bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học s phạm h nội
phạm thị anh rèn luyện năng lực diễn đạt
cho học sinh trung học cơ sở
trong dạy học kiểu văn bản tự sự Chuyên ngành : Lý luận và phơng pháp dạy học
bộ môn Văn và Tiếng Việt
M số : 62.14.10.04Ngời hớng dẫn khoa học: GS.TS Lê A
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Huy Quang
Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Hạnh
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Trí
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án
cấp Nhà nớc tại Trờng Đại học S phạm Hà Nội
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2009.
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
và Th viện Trờng Đại học S phạm Hà Nội
những công trình của tác giả đ công bố
1.1. Kiểu văn bản tự sự (VBTS) là một trong 6 kiểu văn bản (VB) đang đợc giảng
dạy ở trung học cơ sở (THCS). Nội dung dạy học kiểu VBTS cũng dựa trên nguyên tắc
chung của chơng trình Ngữ văn - nguyên tắc đồng tâm và phát triển, tích hợp với
tiếng Việt và đọc hiểu văn bản - gắn với mục tiêu làm cho học sinh (HS) nắm đợc
những tri thức về kiểu VBTS và biết cách tạo lập VBTS theo đặc trng kiểu loại. Trên
phơng diện thực tế, dạy học kiểu VBTS ở trung học cơ sở (THCS) trong những năm
qua đã thu đợc nhiều kết quả nhng cha mấy khả quan: bài làm văn của HS chủ yếu
chạy theo nội dung, ít chú ý đến cách thức diễn đạt nên ý không thoát và lời không
đạt, còn mắc phải những lỗi khá phổ biến: cha biết sử dụng các đại từ xng hô, các
lớp từ định danh, các từ ngữ miêu tả hành động, tính chất để kể ngời, kể việc; cha
biết sử dụng các kiểu câu trần thuật, câu miêu tả, câu tồn tại, các pháp liên kết câu để
thể hiện trình tự, diễn biến của sự việc, hành động nhân vật, v.v
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó việc rèn luyện năng lực
diễn đạt (RLNLDĐ) viết lời văn tự sự của HS cha đợc đầu t tích cực và đúng mức.
1.2. Khi trang bị tri thức và cách thức tạo lập kiểu VBTS, chơng trình (CT) sách
giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) Ngữ văn THCS đã có những định hớng rèn
luyện các năng lực khác nhau, trong đó có năng lực diễn đạt (NLDĐ). Tuy nhiên, về
cách thức tổ chức RLNLDĐ trong dạy học kiểu VBTS cha đợc đề cập nhiều. Riêng
hệ thống bài tập RLNLDĐ còn sơ lợc, cha thành hệ thống, cha hớng tới rèn luyện
kỹ năng bộ phận với những hớng dẫn cụ thể. Đây cũng là một thực tế khiến cho việc
RLNLDĐ trong dạy học kiểu VBTS gặp không ít khó khăn.
Với những lý do và tồn tại nh đã nêu ở trên trong dạy học kiểu VBTS ở THCS,
luận án đặt ra vấn đề vừa có ý nghĩa khoa học vừa có giá trị thực tiễn: Rèn luyện năng
lực diễn đạt cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học kiểu văn bản tự sự.
2. Lịch sử nghiên cứu
Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, luận án triển khai trên các ph
ơng diện:
- Những nghiên cứu về NLDĐ trong dạy học Tập làm văn ở trờng phổ thông.
- Những nghiên cứu về RLNLDĐ cho HS THCS trong dạy học kiểu VBTS.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
phơng pháp đọc - nghiên cứu tài liệu
6. Giả thuyết khoa học
Nếu luận án tổ chức cho HS chiếm lĩnh đợc tri thức về NLDĐ trên cơ sở phát huy
tính tích cực, chủ động và RLNLDĐ thông qua hệ thống bài tập đa dạng, đợc vận
dụng linh hoạt, hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao NLDĐ của HS trong dạy học kiểu
VBTS.
7. Đóng góp của luận án
- Luận án giới thiệu và hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến NL, NLDĐ trong
dạy học kiểu VBTS. Bớc đầu, phân biệt NLDĐ trong dạy học kiểu VBTS với NLDĐ ở
một số kiểu VB khác nh miêu tả, nghị luận , tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy học
kiểu VBTS nói riêng, dạy học Ngữ văn ở THCS nói chung.
