tiểu luận luận chứng kinh tế kỹ thuật - dự án nhà hàng best food - Pdf 12



LUẬN CHỨNG KINH
TẾ KỸ THUẬT
Dự án nhà hàng Best Food

Best Food là nhà hàng phục vụ các món ăn đặc sản của
miền Nam, chủ yếu nhắm đến đối tượng nhân viên văn
phòng tại khu vực quận 1 và quận 3 TP. HCM. Điểm đặc
biệt của Best Food là, ngoài chất lượng sản phẩm và
cung cách phục vụ chuyên nghiệp, còn cung cấp cho
khách hàng dịch vụ tư vấn dinh dưỡng với mức phí phải
chăng nhằm giúp khách hàng lựa chọn thực phẩm hợp lý
có lợi cho sức khỏe. Luận chứng bao gồm tất cả những
nghiên cứu sâu sắc, toàn diện và khoa học các vấn đề có
liên quan đến sự hoạt động của Best Food trong tương
lai.

2011
Best Food Company
20/10/2011

1

MỤC LỤC

1.


1.4.

Mục tiêu đầu tư 5

1.5.

Phân tích thị trường 6

1.5.1.

Đánh giá kết luận nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai 6

1.5.2.

Các căn cứ về khả năng phát triển, khả năng sản xuất 7

1.5.3.

Đối thủ cạnh tranh 8

1.5.3.1.

Các đối thủ cạnh tranh nước ngoài 8

1.5.3.2.

Các đối thủ cạnh tranh nội địa 9

1.5.4.



Chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng 13

3.1.

Sản xuất 13

3.2.

Đặc điểm nguyên vật liệu 14

3.3.

Yêu cầu dự trù nguyên vật liệu 15

4.

Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất 15

4.1.

Nguồn nguyên vật liệu 15

4.2.

Lịch trình cung cấp 17

4.3.

Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sản xuất 18

Phân bổ lao động 30

8.2.

Thuê mướn và đào tạo 32

9.

Phân tích kinh tế tài chính 33

9.1.

Dự toán tổng kinh phí đầu tư cho dự án bằng tiền Việt Nam 33

9.2.

Dự toán chi phí hoạt động cho năm đầu tiên 34

9.3.

Dự toán doanh thu 35

9.4.

Dự toán lợi nhuận 36

9.5.

Dự toán sử dụng vốn 36


ẩm thực…nhằm đáp ứng nhu cầu của từng bộ phận dân cư khác nhau.
Bên cạnh đó, cùng với dân trí ngày càng được nâng cao, đã bắt đầu xuất hiện
mối quan tâm lo lắng đến những vấn đề về sức khỏe. Trước đây, người dân chủ
yếu mang tư tưởng “có bệnh rồi mới chữa”, nhưng cùng với những tuyên truyền
thực tế của các bộ, ngành y tế cũng như hiện tượng các loại bệnh thời đại (béo phì,
gan nhiễm mỡ, tiểu đường…) ngày càng lan rộng trong xã hội, thì người ta đã dần
chuyển mối quan tâm sang “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Từ đó, dinh dưỡng trong
thực phẩm hàng ngày đã nhận được sự chú ý tích cực, đặc biệt là trong giới văn
phòng và các bà nội trợ.
Điều này chứng tỏ vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe là một nhu cầu tiềm ẩn có
thể được khai thác hiệu quả.
1.1.2. Căn cứ pháp lý
-
Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005;
-
Nghị định của Chính Phủ số 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 4
năm 2010;
- Nghị định của Chính Phủ số 139/2007/NĐ-CP ban hành ngày 05 tháng 9
năm 2007;
-
Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ kế
hoạch Đầu tư;
-
Thông tư số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA áp dụng từ ngày 13 tháng 7
năm 2009 ;
-
Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 ban hành hệ thống ngành
kinh tế của Việt Nam;
-
Quyết định số 337/QĐ-BKH của Bộ kế hoạch và Đầu tư ngày 10/4/2007

nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu
từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Trung bình,
Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình
27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13.8 °C. Hàng năm, thành phố có
330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28°C.
Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão. Cũng như
lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống
thấp vào mùa khô, 74.5%. Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân 79.5%/năm.
Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạch nâng
cấp tổng thể, ý thức một số người dân lại quá kém trong nhận thức và bảo vệ môi
trường chung Vì vậy, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đối mặt với
vấn đề ô nhiễm môi trường quá lớn.
Kết luận: Khí hậu tương đối thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra nhiều tác hại nhưng cũng góp phần đánh động
người dân các vấn đề về sức khỏe, nên trong chừng mực nào đó lại có lợi khi cung
cấp các dịch vụ có liên quan đến sức khỏe.
5

