TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KINH
T
Ế TP HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI-DU LịCH-MARKETING
LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT
Dự án cửa hàng bánh tráng trộn cao cấp
Giảng viên hướng dẫn: GS Võ Thanh Thu
Mục lục
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU-MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 7
1.1. Tên công trình: 7
1.2. Căn cứ để nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư: 7
1.1.2 Xuất xứ và căn cứ pháp lý 7
1.1.3 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên 7
1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 8
1.1.5 Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển 8
1.1.6 Mục tiêu đầu tư 8
a) Độ đa dạng 15
b) Giá cả dự kiến 15
3.2. Số lượng hàng bán dự kiến 16
3.2.1 Dự toán số lượng sản phẩm theo lượng tiêu thụ tối đa (thiết kế) 16
3.2.2 Hàng tồn bình quân: 18
3.2.3 Sản phẩm được sơ chế (bán thành phẩm) 18
3.2.4 Phế liệu 18
3.3. Nhu cầu đầu vào và các giải pháp đảm bảo 19
Nhu cầu và đặc điểm nguyên vật liệu 19
3.4. Tình trạng cung ứng 20
3.4.1 -Bánh tráng 20
3.4.2 Muối tôm đặc sản Tây Ninh: 21
3.4.3 Các nguyên vật liệu phối trộn cho bánh tráng, rau quả, trái cây: 21
3.5. Yêu cầu dự trữ nguyên vật liệu 21
CHƯƠNG IV. CHƯƠNG T RÌNH CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU 22
4.1. Giải pháp về nguồn cung 22
4.1.1 Nguồn cung cấp bánh tráng: 22
4.1.2 Nguồn cung cấp muối tôm: 23
4.1.3 Các nguyên liệu khác: 23
4.1.4 Các loại nước giải khát: 23
4.2. Lịch trình cung cấp: 23
4.3. Phương thức thanh toán: 23
4.4. Chi phí 23
CHƯƠNG V. ĐỊA ĐIỂM PHÂN PHỐI 24
5.1. Giải pháp địa điểm : 24
5.2. Đặc điểm thuận lợi: 24
5.3. Cở sở hạ tầng: 24
5.4. Môi trường tự nhiên: 25
5.5. Điều kiện xã hội: 25
5.6. Các chi phí về địa điểm: 25
7.2.7 Hệ thống cấp nước: 37
7.2.8 Hệ thống thoát nước: 37
7.2.9 Hệ thống xử lý chất thải 37
7.4. Tổ chức thi công lắp ráp, tổng tiến độ thi công 38
7.4.1 Thiết kế: 38
7.4.2 Thi công: 38
7.4.3 Nhân lực: 39
CHƯƠNG VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ LAO ĐỘNG 40
8.1. Các vị trí và nhiệm vụ 40
CHỦ DỰ ÁN GIỮ ĐỒNG THỜI CÁC VAI TRÒ 40
8.1.1 -Giám đốc : 40
8.1.2 –Quản lý nguồn cung: 40
8.1.3 -Quản lý liên kết phân phối với các quán trà sữa: 40
8.1.4 –Người quản lý trực tiếp cửa hàng 40
8.1.5 -Nhân viên phục vụ cửa hàng: 41
8.1.6 -Nhân viên giao hàng: 41
8.1.7 -Nhân viên đầu bếp, pha chế: 41
8.1.8 –Kế toán thu ngân: 41
8.1.9 –Nhân viên bảo vệ, giữ xe: 41
8.1.10 Sơ đồ bộ máy tổ chức 41
8.1.11 Bảng dự toán tiền lương hàng tháng 42
CHƯƠNG IX. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KINH TẾ 43
9.1 BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU ( Đv: đồng) 43
9.2 THÔNG SỐ CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 45
9.3 TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH THEO ĐƠN VỊ/NGÀY 46
9.4 BẢNG THÔNG SỐ ĐẦU VÀO 47
9.5 BẢNG TÍNH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN 49
9.6 KẾ HOẠCH TRẢ NỢ 51
9.7 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỰ KIẾN 52
9.8 BẢNG CÂN ĐỐI TRẢ NỢ 53
phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và
nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm;
phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về
an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Căn cứ vào Thông tư số 18/1999/TT-BTM
2
ngày 19 tháng 5 năm 1999 Hướng dẫn điều kiện
kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán ăn bình dân.