- Khảo sát thực trạng RLNLDĐ cho HS THCS trong dạy học kiểu VBTS ở các đối
tợng: CT, SGK, SGV Ngữ văn; cách thức tổ chức RLNLDĐ của GV; NLDĐ qua bài
làm của HS.
- Sắp xếp, chọn lựa và đề xuất các biện pháp, các hình thức dạy học về hệ thống tri
thức NLDĐ trong dạy học kiểu VBTS.
- Xây dựng hệ thống bài tập RLNLDĐ cho HS THCS trong dạy học kiểu VBTS; có
hớng dẫn về cách thức tổ chức và sử dụng hệ thống bài tập một cách linh hoạt, sáng
tạo. Hệ thống bài tập này vừa có sự kế thừa hệ thống bài tập trong SGK Ngữ văn
THCS, vừa có sự bổ sung ở một số kiểu dạng mới.
8. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
án gồm 3 chơng, 9 tiết.
5 Nội dung cơ bản của luận án
việc, lựa chọn cách sử dụng ngôi kể thích hợp.
+ Sử dụng các câu trần thuật, đặc biệt là kiểu câu trần thuật đơn có từ là để định
danh, để giới thiệu, để miêu tả; câu chỉ sự tồn tại, xuất hiện; kiểu câu rút gọn, tỉnh lợc
(khuyết vắng chủ thể)
+ Viết các đoạn văn tự nhiên kết hợp với các đoạn văn đối thoại.
1.2. Rèn luyện năng lực diễn đạt trong dạy học kiểu văn bản tự sự
1.2.1. Lời văn và lời văn trong kiểu văn bản tự sự
1.2.1.1. Quan niệm về lời văn
Lời văn là hình thức diễn đạt bằng ngôn ngữ đợc viết thành văn, là một dạng của
lời nói nhng đã đợc "mã hóa" qua dấu ấn chủ quan của nhà văn. Lời văn luôn gắn bó
và thể hiện nội dung tác phẩm.
7 1.2.1.2. Lời văn trong kiểu văn bản tự sự
Lời văn trong kiểu VBTS là lời kể ngời, kể việc. Vì thế, nhân vật, sự việc là đối
tợng chính của lời văn tự sự; thờng xuất hiện yếu tố miêu tả và thuyết minh đặc điểm;
xuất hiện lời nhân vật, lời gián tiếp, lời trực tiếp
1.2.2. Rèn luyện năng lực viết lời văn trong dạy học kiểu văn bản tự sự
1.2.2.1. Lời giới thiệu nhân vật
- Để giới thiệu nhân vật, lời văn thờng sử dụng các kiểu câu: câu trần thuật đơn có
từ "là"; câu có từ "có" chỉ sự tồn tại - xuất hiện; các danh từ chỉ sự vật, hiện tợng; các
động từ, tính từ miêu tả ngoại hình, tính cách, hành động của nhân vật
- Có hai cách giới thiệu chính: giới thiệu trực tiếp nhân vật và giới thiệu gián tiếp về
nhân vật.
- Khi RLNL viết lời giới thiệu nhân vật, GV cần định hớng cho HS những kỹ năng
sau đây: Hiểu đợc khái niệm về lời giới thiệu nhân vật và biết cách viết lời giới thiệu
nhân vật theo từng tiểu loại.
1.2.2.2. Lời kể việc
- Lời kể việc thờng kể về hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do hành
1.2.3.2. Khảo sát thực trạng về rèn luyện năng lực diễn đạt cho học sinh trong dạy
kiểu văn bản tự sự của giáo viên
a. Mục đích khảo sát: Có cơ sở khoa học và thực tế khi đa ra những nhận xét,
những đánh giá và những đề xuất cụ thể về việc định hớng cách thức tổ chức cho HS
chiếm lĩnh tri thức diễn đạt và xây dựng hệ thống bài tập.
b. Đối tợng, địa bàn, thời gian khảo sát: Là những GV dạy ở các tỉnh: Thanh Hóa,
Thái Bình, Hà Nội; thực hiện trớc và sau khi kiểu VBTS đợc dạy xong và có kết quả
điểm cụ thể.
c. Cách thức khảo sát: phỏng vấn - điều tra (qua phiếu điều tra ở phần Phụ lục); dự
giờ, nghiên cứu giáo án.
