Nghiên cứu mức độ trí tuệ của học sinh lớp 5 - Pdf 12


Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học s phạm h nội

*******
vũ thị lan anh
Nghiên cứu mức độ phát triển
trí tuệ của học sinh lớp 5 Chuyên ngnh: tâm lý học chuyên ngnh
M số: 62 31 80 05
Tóm tắt luận án tiến sĩ tâm lý học

Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng
Chấm luận án cấp Nhà nớc họp tại: Trờng Đại học S phạm Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng .năm 200 Có thể tìm hiểu Luận án tại Th viện Quốc gia
và Th viện trờng Đại học S phạm Hà Nội

Những công trình liên quan
đến đề ti luận án đ công bố 1. Vũ Thị Lan Anh, (2003), Mức độ phát triển trí tuệ học sinh tiểu học, Tạp chí
Tâm lí học số 10, trang 46 -50.

2. Vũ Thị Lan Anh, (2004), Biện pháp s phạm nâng cao tốc độ định hớng trí tuệ
cho học sinh tiểu học, Tạp chí Tâm lí học số 2, trang 36 -40.

3. Vũ Thị Lan Anh, (2004), Bớc đầu tìm hiểu các mặt biểu hiện của trí tuệ học
sinh tiểu học, Tạp chí Tâm lí học số 10, trang 46 49.

4. Vũ Thị Lan Anh, (2008), Thực trạng mức độ phát triển trí tuệ của học sinh lớp 5
Hà Nội, Tạp chí Giáo dục số 195, trang 15 -17.

5. Vũ Thị Lan Anh, (2008), Hứng thú học tập và mối quan hệ với mức độ phát triển trí
tuệ của học sinh lớp 5 ở Hà Nội. Tạp chí Khoa học Giáo dục số 35, trang 25 -27.


cùng với sự tiến bộ vợt bậc về khoa học kỹ thuật đã đòi hỏi ngày càng cao
về trình độ và khả năng của con ngời. Vì thế vấn đề con ngời, nhất là vấn
đề trí tuệ đợc đặt lên hàng đầu quyết định tơng lai của một đất nớc.
Việc tìm hiểu, đánh giá và từ đó nâng cao trí tuệ, nâng cao khả năng nhận
thức cho con ngời, đặc biệt là học sinh (HS) - chủ nhân tơng lai của đất
nớc đợc các nhà khoa học, các nhà s phạm rất quan tâm.
1.2. Tiểu học là bậc học đầu tiên, là nền tảng cho những bậc học tiếp
theo, là tiền đề cho quá trình đào tạo và phát triển năng lực của những công
dân tơng lai. Phát triển năng lực trí tuệ cho HS, từ đó giúp HS phát triển
nhân cách toàn diện là một trong những mục tiêu của giáo dục tiểu học. Do
đó, vấn đề nghiên cứu và nâng cao trí tuệ cho HS tiểu học lại càng cần
thiết. Nắm đợc trình độ, khả năng của HS tiểu học thì sẽ có phơng pháp
(PP), cách thức dạy học phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi
HS, từ đó nâng cao chất lợng dạy học tiểu học.
Lớp 5 là lớp học cuối bậc tiểu học. Đánh giá trí tuệ HS lớp 5 không
những phân loại đợc HS, giúp cho việc dạy học sát đối tợng, tạo điều
kiện để giáo viên (GV) phát huy đợc hết khả năng của HS, từ đó nâng cao
hiệu quả của dạy học mà còn giúp cho các nhà quản lí có số liệu khách
quan đánh giá sự hoàn thiện của một bậc học, giúp họ nhận định và điều
chỉnh việc dạy học ở bậc học này và ở bậc học tiếp theo.
Trên thực tế hiện nay, việc phân loại trí tuệ HS tiểu học nói chung và
phân loại trí tuệ HS lớp 5 nói riêng chủ yếu dựa vào điểm số (học lực) của
HS và sự đánh giá, nhận xét của GV. Vì thế, nghiên cứu trí tuệ HS lớp 5
bằng các công cụ đo khách quan dựa trên cơ sở tâm lí học là rất cần thiết
để giúp nhà nghiên cứu, GV tiểu học có hớng đánh giá trí tuệ HS lớp 5
bên cạnh việc đánh giá bằng kết quả học lực của HS
trong các trờng học
nh hiện nay. Kết quả nghiên cứu, đánh giá trí tuệ HS lớp 5 sẽ là cơ sở
khoa học để nâng cao hiệu quả dạy học ở lớp 5.
1.3. Gần đây, nớc ta cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu trí tuệ

