x x
: Các đầu vào nhân với các trọng số
1 2
, , ,
n
w w w
. Một đầu vào
có giá trị bằng 1 được gọi là 1 bias và được ký hiệu là
0
x
.
Hàm số đầu vào f tính tập hợp các tín hiệu đầu vào cho nơron
( , )u f x w=
, trong
đó x và w lần lượt là các vectơ đầu vào và trọng số. Thông thường chọn f là hàm
tổng
1
n
Đơn điệu tăng, nghĩa là các giá trị của g(u) không bao giờ giảm khi u tăng.
Liên tục và tăng, do đó có thể đạo hàm ở mọi điểm trong miền của hàm xác định
của hàm. Các kiểu hàm sigma khác nhau được sử dụng trong thực tế là: hàm logsig
1
1
cu
a
e
−
=
+
(hình 1.5[c-1]) trong đó c là hằng số. Một hình thức khác của hàm
logsig là hàm logsig 2 cực:
( )
1
1
cu
cu
e
h u
e
−
−
−
=
+
(hình 1.5[c-1]) và hàm tansig:
( )
tanh
cu cu
Gọi
(k)
ij
w
là trọng số của nơron thứ i, có đầu vào là j, thuộc lớp thứ k.
i
x
là đầu vào thứ i, i=1,2,3
i
z
là đầu ra của nơron thứ i thuộc lớp ẩn, i=1,2,3.
o là đầu ra của lớp đầu ra.
1
net
,
2
net
lần lượt là hàm truyền của lớp ẩn, lớp đầu ra.
Tính đầu ra của các lớp:
Lớp ẩn:
(1) (1) (1) (1)
1 1 11 2 12 3 13
(1)
1 1 1
(1) (1) (1) (1)
2 1 21 2 22 3 23
(1)
1.3.2 Thuật toán Brandt-Lin
Tư tưởng của thuật toán Brandt-Lin chia nhỏ một hệ thống phức tạp thành N
hệ thống con gọi là các nút. Mỗi nút có 1 tín hiệu đầu ra khả tích
n
y
và nhiều tín
hiệu đầu vào khả tích
n
x
. Đầu vào và đầu ra của các nút được nối với nhau thông
qua các trọng số.
n
x
. Đặc tính động học của mỗi trạm được mô tả bằng một hàm
nhân quả
:={ }
n n n
F : , n 1,2, ,N , X Y N® Î
12
trong đó
n
X
và
n
Y
là không gian đầu vào và đầu ra. Như vậy, đầu ra
( )
t
n
y
được thích nghi theo
q
+1
ij jk jk i ij i
k
j j
E
w w w F x y
y y
l l l l' l l
l l
( ) ( )g
+ -
=
¶
= -
¶
å
1 1
1
1
& &
(2)
thì chỉ số chất lượng
2
1
1
( )
2
n
trong đó
g>0
là hệ số thích nghi.
Trong đó
ij
w
l
là trọng số liên kết của nút thứ j thuộc lớp l xuất phát từ nút thứ i.
13
j
y
l
là đầu ra của nút thứ thứ j thuộc lớp l.
l
ij ij i
x w y
-
=
1l l
.
là đầu vào của nút thứ j thuộc lớp l xuất phát từ nút thứ i.
q là số lượng nhánh ra xuất phát từ nút thứ j của lớp l
Chứng minh.
Hình 2.2: Một phần của mạng nơron
ij
ij ij ij
1
i
=
=
=
' 1
ij ij
1
1
1
1 1' +1
jk
1
1
1
(1)
w ( )
( ) (2)
l l l l l
j j i
l
q
k
l l l l
k
j j k j
q
l l l
jk k
l l
k
j k
jk
à (1) :
1
(3)
w ( )
(3) ào (2) ta có :
1
w
l l l l l
k k j
q
l
jk
l l l l
k
j j j
m theo suy ra
dE dE
dy d F x y
thay v
dE E dE
w
dy y d y
+ +
+
=
=
∂
= +
∂
= −
∂
= −
∂
∑
&
&
' 1
ij ij
ij
1 +1 ' 1
jk ij
1
1 +1 ' 1
jk ij
1
w ( )
w
1 1
( w ) ( )
1
( w ) ( )
l l l l
i i
l l
j
q
l l l l l
jk i i
l l
∂
= −
∂
∑
∑
&
&
&
15
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ATMEGA 128
2.1 Đặc điểm của Atmega 128
• Khả năng thực thi cao, công suất tiêu thụ thấp, bộ vi xử lý 8 bit
• Bộ vi xử lý với cấu trúc RISC :
Có thể tính toán 16 triệu lệnh trên 1s ở tần số 16MHz
Tạo ra đầy đủ các trạng thái
32 thanh ghi với mục đích làm việc và điều khiển thiết bị ngoại vi
Bộ nhớ chương trình không đổi và bộ nhớ dữ liệu :
Bộ nhớ dữ liệu chương trình là 128K Bytes với chu kì tẩy xóa cho bộ
nhớ là 10 000 lần
Bộ nhớ EEPROM là 4 K bytes với chu kỳ tẩy xóa là 100 000 lần
Có 4 K Bytes bộ nhớ SRAM nội
Có thể lựa chọn mở rộng không gian bộ nhớ ngoài lên 64 K Bytes
Có chế độ khóa để bảo mật chương trình
Giao tiếp SPI trong lập trình trong hệ thống
• Giao tiếp JTAG (theo chuẩn IEEE 1149.1) :
Có khả năng quét danh giới theo chuẩn JTAG
Mở rộng khả năng Debug trên chíp
Bộ nhớ chương trình, EEPROM, các cầu chì, khóa các bit thông qua