d. Nhận xét về kết quả khảo sát
1.2.2.3. Khảo sát thực trạng rèn luyện năng lực diễn đạt của học sinh qua bài làm
văn
a. Mục đích khảo sát: giúp luận án thấy rõ hơn về thực trạng NLDĐ, từ đó, có cơ
sở khi đa ra những cách thức rèn luyện cụ thể, phù hợp.
b.Đối tợng và địa bàn khảo sát: Bài làm của HS ở Thanh Hóa, Thái Bình và thành
phố Hà Nội.
c. Cách thức khảo sát: Bài làm HS với hình thức tự luận; thời gian làm bài: từ 1- 2
tiết; tiêu chí đánh giá chất lợng bài làm của HS: dựa trên mục tiêu của luận án và sự
đánh của GV
d. Nhận xét về thực tế kết quả khảo sát
Bài làm của HS yếu trong NLDĐ, cụ thể là cách viết lời văn. Các kiểu lời văn không
phù hợp với nội dung câu chuyện Ngôi kể không nhất quán
Chơng 2
Tổ chức rèn luyện năng lực diễn đạt
cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học
kiểu văn bản tự sự
2.1. Tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh tri thức về diễn đạt trong dạy học kiểu
văn bản tự sự
động viên, khuyến khích đợc HS yếu, kém.
2.1.3. Sử dụng linh hoạt các phơng tiện dạy học
Ngoài các biện pháp, các phơng pháp truyền thống (truyền đạt trực tiếp các khái
niệm, phân tích mẫu, hoạt động làm việc độc lập của HS ), cần chú ý tới một số
phơng pháp sau:
Sử dụng phần Power Point khi cho HS tiếp xúc với các ngữ liệu, khi hớng dẫn HS
hình thành, nhận dạng sự thể hiện tri thức.
- Sử dụng hệ thống bảng phụ.
- Sử dụng hệ thống băng hình
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập - một phơng tiện cơ bản để rèn luyện năng lực
diễn đạt cho học sinh trong dạy học kiểu văn bản tự sự
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập
2.2.1.1. Hớng đến mục tiêu của việc rèn luyện năng lực diễn đạt trong việc dạy
học kiểu văn bản tự sự
2.2.1.2. Đảm bảo tính khoa học, hệ thống
2.2.1.3. Đảm bảo tính s phạm, tính khả thi
2.2.2. Hệ thống bài tập rèn luyện năng lực diễn đạt cho học sinh trung học cơ sở
trong dạy học kiểu văn bản tự sự
A. Nhóm bi tập viết lời văn
A.I. Bài tập viết lời giới thiệu nhân vật
A.I.1. Viết lời giới thiệu lai lịch, hoàn cảnh xuất hiện nhân vật
- Nhân vật đ
ợc hiện lên với các thông tin: lai lịch, tên gọi,
- Các thao tác tiến hành:
Xác định nhân vật cần giới thiệu; có thể làm nhiệm vụ mở bài nhng cũng có khi
góp phần triển khai nội dung câu chuyện ; lựa chọn các kiểu câu, ngôi kể phù hợp để
giới thiệu về nhân vật, nhất là các kiểu câu sử dụng từ là, có.
A.I.2 Viết lời miêu tả ngoại hình
- Mục đích: nhằm góp phần tái hiện nhân vật một cách cụ thể, sinh động, giúp HS
rèn luyện năng lực quan sát, miêu tả
chi tiết tạo nên cốt truyện; chọn lựa một vai kể - một điểm nhìn mới; cần có sự
thay đổi ngôn từ của nhân vật (nhất là các đại từ xng hô) cho phù hợp với quan hệ
mới của câu chuyện. Có hai hình thức:
a. Thay đổi lời văn giới thiệu nhân vật khi chuyển ngôi thứ ba thành ngôi thứ nhất
Cần chú ý: Hớng dẫn cho HS lựa chọn nhân vật và dựa vào nhân vật ấy, có thể kể
lại câu chuyện; sắp xếp lại diễn biến câu chuyện, chọn lựa nhân vật để viết lời giới
thiệu (lai lịch, hoàn cảnh xuất hiện; ngoại hình; tính cách) tạo điểm "nhấn" khi kể lại
câu chuyện bằng một ngôi kể mang tính chủ quan; lựa chọn các đại từ xng hô ở ngôi
thứ nhất cho phù hợp với vai kể mới. Từ đó, sắp xếp, lựa chọn các từ ngữ, các kiểu câu
trần thuật, câu tồn tại sao cho phù hợp với ngôi kể.