1.3.2. Kinh tế-xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Thành
phố chiếm 0.6% diện tích và 8.34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20.2%
tổng sản phẩm, 27.9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34.9% dự án nước ngoài.
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ,
thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Cơ
cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33.3%, ngoài quốc doanh
chiếm 44.6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành
kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51.1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây
dựng chiếm 47.7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1.2%.
Về dân số, tính luôn cả số lượng dân cư sinh sống không đăng ký, dự đoán dân
số Thành phố Hồ Chí Minh vượt quá 8 triệu người. Không chỉ là thành phố đông

 Vấn đề dinh dưỡng trong bữa ăn được xếp thứ nhì về mức độ quan tâm
(46%). Biểu đồ: Mối quan tâm của khách hàng khi lựa chọn nhà hàng ăn uống.

7 Biểu đồ: Những vấn đề không hài lòng khi lựa chọn nhà hàng.
 Kết luận:
Điều này chứng tỏ vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe đang ngày càng được quan
tâm và là một nhu cầu tiềm ẩn có thể được khai thác hiệu quả trong phân khúc
khách hàng là nhân viên văn phòng.
Hiện nay, tuy số lượng nhà hàng và khu ẩm thực xuất hiện rất nhiều ở Thành
phố Hồ Chí Minh, nhưng theo nghiên cứu của chúng tôi vẫn chưa có nhà hàng nào
chú trọng đến lượng dinh dưỡng cần thiết trong món ăn dành cho thực khách. Điều
này có nghĩa là chúng tôi sẽ đóng vai trò người tiên phong dẫn đầu thị trường với
khả năng thành công rất lớn vì nhu cầu của khách hàng đã có nhưng chưa bao giờ
được đáp ứng trước đây. Như thế, chúng tôi có thể tự chủ về mặt kinh doanh cung
cấp dịch vụ cũng như giá cả mà không phụ thuộc quá nhiều vào các đối thủ cạnh
tranh trực tiếp. Ngay cả khi chúng tôi đã thành công và xuất hiện những người
thách thức thị trường, thì với ưu thế người đi trước chúng tôi vẫn có những lợi thế
nhất định.
1.5.2. Các căn cứ về khả năng phát triển, khả năng sản xuất
Các nhà kinh tế đã tổng kết khi GDP tăng 1% thì doanh thu của ngành dịch vụ
phục vụ món ăn và đồ uống tăng thêm 1.5%. Điều này cho thấy khả năng phát
triển kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng ẩm thực là rất lớn trong một nền kinh tế
ngày càng phát triển.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số doanh nghiệp trong cả nước tính đến

 Thứ nhất, tiềm lực tài chính của đối thủ dồi dào. Họ có thể mở hàng loạt
các chi nhánh, tại mọi ngóc ngách của thành phố. Kèm theo đó là những chiến
lược quảng cáo, khuyến mãi rầm rộ.
 Phong cách làm việc chuyên nghiệp kết hợp với kinh nghiệm kinh doanh
lâu đời trên khắp thế giới.
 Giới trẻ ngày nay có xu hướng ưa chuộng thức ăn nhanh. Phong cách bố trí
cửa hàng hiện đại, phong cách phục vụ nhanh chóng, sạch sẽ là những yếu tố
chính giúp các cửa hàng thức ăn nhanh thu hút được nhiều khách hàng.
Giải pháp: Phục vụ các món ăn đậm chất Việt Nam. Món ăn của Việt Nam ít
dầu, mỡ hơn món ăn Trung Quốc, ít cay hơn món ăn của Thái Lan và Hàn Quốc, ít
thịt hơn các món ăn của châu Âu và nhẹ nhàng, dễ tiêu hoá sau khi ăn. Trong chế
9