kiệm t duy của học sinh qua hệ thống bài tập trắc nghiệm (BTTN).
- Mối quan hệ giữa hứng thú học tập và dạy học với MĐTT của HS lớp 5.
- Biện pháp tác động s phạm nâng cao MĐTT cho HS lớp 5.
5. Giả thuyết khoa học
- Đa số HS lớp 5 đợc nghiên cứu có MĐTT đạt từ trung bình trở lên.
Có sự khác biệt về MĐTT của HS lớp 5 theo môi trờng sống và giới tính.
- Mức độ tính định hớng trí tuệ, tính khái quát hoá trí tuệ, tính tiết
kiệm t duy của HS lớp 5 phát triển khác nhau. Đa số HS đợc nghiên cứu
có ba chỉ số nói trên đạt mức độ trung bình trở lên.
- MĐTT của HS lớp 5 phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có hứng
thú học tập và dạy học.
- Nếu tổ chức dạy học theo hớng dạy học khám phá theo lí thuyết
kiến tạo thì có thể nâng cao MĐTT cho HS lớp 5.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài về vấn đề trí tuệ, các chỉ số biểu
hiện trí tuệ, MĐTT và MĐTT của HS lớp 5.

3
6.2. Nghiên cứu thực trạng MĐTT và các chỉ số biểu hiện trí tuệ là
tính định hớng trí tuệ, tính khái quát hoá trí tuệ, tính tiết kiệm t duy của
HS lớp 5. Quan hệ của một số yếu tố hứng thú học tập và dạy học với
MĐTT của HS lớp 5.
6.3. Thực nghiệm (TN) biện pháp tác động s phạm nhằm nâng cao
MĐTT cho HS lớp 5.
7. Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phối hợp các PP nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm PP nghiên cứu lí luận: PP nghiên cứu tài liệu, PP chuyên
gia.
7.2. Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn: PP quan sát; PP đàm thoại; PP
điều tra viết; PP trắc nghiệm; PP thực nghiệm tác động; PP xử lí thông tin:

Một là: Nghiên cứu trí tuệ nói chung: bản chất, sự hình thành và phát
triển trí tuệ cá nhân, các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển trí tuệ
Hai là: Nghiên cứu sự phát triển trí tuệ với các chỉ số biểu hiện của nó.
Ba là: Nghiên cứu các PP đo lờng trí tuệ, đo lờng các chỉ số của sự
phát triển trí tuệ.
Tổng quan theo ba hớng trên có thể thấy hớng chính thu hút sự quan
tâm nghiên cứu của các nhà tâm lí học trên thế giới cũng nh ở Việt Nam
chính là nghiên cứu trí tuệ nói chung: bản chất, sự hình thành và phát triển
trí tuệ cá nhân, các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển trí tuệ. Có thể kể
đến các công trình của các tác giả: G.Piaget; L.X.Vgôtxki; P.Ia.Ganpêrin,
A.N.Lêônchiev; N.X.Lâytex; A.G.Côvaliôp; và các tác giả Việt Nam
nh Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Kế Hào, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Huy Tú,
Phan Trọng NgọKhác hẳn với sự đa dạng, chuyên sâu của các công trình
nghiên cứu theo hớng thứ nhất, hớng nghiên cứu sự phát triển trí tuệ với
các chỉ số biểu hiện của nó mỏng hơn rất nhiều, gắn với các công trình
nghiên cứu của các tác giả N.A.Menchinxcaia; V.A. Cruchetxki và
Z.I.Canmcôva; N.Đ. Lêvitôp; Bùi Văn Huệ, Lê Văn Hồng Với hớng
thứ ba, chủ yếu các tác giả tập trung vào nghiên cứu trí tuệ bằng PP trắc
nghiệm, PP thực nghiệm ít đợc quan tâm hơn.
Sau khi tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề có thể đa ra một vài
nhận xét khái quát nh sau:
1.1.1. Với các hớng chủ yếu nêu trên số lợng các công trình nghiên
cứu lí luận và thực tiễn về trí tuệ con ngời nói chung và trí tuệ gắn với các
lứa tuổi nói riêng là rất lớn. Tuy nhiên việc nghiên cứu trí tuệ của riêng lứa
tuổi lớp 5, lứa tuổi gắn liền với một bậc học quan trọng, bậc học nền tảng
của cả hệ thống giáo dục quốc dân còn mỏng.
1.1.2. Khi nghiên cứu trí tuệ HSTH nói chung và trí tuệ HS lớp 5 nói
riêng, chủ yếu các công trình đánh giá thông qua công cụ là các trắc
nghiệm tâm lí nổi tiếng trên thế giới. Các công trình
đánh giá trí tuệ của