b. Thay đổi lời giới thiệu nhân vật khi chuyển đổi ngôi thứ nhất thành ngôi thứ ba
Cần chú ý: sắp xếp lại diễn biến câu chuyện; chọn lựa nhân vật, lựa chọn các kiểu
câu trần thuật phù hợp với lời giới thiệu nhân vật; hay đổi các đại từ nhân xng, thay
đổi lời văn cho phù hợp với mối quan hệ mới giữa các nhân vật trong câu chuyện và
với một vai kể mới.
A.I.4.2. Thay đổi lời giới thiệu nhân vật khi kết hợp cả hai ngôi kể
Đây là kiểu bài tập khó, nên có sự lựa chọn sao cho phù hợp với các đối tợng HS.
a. Viết lời giới thiệu nhân vật khi kể theo ngôi thứ nhất kết hợp với điểm nhìn của
một nhân vật trong chuyện
15 b. Viết lời giới thiệu nhân vật khi kể theo ngôi thứ ba kết hợp với điểm nhìn của một
nhân vật trong câu chuyện
A.II. Bài tập viết lời kể việc
A.II.1. Viết lời kể về các chi tiết tạo nên sự việc
- Mục đích: giúp HS biết chọn các chi tiết tiêu biểu để tạo nên sự việc.
- Các thao tác tiến hành: xác định chi tiết tạo nên sự việc, vị trí của sự việc trong
câu chuyện; ý nghĩa của chi tiết trong việc thể hiện chủ đề câu chuyện; lựa chọn và sử
dụng các danh từ, ngữ danh từ chỉ thời gian, địa điểm; các động từ, ngữ động từ chỉ
- Lựa chọn các đại từ xng hô ở ngôi thứ nhất cho phù hợp với vai kể mới. Từ đó,
sắp xếp, lựa chọn các từ ngữ, các kiểu câu sao cho phù hợp với ngôi thứ nhất.
b. Thay đổi lời kể việc khi chuyển ngôi thứ nhất thành ngôi thứ ba
Cần chú ý các thao tác:
17 - Sắp xếp lại diễn biến câu chuyện, chọn lựa sự việc cần kể cho diễn biến câu
chuyện đó.
- Thay đổi các đại từ nhân xng từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba, thay đổi lời văn
cho phù hợp với mối quan hệ mới giữa các nhân vật và sự việc trong câu chuyện.
A.II.3.2. Thay đổi lời kể việc khi kết hợp hai ngôi kể
Đây là dạng bài tập khó, chỉ nên áp dụng đối với HS khá, giỏi, và cũng chỉ yêu cầu
HS ở mức độ đơn giản.
a. Viết lời kể việc theo ngôi thứ nhất kết hợp với điểm nhìn của một nhân vật trong
chuyện
- Lời kể việc theo ngôi thứ nhất trong VBTS hiện lên khách quan, trung tính khi
ngời viết chỉ đơn thuần tái hiện lại sự việc, nhng cũng có khi đợc hiện lên gắn liền
với một thái độ, một nhận xét nào đó. Khi đó, lời văn xuất hiện đại từ xng hô ở ngôi thứ
nhất kết hợp với các từ ngữ thể hiện sự bình luận của ngời viết về sự việc, chi tiết đợc kể
lại trong câu chuyện.
- Cần chú ý một số thao tác tiến hành: Chọn sự việc cần đợc kể trong diễn biến
câu chuyện; chọn nhân vật, kết hợp điểm nhìn của nhân vật ấy với sự việc cần kể theo
ngôi thứ nhất; sử dụng các từ ngữ, các kiểu câu miêu tả, câu tồn tại để kể lại sự việc.
b. Viết lời kể việc theo ngôi thứ ba kết hợp với điểm nhìn của một nhân vật trong
câu chuyện
Cần chú ý một số thao tác: Lựa chọn sự việc trong diễn biến câu chuyện; lựa chọn
các kiểu câu kể việc và nhân vật xuất hiện trong sự việc để kết hợp điểm nhìn của nhân
vật. Cách nhìn của nhân vật phải phù hợp với tính cách trong suốt diễn biến câu
chuyện.