biến cũng như trong trang trí và kết hợp gia vị cho các món ăn đã ứng dụng
nguyên lý điều hoà Âm-Dương cho thực khách. Nhiều món ăn của Việt Nam có
tác dụng chữa một số bệnh của thời đại như: béo phì, gút, tiểu đường, mỡ trong
máu Nguyên liệu và thực phẩm chế biến các món ăn rất phong phú, đa dạng và
đều là sản vật của thiên nhiên. Bên cạnh đó, những gia vị để tạo ra các món ăn
ngon cũng rất đa dạng, từ các loại rau (thơm, húng, tía tô, hành ), các loại củ
(gừng, riềng), các loại quả (thảo quả, me, xoài, cà chua, v.v), đến các loại nước
chấm (tương, nước mắm, v.v) đã tạo ra tính độc đáo của món ăn Việt Nam. Am
hiểu về khẩu vị và sở thích ẩm thực của người Việt sẽ là vũ khí chính để Best
Food chống lại sự tấn công của các thương hiệu nước ngoài. Bên cạnh phục vụ các
món ăn thuần Việt, Best Food cung cấp không gian ẩm thực hợp vệ sinh và phong
cách phục vụ chuyên nghiệp không thua kém những thương hiệu khác. Nhờ kết
hợp cả lợi thế ẩm thực nội địa với phong cách chuyên nghiệp của các thương hiệu
lớn, Best Food xây dựng lợi thế cạnh tranh vượt trội giúp tồn tại và phát triển.
1.5.3.2. Các đối thủ cạnh tranh nội địa
Hiện tại, các nhà hàng và quán ăn phục vụ nhu cầu ẩm thực khách hàng xuất
hiện ở khắp mọi nơi, vô cùng đa dạng về sản phẩm, chất lượng và cung cách phục

35,000 đến 50,000 VND. Giá các món ăn khác dao động từ 50,000 đến 300,000
VNĐ. Bên cạnh dùng bữa ngay tại nhà hàng, khách hàng có thể gọi điện thoại để
được giao hàng tận nơi một cách thật tiện lợi và nhanh chóng. Thức ăn sẽ được
sắp xếp trong hộp đựng bằng inox thiết kế đặc biệt để giữ cho thức ăn được nóng
trong quá trình vận chuyển. Đồng thời hộp đựng cũng được trang trí bắt mắt kết
hợp với cách sắp xếp thức ăn tạo cảm giác ngon miệng cho khách hàng ngay cả
khi không dùng bữa trực tiếp tại nhà hàng.
Điểm đặc biệt của Best Food là tất cả các món ăn trong thực đơn đều được tính
toán lượng calories theo phương pháp khoa học nhằm bảo đảm khách hàng chọn
được món ăn ngon phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ. Ngoại trừ thực đơn
được thiết kế chi tiết làm nổi bật các chỉ số về dinh dưỡng, chúng tôi còn đính kèm
những thông tin giúp khách hàng xác định tình trạng sức khỏe để có thể lựa chọn
món ăn một cách phù hợp. Đội ngũ nhân viên phục vụ cũng được huấn luyện để
giải đáp các thắc mắc sơ bộ của khách hàng liên quan đến thực đơn và các vấn đề
về dinh dưỡng.
Sản phẩm thứ hai mà Best Food cung cấp là gói dịch vụ tư vấn dinh dưỡng
dành cho khách hàng thân thiết. Theo đó, khách hàng có nhu cầu sẽ đăng ký trực
tiếp với Best Food và chúng tôi sẽ lưu giữ các thông tin liên quan đến tình trạng
sức khỏe của khách hàng. Sau đó, các chuyên gia uy tín về dinh dưỡng sẽ tiến
hành phân tích, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và đưa ra thực đơn, phác đồ dinh
dưỡng hợp lý, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng và chế độ tập luyện thể lực phù
hợp trong một giai đoạn nhất định. Giá tư vấn là 30,000 VND cho 1 lần tư vấn bao
gồm đã đăng ký thẻ thành viên. Best Food cũng nhận cung cấp luôn những thực
phẩm đã xây dựng trong thực đơn.
1.5.4.2. Vị trí
Địa điểm dự kiến là số 18bis, đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1.
11

1.5.5. Dự báo về số lượng và giá cả hàng bán ra, khả năng cạnh tranh với
các nhà sản xuất trong và ngoài nước, khả năng thâm nhập thị trường, hướng

rộn
 Tính cách: tự tin, rộng rãi, hào phóng, năng động, cởi mở…
 Sở thích: gặp gỡ bạn bè, trò chuyện…
 Mục tiêu cá nhân : thành công trong nghề nghiệp và gia đình
12