Theo quan điểm này, trí tuệ và khả năng thích ứng của con ngời có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trí tuệ chính là năng lực thích ứng của con
ngời, tuy nhiên sự thích ứng ở đây không chỉ là sự thích ứng đơn thuần mà
mang tính tích cực và có hiệu quả nhằm cải tạo môi trờng cho phù hợp với
mục đích của con ngời.
*Quan niệm 3: Tổng hợp
Với quan điểm này, trí tuệ đợc xem xét không phải là một cấu trúc xã
hội hay một sự đánh giá về giá trị đơn thuần, có cấu trúc đơn nhất mà nó
chính là một thuộc tính tơng đối độc lập, có cấu trúc phức hợp, là tổng
thể của nhiều năng lực cá nhân. Và yếu tố văn hoá, lịch sử xã hội đã đợc
đề cập đến trong khái niệm trí tuệ bên cạnh yếu tố sinh học, giáo dục.
Nh vậy, việc xem xét, phân tích các định nghĩa về trí tuệ ở trên cho
thấy, trí tuệ là thành tố không thể thiếu trong cấu trúc nhân cách của con
ngời. Điểm hợp lí trong khái niệm trí tuệ mà các nhà tâm lí học đa ra
chính là: Thứ nhất, trí tuệ có cấu trúc đa thành phần. Thứ hai, trong cấu
trúc nhiều thành phần tâm lí của trí tuệ, các thành phần nhận thức giữ vai
trò hạt nhân cơ bản và hạt nhân cơ bản nhất chính là t duy. Thứ ba, trí tuệ
là khả năng con ngời thích ứng đợc với môi trờng xung quanh. Nói
cách khác, con ngời thích ứng đợc với hoàn cảnh và môi trờng xung
quanh là nhờ trí tuệ.
Từ nội hàm cần có trong khái niệm trí tuệ nh đã xác định ở trên, có
thể định nghĩa trí tuệ nh sau: Trí tuệ là một cấu trúc bao gồm các thành
phần tâm lí, trong đó hạt nhân cơ bản là các thành phần nhận thức, đảm
bảo cho sự thích ứng của con ngời với môi tr
ờng xung quanh.

6
1.2.1.2. Các chỉ số biểu hiện trí tuệ
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau bàn về các chỉ số biểu hiện trí
tuệ nh quan điểm của N.A.Menchinxcaia, của V.A.Cruchetxki và

Đề tài xem xét các quan điểm bàn về cấu trúc trí tuệ theo hai hớng
chính: cấu trúc trí tuệ theo các quan niệm truyền thống và cấu trúc trí tuệ
theo quan niệm mới. Với quan niệm mới, cấu trúc trí tuệ đợc hiểu một
cách toàn diện nhất trên các góc độ cả về sinh lí, tâm lí và xã hội. Theo đó,
trí tuệ bao gồm trí tuệ lí trí, trí sáng tạo và trí tuệ cảm xúc.
1.2.1.4. Trí tuệ lí trí, trí sáng tạo và trí tuệ cảm xúc