GV cần chú ý cho HS các thao tác sau: xác định ngôi kể trong bài văn, đoạn văn
trớc khi đợc chuyển đổi; xác định lỗi sai về chuyển đổi ngôi kể trong bài văn, đoạn
văn? Nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng sai ngôi kể; lời giới thiệu nhân vật, lời kể
việc có hợp lí với ngôi kể trong toàn bài không? Đề xuất các cách chữa.
B.I.4.2. Phát hiện, phân tích, chữa lỗi viết lời giới thiệu nhân vật khi kết hợp hai
ngôi kể
Cần chú ý một số thao tác sau đây: Xác định lỗi sai (lời giới thiệu nhân vật không
phù hợp khi kết hợp hai ngôi kể có phù hợp không? Cách miêu tả ngoại hình, tính cách
có phù hợp với điểm nhìn của nhân vật không? Cách dùng các từ ngữ? Đề xuất cách
chữa.
B.II. Phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời kể việc
Một trong những hạn chế của bài làm văn HS là kể lộn xộn, thứ tự các sự việc, sự liên
kết giữa các sự việc trong câu chuyện không hợp lí; sử dụng từ ngữ, các kiểu câu không
phù hợp với lời kể việc Bài tập phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời kể việc giúp HS khắc
phục những lỗi sai sót trên.
B.II.1. Phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời kể về các chi tiết tạo nên sự việc
Các thao tác tiến hành: Phát hiện những lỗi sai về cách xây dựng các chi tiết (chi
tiết tạo nên sự việc); tri thức ngôn ngữ sử dụng để triển khai sự việc có phù hợp không?
(từ, ngữ, câu, đoạn ); chỉ ra nguyên nhân, từ đó đề xuất cách chữa.
B.II.2. Phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời kể về mối quan hệ giữa các sự việc
- Xác định đúng thứ tự sự việc và tổ chức, sắp xếp các sự việc theo diễn biến của
câu chuyện.
- Phát hiện lỗi sai (mối quan hệ giữa các sự việc không lô-gíc, không có sự liên kết;
các từ ngữ dùng để liên kết các sự việc không phù hợp về quan hệ thời gian, về các từ
ngữ chỉ hành động, trạng thái )
B.II.3. Phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời kể sự việc khi chuyển đổi ngôi kể và kết
hợp hai ngôi
Hệ thống bài tập (B.II.3) chia thành 2 dạng:
B.II.3.1. Phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời kể việc khi chuyển đổi ngôi kể
Nguyên nhân lỗi sai của dạng bài tập trên của HS thờng là do không biết nhập vai
Giờ dạy học tiếng Việt ở THCS tiến hành theo quy trình: HS tiếp xúc với ngữ liệu
liên quan đến những tri thức về tiếng Việt cần hình thành; phân tích ngữ liệu bằng hệ
thống câu hỏi; hình thành khái niệm (Ghi nhớ) và luyện tập. Vì vậy, phần Luyện tập,
đối với những tiết dạy cụ thể, tùy theo dung lợng thời gian và nội dung giờ dạy, GV
có thể kết hợp cho HS rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiểu, dạng bài tập viết
lời văn giới thiệu nhân vật và kể việc.
Nhóm bài tập phát hiện, phân tích, chữa lời văn cũng đợc vận dụng tích hợp trong
giờ tiếng Việt: phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời văn giới thiệu nhân vật; phát hiện,
phân tích, chữa lỗi lời văn miêu tả ngoại hình nhân vật
Mục đích của những loại,
kiểu bài tập này không chỉ là chữa lỗi liên quan đến các kỹ năng của văn tự sự mà còn
giúp HS khắc phục đợc các lỗi sai về diễn đạt nh cách dùng từ, đặt câu, dựng đoạn,
liên kết đoạn. Đó là các giờ dạy: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ (Ngữ văn 6, tập 2, Bài
29), Chữa lỗi diễn đạt (Ngữ văn 8, tập 2, Bài 30), Xng hô trong hội thoại (Ngữ văn
9, tập 1, Bài 3)
2.2.3.3. Vận dụng hệ thống bài tập trong giờ Tập làm văn
Vận dụng hệ thống bài tập trong giờ dạy lí thuyết; trong giờ thực hành; trong giờ
kiểm tra, trả bài.