 Những thương hiệu nhà hàng có thể thu hút sự quan tâm: cơm tấm Cali,
KFC, Lotteria, Phở 24…
2. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất
2.1. Phương án đầu tư
Hiện tại, vì công ty chưa có một cơ sở kinh doanh nào tồn tại, nên sẽ lựa chọn
phương án đầu tư mới hoàn toàn.
2.2. Hình thức đầu tư
Với loại hình kinh doanh nhà hàng khách sạn quy mô nhỏ, theo tìm hiểu của
chúng tôi, thông thường hình thức đầu tư được lựa chọn sẽ là hộ kinh doanh cá
thể, công ty tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ưu điểm chủ yếu của hình thức hộ kinh doanh cá thể là quy mô gọn nhẹ, chế độ
chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, chủ đầu tư có thể hoàn toàn quyết định công
việc kinh doanh của mình. Tuy nhiên, với hình thức này, chủ đầu tư phải chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình nên có phần rủi ro cao. Tương tự, đối
với hình thức công ty tư nhân, chủ đầu tư có toàn quyền quyết định hoạt động kinh
doanh nhưng cũng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.
Sau khi phân tích và dự báo tình hình kinh doanh, chúng tôi quyết định lựa
chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 6 thành viên. Nguyên nhân thứ nhất là
do công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, như vậy, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm
trong phạm vi vốn góp giúp giảm bớt rủi ro trong kinh doanh. Nguyên nhân thứ
hai, số lượng thành viên không nhiều và các thành viên là người quen biết, tin cậy
nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp. Nguyên nhân thứ
ba là do chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên chúng tôi sẽ dễ

Cơm trưa

35
,
000 đ

ng
-

50
,
000 đ

ng

Khô cá D

a v

i cơm v

t mu

i mè

50,000 đồng- 300,000 đồng
Bánh canh b

t x


Cơm tay c

m Nam B


V

t xiêm 3 món

Các lo

i l

u

Tráng mi

ng: chè, rau câu, bá
nh flan
14

 Lịch trình sản xuất
Năm 1:
Thời gian Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6

- Có thể mua với số lượng lớn
- Giao hàng tận nơi
 Nước, đá, khăn, bao muỗng đũa:
15

- Sạch
- Giao tận nơi
- Mua với số lượng lớn
- Có cơ sở lớn, uy tín
3.3. Yêu cầu dự trù nguyên vật liệu
Để đảm bảo việc hoạt động liên tục, các mặt hàng cần dự trữ và số lượng như
sau:
M

t hàng

Th

i gian

S




ng (350
p
h

n/ngày)


4 bình 5l



c lau nhà

1 tháng

4 bình 5l

Khăn gi

y ư

t

1 th
áng

2000 khăn

Bao đ
ũa, mu

ng, n
ĩa

1 tháng



Th
ịt heo

Siêu th


Chợ Thị Nghè
3

Th
ịt b
ò

4

Th
ịt g
à

5



 Gia vị
STT

Tên

Nơi mua

êm 900g

Knorr

5

D
ầu ăn 5l


ờng An

6


ớc mắm 900mlĐ
ệ Nhị

16

7


ớc t
ương 500ml
Tên

Nơi mua

Nhà cung
ứng

1


ớc rửa chén

Tạp hóa Sunlight
2


ớc lau nh
à

 Khác
STT

Tên

Nơi mua

N
hà cung
ứng


Nước đá

ặt h
àng qua đi
ện
thoại)
Công ty Thành Đạt
6

Trà

Ch
ợ Thị Ngh
è

Ti
ểu th
ương

7

Nước lọc

ặt h
àng qua đi
ện
thoại)
Vihawa
 Phương thức cung ứng
 Người bán giao hàng

- Chọn nhà cung cấp
khác nếu nhà cung cấp
hiện tại không đáng tin
cậy
 Tự vận chuyển
Thu
ận lợi

B
ất lợi

Gi
ải pháp

-

Nhanh chóng

- Kịp thời
-

Tăng chi phí

- Gặp sự cố khi vận
chuyển
-

Ch
ỉ áp dụng khi mua
hàng gần quán

ràng
- Chất lượng không ổn
định
-

L
ựa chọn tiểu
thương kĩ càng
- Tạo mối quan hệ tốt
đẹp để có hàng ngon và
giá cả hợp lí
 Các nhãn hiệu có uy tín như Tường An, Ajinomoto, Biên Hòa
Thu
ận lợi