7
Ngày nay trí tuệ ngời đợc hiểu là loại hiện tợng tâm lí phức hợp, đa
nhân tố và nhiều tầng, trải rộng từ tầng sinh học qua tầng tâm lí đến tầng
xã hội. Trí tuệ có thể đợc sử dụng bằng thuật ngữ trí tuệ (intelligence) nh
truyền thống hoặc gọi theo quan niệm mới với thuật ngữ thông thái
(wisdom). Nhng cho dù có gọi theo cách nào thì nội hàm của trí tuệ đã
đợc thay đổi, mở rộng hơn quan niệm truyền thống. Nó bao gồm không
chỉ trí thông minh (intelligence) là năng lực giúp chúng ta nhận thức thế
giới xung quanh và trí sáng tạo (creativity) giúp chúng ta sáng tạo những
giá trị vật chất và tinh thần mới mà còn bao gồm cả trí tuệ xã hội (Social
intelligence), trong đó trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence)là hạt nhân,
giúp chúng ta tổ chức, thúc đẩy và điều chỉnh hành động một cách thành
công cho cá nhân và xã hội:
Winsdom = Trí thông minh(IQ) + trí sáng tạo(CQ) + trí tuệ cảm xúc(EQ)
Trong khuôn khổ, đề tài đi sâu nghiên cứu IQ vì IQ cũng là kênh
thông tin có giá trị rất lớn về cá nhân, là yếu tố tin cậy có thể dự báo thành
tích học tập trong nhà trờng; IQ đóng vai trò là yếu tố nền tảng, yếu tố cơ
sở, là điều kiện cần của CQ và EQ; IQ có độ ổn định cao (ít thay đổi và
khó thay đổi), trong khi EQ dễ thay đổi hơn và biên độ thay đổi cũng rất
rộng lớn. Các trắc nghiệm đo IQ ra đời từ rất lâu, số lợng rất nhiều, độ tin
cậy rất lớn. Có thể nói, nghiên cứu IQ là nghiên cứu có tính truyền thống
và bài bản.
1.2.2. Mức độ trí tuệ

chức; hình ảnh của tởng tợng còn đơn giản, hay thay đổi và cha bền
vững. ở lứa tuổi này tởng tợng tái tạo vẫn chiếm u thế và ngày càng
đợc hoàn thiện.
1.2.4.5. T duy: T duy của trẻ em ở bậc tiểu học chuyển dần từ tính
cụ thể trực quan sang tính trừu tợng, khái quát.
1.2.4.6. Ngôn ngữ: Trẻ cuối cấp tiểu học có ngôn ngữ phát triển hơn
nhiều về cả ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Trẻ phát âm ngày càng chuẩn
hơn, vốn từ ngày càng phong phú hơn.

Chơng 2
Tổ chức v Phơng pháP nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu lí luận
2.1.1. Mục đích và tiến trình thực hiện
Tìm hiểu cách tiếp cận vấn đề và các kết quả nghiên cứu tr
ớc đây;
phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá, xin ý kiến chuyên gia nhằm
xây dựng giả thuyết khoa học và hệ thống khái niệm công cụ cho đề tài
nghiên cứu.
Giai đoạn này đợc tiến hành vào thời gian 2004 2005.
2.1.2. Các PP nghiên cứu lí luận: PP phân tích tài liệu; PP chuyên gia
2.2. Nghiên cứu thực tiễn
2.2.1. Mục đích và tiến trình thực hiện
Quá trình nghiên cứu thực tiễn gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn khảo sát sơ
bộ, xây dựng và chuẩn hoá công cụ; Giai đoạn khảo sát thực trạng; Giai
đoạn thực nghiệm tác động.
2.2.1.1. Giai đoạn khảo sát sơ bộ, xây dựng và chuẩn hoá công cụ
Tìm hiểu khái quát MĐTT và các chỉ số biểu hiện trí tuệ của HS lớp
5. Đây chính là những cơ sở thực tiễn để đề ra giả thuyết khoa học; xây

9

Sử dụng hai bảng hỏi (dành cho GV và HS lớp 5) để thu thập thông tin
về mối quan hệ của hứng thú học tập và dạy học với MĐTT của HS lớp 5.
2.2.2.4. PP trắc nghiệm
a, Tìm hiểu thực trạng MĐTT của HS lớp 5 bằng trắc nghiệm Raven
b, Tìm hiểu thực trạng mức độ tính định hớng trí tuệ, tính khái quát
hoá trí tuệ, tính tiết kiệm t duy của HS lớp 5 bằng các BTTN tâm lí đợc
xây dựng thông qua môn toán.
Bớc 1 - Xây dựng các BTTN