2.2.3.4. Vận dụng hệ thống bài tập trong từng lớp, từng giai đoạn
Nhìn chung, việc vận dụng hệ thống bài tập RLNLDĐ cho HS trong dạy học kiểu
VBTS cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:
Thứ nhất, bài tập nào dễ nên sử dụng ở giai đoạn đầu (lớp 6), bài tập khó nên sử
dụng ở giai đoạn sau (lớp 8, 9).
Thứ hai, cần phải có sự phân hóa đối tợng HS để chọn lựa, sử dụng các loại, kiểu,
dạng bài tập sao cho hợp với từng đối tợng, từng vùng, miền.
Thứ ba, để vận dụng có hiệu quả hệ thống bài tập RLNLDĐ trong dạy học kiểu
VBTS, GV cần có sự đánh giá thờng xuyên và đa dạng hóa các hình thức kiểm tra,
đánh giá.
23
3.4. Phơng pháp thực nghiệm
Luận án tiến hành hai loại thực nghiệm: thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm đối
chứng, cụ thể qua các bớc sau: Bớc 1: Chuẩn bị thực nghiệm;
Bớc 2: Tiến hành thực
nghiệm; Bớc 3: Xử lí kết quả thực nghiệm
3.5. Kết quả thực nghiệm
3.5.1. Mô tả và nhận xét về kết quả thực thăm dò
3.5.1.1. Khả năng chiếm lĩnh tri thức về năng lực diễn đạt
- GV thảo luận các nội dung chính liên quan trực tiếp đến việc RLNLDĐ trong dạy
học kiểu VBTS qua một số tiết dạy: Lời văn, đoạn văn tự sự; ngôi kể trong văn tự sự;
đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự sự
- Nghiên cứu giáo án và dự giờ.
Kết quả thảo luận của GV đã khẳng định khả năng thực thi khi sử dụng những tri
thức này theo hớng hoạt động
25 3.5.1.2. Tính khả thi của hệ thống bài tập
Luận án sử dụng 4 đề văn, áp dụng cho các khối lớp: 6, 8, 9. (Phần đáp án và biểu
điểm đợc ghi lại ở Phụ lục).
- Nhận xét về kết quả bài làm ở nhóm bài tập viết lời văn: (cụ thể qua bảng 3.1).
+ Các số liệu khảo sát (đợc ghi lại ở bảng 3.1. và bảng 3.2)
Tóm lại: hệ thống bài tập RLNLDĐ trong dạy học kiểu VBTS có tính khả thi và có
thể áp dụng vào chơng trình Ngữ văn THCS.
3.5.2. Mô tả, nhận xét về kết quả thực nghiệm và thực nghiệm đối chứng
3.5.2.1. Giáo án trong dạy học thực nghiệm và thực nghiệm đối chứng
- Giáo án đợc thiết kế theo định hớng của luận án.
3.5.2.2. Tính khả thi của hệ thống bài tập trong thực nghiệm và thực nghiệm đối
chứng
- Luận án sử dụng hai đề kiểm tra áp dụng trong 1- 2 tiết cho hai khối lớp (6 và 9).
27 trí ở từng phần của bài văn tự sự và luôn có sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu
cảm, nghị luận, tạo sự sinh động cho câu chuyện.
3. Để RLNLDĐ cho HS trong dạy học kiểu VBTS, bên cạnh việc tổ chức cho HS
chiếm lĩnh tri thức về diễn đạt theo quy trình gồm 4 bớc sao cho linh hoạt, sử dụng
các phơng tiện dạy học, u tiên cho việc vận dụng các phơng pháp dạy học hiện đại
nh: phơng pháp dạy học kiến tạo, phơng pháp dạy học phân hóa, luận án còn hớng
đến rèn luyện kỹ năng, mà hệ thống bài tập là phơng tiện quan trọng. Luận án đề xuất
2 nhóm bài tập: bài tập viết lời văn và bài tập phát hiện, phân tích, chữa lỗi lời văn.