- Căn cứ vào Luật đầu tư số 59/2005/QH11
3
do Quốc hội ban hành.
Luật này quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của
nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư;
quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
1.1.3 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên
- Căn cứ vào kết quả thống kê Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của Tổng cục
Thống kê năm 2010.
- Căn cứ vào kết quả thống kê Sản lượng một số cây hàng năm (Lúa, Ngô, Mía, Bông, Lạc,
Đậu tương) của Tổng cục Thống kê năm 2010.
1
2
/>hang-an-uong-quan-an-uong-binh-dan/45307/noi-dung.aspx
3
- Căn cứ vào kết quả thống kê Số trang trại phân theo ngành hoạt động và phân theo địa
phương của Tổng cục Thống kê năm 2010.
1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội
6
/>9i/Tinn%C3%B4ngnghi%E1%BB%87p/tabid/56/ArticleID/1961/View/Detail/Default.aspx
o Nhu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: ngày càng được chú trọng. An toàn vệ sinh
thực phẩm dần trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của khách hàng, khi mà ý
thức về vệ sinh ngày càng tăng cao, cũng như mức sống ngày càng tăng.
iii. Xác định nguồn cung
o Hiện tại các nguồn cung nguyên vật liệu cho bánh tráng trộn chủ yếu là tại các chợ, nguồn
gốc sản phẩm không rõ ràng, chất lượng và vệ sinh không đảm bảo.
o Nguồn cung nguyên vật liệu tại chợ rất đa dạng và chi phí thấp.
o Các gian hàng ăn vặt cung cấp bánh tráng trộn hiện đầy rẫy tại thành phố Hồ Chí Minh, đặc
biệt ở các khu vực trường học. Giá trung bình khoảng 5000VNĐ/1 bịch bánh tráng trộn.
Trung bình doanh số mỗi ngày từ 50-100 bịch bánh tráng tùy quy mô và địa điểm. Chất
lượng các sản phẩm không cao, không đảm bảo yêu cầu vệ sinh cũng như dinh dưỡng.
o Các quán ăn cao cấp có cung cấp bánh tráng trộn hiện có 2 đối thủ chính: Quán Thế giới ăn
vặt AIYA với giá trung bình là 25000VNĐ/1 phần bánh tráng trộn với 2 địa điểm tại Quận
10 và Quận 1. Quán Mix chuyên về các món trộn tại Quận 4 với giá trung bình 25000VNĐ/
1 phần bánh tráng trộn.
o Các gian hàng ăn vặt theo dự đoán sẽ tăng không nhiều, các quán ăn cao cấp dự đoán rằng sẽ
chưa tăng mạnh trong thời gian 1 năm tới.
iv. Xác định sản phẩm thay thế:
o Hiện tại các sản phẩm ăn vặt thay thế trở nên rất đa dạng, do nhu cầu phát triển của thị
trường này.
o Nếu xét riêng về thức ăn vặt mặn thì có phần kém đa dạng hơn thức ăn vặt ngọt. Các sản
phẩm thay thế trực tiếp hiện có thể kể đến: Cá, bò, tôm, trứng viên chiên; bắp xào; bột chiên;
các món bánh xếp chiên…
o Nhìn chung các món ăn vặt thay thế trực tiếp còn lại là các món chiên xào và thường sử dụng
dầu chiên nhiều lần, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe khách hàng. Hơn nữa, đối với
học sinh và sinh viên thì bánh tráng là món được ưa thích hơn cả vì sự tiện dụng cũng như
khẩu vị do bánh tráng trộn đem đến.
o Trung bình mỗi ngày sẽ tiêu thụ khoảng630 - 1050 sản phẩm chính tại quán và thông qua
kênh phân phối liên kết với các quán trà sữa trong thành phố.
ii. Dự báo giá cả:
o Giá cả sản phẩm: trung bình sẽ từ 15000VNĐ – 25000VNĐ tùy theo chủng loại sản phẩm.