B
ất lợi

Gi

i pháp

-

Hàng hóa đ
ảm bảo
chất lượng
- Công ty có uy tín
trên thị trường
- Có bán số lượng lớn

- Chiết khấu hấp dẫn
- Giá cả phải chăng
-

Giao hàng tr
ễ hay
hàng hóa không đúng
yêu cầu
- Chất lượng hàng hóa
không ổn định
-

L
ựa chọn kĩ nh
à
cung ứng
4.2. Lịch trình cung cấp
Thời gian Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Công suất 150 phần 150 phần 180 phần 200 phần 230 phần 260 phần
Chi phí

(đồng)
54,600,000 60,060,000 72,072,000 85,044,960 97,801,704 110,515,926

Thời gian Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Công suất 280 phần 320 phần 350 phần 380 phần 430 phần 475 phần
Chi phí

(đồng)
121,567,518


9

300,000 đồng/
bình
2
,
700
,
000

2

150

9

2
,
700
,
000

3

180

11

3


260

16

4
,
800
,
000

7

280

17

5
,
100
,
000

8

320

19

5


430

26

7
,
800
,
000

12

475

29

8
,
700
,
000

 Điện, nước
Tháng

Công su
ất/ ng
ày


,
000

4

200

4
,
000
,
000

5

230

4
,
600
,
000

6

260

5
,
200

,
000

10

380

7
,
600
,
000

11

430

8
,
600
,
000

12

475

9
,
500


2

Th
ịt3

G
ạo

2 l
ần/ tuần4

Mu
ối

Cuối tuần

5

Đư
ờng6
11

Tiêu12

T
ỏi, gừng, ớt…

M
ỗi ng
ày13

ớc rửa chén
(4kg)
Cuối tuần
14

ớc lau nh
à
(5l)
Gi
ữa
tháng

ấy lót b
àn
(2)

19 Nước đá Mỗi ngày Quản lí
ĐTDĐ:0918 622 700

(Ms.Th
ảo)
-
0936 131 535 (Mr.Thạnh
Email:
20

Trà

M
ỗi ng
ày

Đ
ầu bếp21


ớc lọc

Cu


Ngư
ời thực hiện

Ghi chú

5h30
-

7h

Đi ch
ợ, nhận h
àng

Đ
ầu bếp
Lau d
ọn

Ph
ụ bếp
R
ửa rau

Thu
ngân
Lau d
ọn b
àn gh
ế

Nhân viên
Chu
ẩn bị c
ơm giao

Đ
ầu bếp, phụ bếp11h

Giao cơm

Nhân viên giao
cơm

11h30

ết thúc bán tr
ưa

Ăn trưa

Lau d
ọn

Nhân viên15h
-

Ngh
ỉ ng
ơi
15h30

N
ấu đồ ăn

Thu ngân21h

K
ết thúc bán tối

Ăn t
ối
21h30

Lau d
ọn

Nhân viên5. Các phương án về khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể
Nhằm đáp ứng tốt mục đích kinh doanh và khả năng mở rộng của dự án, chúng
tôi quyết định chọn thuê địa điểm đáp ứng các tiêu chí sau:
 Diện tích khoảng 100 m
2
, có thể xây dựng 2 tầng.

phát điện dự phòng nhằm đảm bảo phục vụ thực khách một cách tốt nhất.
Nằm ở mặt tiền đường lớn nên lượng bụi và tiếng ồn khá lớn. Để giải quyết tình
trạng này, Best Food sẽ được thiết kế bao bọc bằng kính nhằm ngăn cách không
gian ăn uống với tiếng ồn và sự ô nhiễm bên ngoài.
Một trong những vấn đề khó khăn là vấn đề thu gom và xử l í rác. Do vị trí nằm
ở trung tâm thành phố, diện tích chật hẹp nên vấn đề này cần được chú trọng. Dự
án đã có các phương án và quy trình về xử l í rác thải.
Giá thuê đất ở đây là 1 triệu đồng/m
2
/tháng. Vậy chi phí thuê đất ở đây là
khoảng 104 triệu đồng/tháng.
22