Hai nhóm bài tập này lại đợc chia tách thành 4 loại, 14 kiểu, 14 dạng, 8 hình thức, tạo
thành một hệ thống bài tập đa tầng bậc nhng lại có mối quan hệ chi phối và tác động
lẫn nhau. Các nhóm, loại, kiểu, dạng bài tập này đợc luận án miêu tả và phân tích về
mục đích, ý nghĩa, cấu trúc, các tiểu loại, quy trình, hớng vận dụng và đều có bài tập
mẫu đợc ghi lại ở phần Phụ lục. Sự miêu tả này là cần thiết, giúp GV có cơ sở để lựa
chọn và vận dụng các loại, kiểu, dạng bài tập trong các giờ lý thuyết, thực hành Tập
làm văn, hoặc tích hợp với các giờ đọc- hiểu VB và tiếng Việt, phù hợp với từng giai
đoạn.
4. Trong hệ thống bài tập luận án đề xuất, ngoài những bài tập đợc xây dựng theo
những tri thức và kỹ năng cơ bản mà SGK đã đề cập, chúng tôi còn xây dựng một số
loại, kiểu, dạng bài tập mới, nhằm mục đích rèn luyện các kỹ năng bộ phận cho HS
trong dạy học kiểu VBTS nh: viết lời miêu tả ngoại hình nhân vật, thể hiện tính cách
nhân vật bằng hành động; viết lời kể về mối quan hệ giữa các sự việc bằng phép tuyến
tính, các từ ngữ chỉ thời gian, các từ ngữ chỉ hành động, trạng thái; thay đổi lời giới
thiệu nhân vật khi kết hợp hai ngôi kể; thay đổi lời kể việc khi kết hợp hai ngôi kể; phát
hiện, phân tích chữa lỗi lời văn Việc xây dựng những bài tập này xuất phát trên các
cơ sở sau:
4.1. SGK, SGV Ngữ văn THCS đã đề xuất những bài tập rèn luyện các năng lực:
xây dựng cốt truyện, lựa chọn các sự việc, chi tiết; lập dàn ý Số lợng các bài tập
bài tập này thể hiện rõ nhất khả năng tích hợp với phần tiếng Việt, đặc biệt là các tiết
dạy liên quan đến chữa lỗi về cách dùng từ, cách đặt câu, cách dựng đoạn, liên kết
đoạn trong bài văn.
4.4. Từ bài tập đến NLDĐ là một quá trình. Quá trình ấy phải trải qua nhiều công
đoạn, từng bớc, từng phần nhng lại phải đặt trong tính hệ thống mà sản phẩm của
quá trình ấy là đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh. Luận án đã tập trung hớng dẫn cách
thức tổ chức, vận dụng hệ thống bài tập vào thực tế dạy học kiểu VBTS, tích hợp với
các giờ đọc hiểu VB, giờ tiếng Việt ở từng giai đoạn, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và
HS sử dụng một cách hiệu quả nhất.
Những tri thức và hệ thống bài tập RLNLDĐ cho HS trong dạy học kiểu VBTS mà
luận án xây dựng đã đợc thực nghiệm tại một số trờng ở các tỉnh thành phía Bắc, bao
gồm các khu vực miền núi, miền biển, miền xuôi và thành thị. GV, một khi đã nắm
vững nội dung, cách thức vận dụng tri thức về NLDĐ cũng nh mục đích, tác dụng,
quy trình tiến hành các loại, kiểu, dạng bài tập sẽ hoàn toàn chủ động trong việc tổ
chức các giờ dạy về kiểu VBTS theo hớng tích cực. Quá trình thực nghiệm đã khẳng
định tính khả thi và tính hiệu quả của những tri thức và hệ thống bài tập RLNL cho HS
THCS trong dạy học kiểu VBTS, đồng thời khẳng định giả thuyết khoa học mà luận án
đã nêu là đúng.
5. Kiểu VBTS còn cần phải đợc nghiên cứu sâu hơn, không chỉ trong phạm vi
RLNLDĐ mà còn là các vấn đề khác nh: cách tổ chức cốt truyện; cách lựa chọn sự
việc, chi tiết tiêu biểu; cách xây dựng nhân vật Tuy nhiên, nhằm nâng cao NLDĐ
cho HS trong dạy học kiểu VBTS nói riêng và dạy học Tập làm văn nói chung, cần đa
những tri thức và hệ thống bài tập đã đợc đề xuất trong luận án vào thực tế dạy học,
tích hợp với các nội dung của môn Ngữ văn ở THCS