10
Đề tài đã xây dựng hai hệ thống BTTN đánh giá MĐTT của HS lớp 5 qua các
chỉ số: tính định hớng trí tuệ, tính khái quát hoá trí tuệ, tính tiết kiệm t duy.
* Hệ thống BTTN thứ nhất dùng để đánh giá thực trạng MĐTT của
HS lớp 5 và để đo kết quả lần 1 của TN tác động.
* Hệ thống BTTN thứ hai dùng để đo kết quả lần 2, đánh giá sự biến
đổi MĐTT của HS lớp 5 dới ảnh hởng của biện pháp tác động s phạm.
Bớc 2 - Chuẩn hoá các BTTN


Tính khả thi của
TN
p
hác thảo
Hệ thống BTTN
p
hác thảo
Nghiệm thể
thử nghiệm (41HS lớp 5)
Độ khó, độ
phân biệt của
TN phác thảo
Độ tin cậy của
TN phác thảo
So sánh, đối chiếu
1

2; 1 - 3
Kết luận về giá trị nội dung
và giá trị dự đoán của hệ
thống BTTN phác thảo
Đánh giá tổng thể
hệ thống BTTN phác thảo
Điểm TN
phác thảo (1)
Điểm TN
Raven (2)
Điểm học
tập (3)
Hiệu chỉnh, bổ sung và

mới, tái hiện nhanh đợc mẫu, từ đó lựa chọn và áp dụng nhanh
những tri thức từ mẫu để hoàn thành tốt cái mới. Số điểm bài trắc nghiệm đạt
từ 17-20 điểm.
Tính định hớng trí tuệ tốt (Mức độ II) : Xác lập đợc mối quan hệ
mẫu

mới, tái hiện đợc mẫu, từ đó lựa chọn và áp dụng đợc những tri
thức từ mẫu để hoàn thành tốt cái mới. Tốc độ chậm hơn mức độ I. Số
điểm bài trắc nghiệm đạt từ 13 - 16 điểm.
Tính định hớng trí tuệ trung bình (Mức độ III) : Xác lập đợc mối
quan hệ mẫu

mới, nhng không tái hiện đợc hoàn toàn mẫu, mắc một
chút lỗi nào đó khi lựa chọn và áp dụng mẫu nên cha hoàn thành hoặc
mắc lỗi trong quá trình hoàn thành cái mới. Số điểm bài trắc nghiệm đạt từ
9 - 12 điểm.
Tính định hớng trí tuệ yếu (Mức độ IV): Không xác lập đợc mối
quan hệ mẫu

mới nên không hoàn thành đợc cái mới. Số điểm bài trắc
nghiệm đạt từ 5 - 8 điểm.
* Đánh giá tính khái quát hóa trí tuệ
- Tiêu chí:

12
+ Tốc độ khái quát hóa của trí tuệ
+ Khả năng khái quát các mối quan hệ cùng loại thành qui luật (PP
giải khái quát)
+ Khả năng vận dụng sự khái quát đó vào giải quyết vấn đề
- Cách cho điểm các BTTN đo tính khái quát hóa trí tuệ, tính tiết kiệm

- 16 điểm.
Tính tiết kiệm t duy trung bình (Mức độ III): Các bớc giải chính
xác, logic nhng dài dòng. Số điểm các bài trắc nghiệm đạt từ 9 - 12 điểm.