6. Phần công nghệ kỹ thuật
6.1. Công nghệ
 Phương án cung cấp thông tin
Nhà hàng sẽ sử dụng công nghệ kết nối mạng nội bộ trong quá trình xử lý thông
tin thực đơn của khách hàng. Quy trình như sau:
- Có một nhân viên ngồi ở máy tính gần cửa ra vào và gần cầu thang lên tầng
hai. Khách vào Best Food, xem menu và gọi món. Nhân viên phục vụ đưa thực
đơn của khách đến cho nhân viên nhập liệu. Nhân viên nhập dữ liệu về thực đơn
của khách và gửi xuống cho một nhân viên nhận dữ liệu ở nhà bếp. Nhân viên
nhận dữ liệu ở nhà bếp sẽ in thực đơn ra và đưa cho đầu bếp. Nhà bếp sẽ chế biến
dựa trên thông tin món ăn được gửi, và sắp xếp vào khay theo số thứ tự của bàn.
Và có ba nhân viên thường xuyên đưa các khay lên cho khách hàng. Ngoài ra,
dùng dữ liệu đó để tính tiền và in hóa đơn cho khách.
- Ngoài ra, nhân viên nhập liệu ở cửa ra vào cũng làm nhiệm vụ nhận điện
thoại đặt hàng và nhập vào máy các món ăn, số lượng và địa chỉ giao cơm, gửi cho
nhà bếp. Nhà bếp nhận thông tin, và đóng khay các món ăn được yêu cầu. Một
nhân viên có nhiệm vụ đưa các khay phần ăn được chuẩn bị đến địa điểm được in

(3) in th
ực
đơn ra và
đưa nhà bếp
soạn và
chuẩn bị
Nhân viên ph
ục vụ b
àn/

Nhân viên đi giao hàng
Nhân viên gọi món
Nhân viên nh
ập liệu

Khách hàng
Đưa món
Gọi món
23

 Sử dụng nhân lực hiệu quả hơn, chỉ cần một nhân viên gọi món ở mỗi tầng,
ba phục vụ món từ nhà bếp lên các tầng, hai nhân viên ngồi máy tính để trao đổi
thông tin. Không có hiện tượng nhân viên chạy qua chạy lại, lộn xộn, và thiếu
chuyên nghiệp.
 Có thể lưu trữ các thông tin thực đơn khách hàng, để nghiên cứu nhu cầu và
sở thích của khách hàng và dần dần điều chỉnh số lượng món ăn theo nhu cầu đó.
 Có thể theo dõi thực đơn dinh dưỡng của khách hàng quen thuộc để đưa ra
lời khuyên dinh dưỡng.
 Năng suất đưa món, giao hàng nhanh vì chỉ cần chuyển hóa đơn xuống cho
nhà bếp là nhà bếp soạn xong thức ăn, và nhân viên phục vụ ngay lập tức đưa thức

Các phương án về thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, và thiết bị hỗ trợ:
 Thiết bị sản xuất chính
Thiết bị Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
Lò nướng Mikoshi ELAN 1 cái 750,000 750,000
Nồi áp suất Hellios 1 cái 520,000 520,000
Nồi cơm điện Midea 3 cái 400,000 1,200,000
Nồi ủ nhiệt Hellios 1 cái 330,000 330,000
Bình gas 2 cái 400,000 800,000
Chảo, nồi, các phụ kiện cho bếp khác 3,000,000
 Thiết bị phục vụ
Thi
ết bị

S
ố l
ư
ợng

Đơn v


Đơn giá

Thành ti
ền

Đi
ều h
òa treo t
ư

ạt treo t
ư
ờng Panasonic

9

cái

1,300,000

11
,
700
,
000

B
ộ đ
èn hu
ỳnh quang Phillip

15

cái

175,000

2
,
625

7,000,000

14,000,000

Ch
ổi, khăn lau ch
ùi

200,000

Chén, đ
ĩa, đũa, muỗng,

n
ĩa, khay đồ
ăn bằng inox mang đi
5,000,000
 Thiết bị hỗ trợ
Thi
ết bị

S
ố l
ư
ợng

Đơn v

230,000

1
,
150
,
000

Máy hút khói Napoli

1

cái

2,700,000

2,700,000

- Mỗi quý đều tiến hành kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, hoặc
mua mới nếu cần thiết.

Trích đoạn Tổ chức, thực hiện Số điện thoại: Địa chỉ: Điện thoại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status