giao tiếp JTAG
• Các ngoại vi :
phú về số lượng với 32 thanh ghi làm việc đa năng. Toàn bộ 32 thanh ghi đều được
nối trực tiếp với ALU (Arithmetic Logic Unit), cho phép truy cập 2 thanh ghi độc
lập bằng một chu kì xung nhịp. Kiến trúc đạt được có tốc độ xử lý nhanh gấp 10 lần
vi điều khiển dạng CISC thông thường. Atmega128 cung cấp những đặc tính sau:
128 K bytes bộ nhớ chương trình, 4K bytes bộ nhớ EEPROM, 4K bytes SRAM, 52
17
chân với mục đích vào ra thông thường, 32 thanh ghi làm việc với mục đích thông
thường, bộ đếm thời gian thực (RTC), 4 bộ Timer/Counter với chế độ so sánh và
PWM, 2 USARTs, 8 kênh ADC 10 bit với khả năng lựa chọn đầu vào và lập trình
được hệ số khuếch đại, Watchdog timer có khả năng lập trình nhờ bộ tạo dao động
bên trong, giao tiếp SPI, bộ giao tiếp kiểm tra lỗi theo chuẩn IEEE 1149.1, chỉ dùng
để debug hệ thống và chương trình trên chip và khả năng lựa chọn 6 chế độ tiết
kiệm năng lượng. chế độ Idle ngừng hoạt động của CPU trong khi cho phép SRAM,
Timer/Counter, cổng SPI, hệ thống ngắt tiếp tục gọi hàm, chế độ power-down tiết
kiệm lượng thanh ghi nhưng ổn định cho xung giao động, ko hoạt động các hàm
khác cho đến khi có ngắt tiếp theo hoặc reset phần cứng. Ở chế độ power-save,
Timer không đồng thời tiếp tục hoạt động, mà cho phép người sử dụng dùng một
Timer cơ sở trong khi các thiết bị đang ở chế độ nghỉ. Chế độ giảm nhiễu cho ADC
ngừng CPU và các module vào ra ngoại trừ timer và ADC, để giảm nhiễu xuống
thấp nhất trong quá trình biến đổi ADC. Ở chế độ standby thạch anh dao động đang
chạy trong khi các thiết bị khác ở chế độ nghỉ. Ở chế độ standby mở rộng bộ dao
động chính và timer không đồng bộ tiếp tục chạy.
2.2 Mô tả các chân
• VCC : chân nguồn +5V
• GND: chân đất
• Port A
• Port B
• Port C
• Port D
• Port E
lệnh để quyết định chọn tín hiệu điều khiển nào sẽ được kích hoạt để hoàn tành lệnh
hiện tại.
Bộ nhớ SRAM bên trong được sử dụng cho ngăn xếp cũng như để lưu trữ
các biến. Trong thời gian có ngắt và gọi đoạn chương trình, giá trị hiện tại của bộ
đếm chương trình được lưu tữ trong ngăn xếp. Vị trí của ngăn xếp được chỉ thị bởi
con trỏ ngăn xếp.
Hình 2.4 : Định dạng bộ nhớ của Atmega128
Atmega 128 cung cấp hai cấu hình khac nhau cho bộ nhớ SRAM, có thế sử
dụng 4096 Bytes bộ nhớ ram trong hoặc 64 k Bytes bộ nhớ ram ngoài
22
Hình 2.5 : Không gian địa chỉ bộ nhớ SRAM
Bộ nhớ dữ liệu EEPROM của Atmega 128 là 4k Bytes, với chu kỳ tẩy xóa là
100 000 nghìn lần. sự truy nhập giữa EEPROM và MCU được mô tả như sau, nó
được chỉ rõ trong các thanh ghi địa chỉ, thanh ghi dữ liệu và thanh ghi điều
của EEPROM.
2.3.2 Tệp thanh ghi :
Atmega 128 có 32 thanh ghi đa chức năng. Một số trong các thanh ghi này
còn có các chức năng riêng, bổ sung . Các thanh ghi này được được đặt tên từ R0
đến R31.tất cả các lệnh thao tác trên thanh ghi đều có thể truy nhập trực tiếp và truy
nhập trong chu trình đơn đến tất cả các thanh ghi. Nhưng một ngoại lệ là các lệnh
23
SBCI, SUIB, CPI, ANDI và ORI cũng như WI, các lệnh nay chỉ tác động đến các
thanh ghi R16 đến R31.
Các thanh ghi từ R26 đến R31 có các chức năng bổ xung thanh ghi R0 được
sử dụng trong các lệnh lạp bộ nhớ chương trình LPM, trong khi các thanh ghi R26
đến R31 được sử dụng làm các thanh ghi con trỏ như được minh họa trên hình 2.6
Hình 2.6: Tệp thah ghi của Atmega 128
2.3.3 Port (cổng) vào ra
Atmega 128 có tất cả là 7 Port từ PortA đến PortG. Tất cả các Port của AVR
____
SS
(chọn SPI là slave hay master)
25