13
Tính tiết kiệm t duy yếu (Mức độ IV): Các bớc giải thiếu chính xác,
không logic hoặc không đi đến đích. Số điểm các bài trắc nghiệm đạt từ 5 -
8 điểm.
* Đánh giá MĐTT của HS lớp 5
Trí tuệ rất tốt (Mức độ I): Ba chỉ số trên đều đạt ở mức rất tốt. Số
điểm các bài trắc nghiệm đạt 49 - 60 điểm.
Trí tuệ tốt (Mức độ II): Ba chỉ số đợc khảo sát đạt đợc không
đồng đều ở các mức độ khác nhau. Số điểm các bài trắc nghiệm đạt 37 -
48 điểm.
Trí tuệ trung bình (Mức độ III): Ba chỉ số đợc khảo sát đạt đợc
không đồng đều ở các mức độ khác nhau. Số điểm các bài trắc nghiệm đạt
26 - 36 điểm.
Trí tuệ yếu (Mức độ IV): Ba chỉ số trên đều kém phát triển . Số điểm
các bài trắc nghiệm đạt 15 - 25 điểm
.
2.2.2.5. PP thực nghiệm tác động
a, Mục đích: nhằm tìm hiểu sự biến đổi trí tuệ của HS lớp 5 dới ảnh
hởng của biện pháp tác động s phạm Tổ chức dạy học theo hớng dạy
học khám phá theo lí thuyết kiến tạo và khẳng định biện pháp tác động s
phạm nói trên là con đờng đi đúng đắn, khoa học để nâng cao MĐTT
cho HS.
b, Giả thuyết thực nghiệm
MĐTT của HS lớp 5 có sự biến đổi theo chiều hớng tích cực dới
ảnh hởng của việc Tổ chức dạy học theo hớng dạy học khám phá theo lí
thuyết kiến tạo trên môn học cụ thể.

3.1. Thực trạng MĐTT của HS lớp 5
3.1.1.Thực trạng MĐTT nói chung của HS lớp 5
Bảng 1. Thực trạng MĐTT của HS lớp 5 theo trắc nghiệm Raven
Tiêu chí
so sánh
Mức độ
trí tuệ
Nội
thành
Ngoại
thành
Kiểm định
sự khác
biệt giữa
hai môi
trờng
Nam Nữ Chung
Kiểm định
sự khác
biệt giữa
hai giới
I
56
(32,6)
36
(21,2)
+
32
(20,9)
60

IV
1
(0,6)
17
(10)
+
16
(10,5)
2
(1,1)
18
(5,3)
+
Mức I: Rất tốt; MứcII: Tốt; Mức III: Trung bình; Mức IV: Yếu
Trí tuệ HS lớp 5 đợc nghiên cứu phát triển không đồng đều, phân
thành các mức độ khác nhau. Đa số HS lớp 5 đợc nghiên cứu có trí tuệ
đạt mức trung bình trở lên. Số HS đạt trí tuệ mức độ tốt chiếm tỉ lệ cao
nhất và thấp nhất là số HS có MĐTT yếu.
HS lớp 5 nội thành có MĐTT cao hơn HS lớp 5 ngoại thành. Sự khác biệt
này là có ý nghĩa |p
1
- p
2
| = 11,4 > Tsd = 10,6 và |p
1
- p
2
| = 9 ,4 > Tsd = 6,7.

15

quát hoá trí tuệ là 37,1% và tính tiết kiệm t duy là 46,5%.
Mức độ phát triển ba chỉ số không nh nhau. Tính tiết kiệm t duy
phát triển mạnh nhất và giữ vị trí cao nhất. Xếp ở vị trí thứ hai là tính định
hớng trí tuệ. Tính khái quát hoá trí tuệ HS lớp 5 ở mức độ thấp nhất trong
các chỉ số đợc đo.
3.1.2.2. Hệ số tơng quan Pearson giữa tính định hớng trí tuệ và tính
khái quát hoá trí tuệ là r = 0,78; giữa tính khái quát hoá trí tuệ và tính tiết
kiệm t duy là r = 0,71; giữa tính tiết kiệm t duy và tính định hớng trí tuệ
là r = 0,72. Các hệ số tơng quan trên cho thấy giữa các chỉ số có mối
tơng quan thuận, chặt chẽ với nhau.
3.1.2.3. Phân tích các chỉ số biểu hiện trí tuệ của HS lớp 5
a, Tính định hớng trí tuệ của HS lớp 5
- Đa số HS lớp 5 đợc nghiên cứu có tính định hớng trí tuệ đạt mức
trung bình trở lên.

16
- Cùng một độ tuổi, tính định hớng trí tuệ của HS lớp 5 nội thành phát
triển hơn HS ngoại thành; HS nữ có xu hớng phát triển hơn HS nam.
Kiểm định toán học cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa giữa kết quả
đánh giá tính định hớng trí tuệ của HS nội thành và ngoại thành, HS nam và
nữ (|p
1
- p
2
| > Tsd).
Bảng 3. Các biểu hiện của tính định hớng trí tuệ ở HS lớp 5
Biểu hiện


X

quát hoá hơn HS nữ ở cùng độ tuổi (|p
1
- p
2
| = 9,9; 11,1 > Tsd = 7,3; 9,1).
Bảng 4. Các biểu hiện của tính khái quát hoá trí tuệ ở HS lớp 5
Biểu hiện


X

Thứ bậc
Tốc độ khái quát hoá 576 1,68 3
Khả năng khái quát thành qui luật 1170 3,42 2
Khả năng áp dụng qui luật vừa khái quát
vào giải quyết vấn đề
1422 4,15 1
Tính không đồng đều trong sự phát triển ba biểu hiện của chỉ số khái
quát hoá trí tuệ ở HS lớp 5 thể hiện rất rõ qua bảng 4: Kém phát triển nhất
là tốc độ khái quát hoá của trí tuệ với
X
= 1,68; tiếp sau là khả năng khái

17
quát các mối liên hệ toán học thành các qui tắc, qui luật toán học với
X
=
3,42 và với
X
= 4,15, khả năng áp dụng qui luật đã khái quát vào giải quyết

bậc 3.
3.2. Mối quan hệ của hứng thú học tập và dạy học với MĐTT của
HS lớp 5
MĐTT của HS lớp 5 phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan. Đề tài đi sâu xem xét quan hệ của một trong các yếu tố chủ quan là
hứng thú học tập của HS và một trong các yếu tố khách quan là thực tế dạy
học tiểu học mà cụ thể là việc sử dụng các PPDH của GV.
3.2.1. Hứng thú học tập và MĐTTcủa HS lớp 5
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ của hứng thú học tập và MĐTT của
HS lớp 5 đợc thể hiện ở bảng 6.
18
Bảng 6. MĐTT và hứng thú học tập của HS lớp 5
Rất tốt Tốt Trung bình Yếu
Trí tuệ
Hứng thú
SL % SL % SL % SL %
Cao (98) 52 53,1 40 40,8 6 6,1 0 0,0
Khá cao (141) 34 24,1 86 61,0 20 14,2 1 0,7
Trung bình (90) 6 6,7 18 20,0 59 65,6 7 7,7
Thấp (13) 0 0,0 1 7,7 2 15,4 10 76,9
Nhận xét:
HS lớp 5 ở cùng một độ tuổi có hứng thú học tập khác nhau thì MĐTT
cũng khác nhau. Nhóm các em có hứng thú học tập cao hầu hết là những
em có MĐTT loại rất tốt và tốt. Nhóm các em có hứng thú học tập thấp chủ
yếu là những em có MĐTT yếu.
Hệ số tơng quan Pearson giữa hứng thú học tập và MĐTT của HS lớp 5
là r = 0,72. Hệ số tơng quan nh vậy cho phép kết luận: tơng quan giữa

Lần đo
Mức độ
trí tuệ
Lần đo 1 Lần đo 2 Lần đo 1 Lần đo 2
Kiểm định
Rất tốt
10
(26,3)
10
(26,3)
9
(23,7)
15
(39,5)
+
Tốt
15
(39,5)
17
(44,7)
17
(44,7)
17
(44,7)
-
Trung bình
11
(28,9)
7
(23,7)

lớp 5 của nhóm TN đã tăng lên một cách rõ rệt. Điều đó bớc đầu cho phép
khẳng định biện pháp tác động s phạm có hiệu quả.
Sự phát triển trí tuệ HS lớp 5 dới ảnh hởng của biện pháp tác động
s phạm là sự biến đổi, phát triển các chỉ số biểu hiện trí tuệ của HS. Dới
ảnh hởng biện pháp tác động s phạm, tất cả các chỉ số biểu hiện MĐTT
của HS đều biến đổi, phát triển theo chiều hớng tăng lên. Sự biến đổi diễn
ra không đồng đều ở ba chỉ số.

20
Bảng 9. Sự biến đổi các chỉ số biểu hiện trí tuệ của HS lớp 5 dới ảnh
hởng của biện pháp tác động s phạm (đợt 1)
Biểu
hiện
Định hớng Khái quát hoá Tiết kiệm
Lần
đo
Trớc
TNV1
Sau
TNV1
Trớc
TNV1
Sau
TNV1
Trớc
TNV1
Sau TNV1

trí tuệ của HS khi áp dụng biện pháp tác động s phạm chính là tính định
hớng trí tuệ. Biến đổi tích cực ở tất cả các mức độ và có độ lệch rất lớn
giữa hai lần đo. Mức độ định hớng rất tốt tăng 10,5 %. Mức độ định
hớng tốt tăng 15,8 %. Mức độ định hớng trung bình giảm mạnh tới
23,7%. Sự khác biệt giữa hai lần đo là có ý nghĩa (p
1
- p
2
| > Tsd).
Các biểu hiện của từng chỉ số trí tuệ của HS cũng đều có thay đổi rõ
rệt nh khả năng nhận diện tái hiện trí thức cũ tăng từ
X
= 4,23 lên 4,71
với độ lệch cao nhất là 0,48; Khả năng khái quát thành các mối liên hệ
tơng tự thành qui tắc, qui luật toán học biến đổi rõ nét từ
X
= 3,42 lên
3,77, với độ lệch cao nhất là 0,35.
Thực nghiệm nâng cao trí tuệ cho HS lớp 5 bằng biện pháp tác động

21
s phạm nh trên bớc đầu cho phép rút ra kết luận:
- Trí tuệ HS lớp 5 có sự biến đổi và phát triển theo chiều hớng tăng
lên. Mức độ tăng trởng các chỉ số biểu hiện trí tuệ của HS không giống
nhau: biến đổi nhiều nhất là tính định hớng trí tuệ; thứ hai là tính khái
quát hóa trí tuệ và ít biến đổi nhất là tính tiết kiệm t duy.
- Tổ chức dạy học theo hớng dạy học khám phá theo lí thuyết kiến
tạo là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao MĐTT cho HS lớp 5.
3.3.2 Kết quả của TN kiểm chứng (đợt 2)
Mục đích TN kiểm chứng: nhằm kiểm chứng, khẳng định lại tác

9
(21,4)
20
(47,6)
11
(26,2)
2
(4,8)
14
(34,2)
19
(46,3)
7
(17,1)
1
(2,4)
Ra ven
KĐ - - - - + - + -
LĐ1
10
(23,8)
17
(40,4)
12
(28,6)
3
(7,2)
10
(24,5)
17

| < Tsd
* Thứ hai, sau thời gian một năm học dới ảnh hởng của việc giảng
dạy và giáo dục, MĐTT của HS ở cả hai nhóm TNvà ĐC đều phát triển đi
lên, trí tuệ HS đều đợc nâng cao (nhóm TN, mức rất tốt tăng từ 22,0 %


34,2%; ĐC mức tốt tăng từ 42,8 %
47,6 %) nhng tốc độ biến đổi, phát
triển của nhóm TNcao hơn nhiều so với nhóm ĐC. Nhóm ĐC có tăng
nhng chậm, không đáng kể.
Nh vậy, nhóm TN có MĐTT cao hơn, biến đổi tăng lên một cách rõ
rệt hơn so với nhóm ĐC. Điều này một lần nữa khẳng định tác dụng của

22
biện pháp tác động s phạm. Biện pháp s phạm này là hữu hiệu, có khả
năng phát triển trí tuệ cho HS.
* Thứ ba, dới ảnh hởng của biện pháp tác động s phạm tất cả các
chỉ số biểu hiện trí tuệ của HS đều biến đổi, phát triển theo chiều hớng
tăng lên. Mức biến đổi và phát triển diễn ra không đồng đều theo thứ bậc
nh sau: tính định hớng trí tuệ tăng mạnh nhất; đứng thứ hai là tính khái
quát hoá trí tuệ; tính tiết kiệm t duy của HS tăng ít nhất.
Kết quả nghiên cứu của giai đoạn TN kiểm chứng, đợt 2, năm học
2007 - 2008 hoàn toàn phù hợp với các kết luận sơ bộ trong giai đoạn TN
tác động, đợt 1, năm học 2006 - 2007.

Kết luận v kiến nghị
I. Kết luận
Trí tuệ, một thành tố không thể thiếu trong cấu trúc nhân cách một
con ngời. Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, cho phép rút ra các
kết luận sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status