1.3. Mục tiêu- nhiệm vụ- quy mô
1.3.1 Mục tiêu dự án
- Cung cấp thức ăn vặt đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh cho học sinh, sinh viên và nhân
viên văn phòng.
- Cung cấp thức ăn mang bản sắc văn hóa dân tộc.
- Cung cấp nguồn dinh dưỡng hợp lý cho khách hàng.
- Góp phần thúc đẩy vệ sinh an toàn thực phẩm địa phương.
- Cung cấp việc làm cho sinh viên.
1.3.2 Nhiệm vụ dự án
- Xây dựng quán ăn vặt bánh tráng trộn đa dạng, cao cấp đảm bảo vệ sinh và dinh dưỡng.
1.3.3 Quy mô dự án
- Trong 1 năm đầu, kênh trực tiếp sẽ gồm 2 quán ăn bánh tráng trộn cao cấp.
- Tổng hai quán sẽ gồm 1 trệt và 1 gác nhỏ với 50 bàn cao người và 50 bàn thấp.
- Kênh phân phối gián tiếp: liên kết với các quán trà sữa để cùng phục vụ khách hàng.
CHƯƠNG II. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, CÔNG SUẤT
2.1. Các điều kiện và lợi ích huy động năng lực hiện tại
a) Lĩnh vực kinh doanh:
- Kinh doanh dịch vụ quán ăn uống bình dân.
- Quán ăn uống bình dân: là những cơ sở chế biến và bán các sản phẩm ăn uống với kỹ thuật
và công nghệ đơn giản, phục vụ nhu cầu ăn uống phổ thông của khách, giá bán phù hợp với
khả năng thanh toán của đại bộ phận dân cư.
e) Mục tiêu kinh doanh
- Đầu tư phát triển thức ăn vặt (bánh tráng trộn) cao cấp, đảm bảo vệ sinh an toàn và chất
lượng; tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động (sinh viên); mang lại lợi
nhuận cho nhà đầu tư; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước. Bánh tráng trộn hải sản Bánh tráng trộn hải sản
Hình ảnh minh họa một số món bánh tráng trộn cao cấp của quán
CHƯƠNG III. CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU ĐÁP ỨNG
3.1. Chương trình sản xuất
3.1.1 Cơ cấu sản phẩm
a) Độ đa dạng
Sản phẩm hữu hình: các món bánh tráng trộn, nướng; các loại nước uống, nước giải khát
Dịch vụ đi kèm:
Buffet bánh tráng trộn
Cho thuê không gian tụ tập, gặp gỡ, họp nhóm….
Cung cấp các loại bánh tráng trộn cho các bữa tiệc liên hoan, tập thể lớp, picnic, sinh nhật
Các dịch vụ giao hàng tận nơi
b) Giá cả dự kiến
Tên món Giá cả
Bánh tráng
1 Bánh tráng tôm
15,000
2 Bánh tráng trộn cá viên 22000
3
Bánh tráng tr
ộn khô b
ò
22,000
3 Café sữa
25,000
4 Bạc xỉu
20,000
5 Bạc hà 20,000
6 Chanh muối
22,000
7 Cam ép
22,000
8 Pepsi (lon)
16,000
9 7 up
16,000
10 Mirinda
16,000
11 Sting dâu
16,000
12 Number 1
15,000
D
Ự TOÁN KHỐI L
Ư
ỢNG TI
ÊU TH
Ụ NĂM THỨ NHẤTKhoản mục Đvt
Quý
1
Quý
2
Quý
3
Quý
4
Bánh tráng
Tỷ lệ đáp ứng mức tiêu thụ thiết kế % 30%
35%
40%
50%
Số lượng bán 1 ngày phần 630
735
50%
Số lượng phần/ngày 420
490
560
700
Số lượng bán trong 1 tháng phần/tháng 12600
14700
16800
21000
Số lượng bán trong 1 quý phần/quý 37800
44100
50400
63000
Mức tiêu thụ bình quân sản phẩm nước uống %
40%
liệu/tháng
Nguyên vật liệu phục vụ cho các món ăn tại cửa hàng
1
Bánh tráng (kg) 3
180
2
Bánh tráng me (kg) 2
120
3
Bánh tráng tôm (kg) 2
120
4
Tôm (kg) 3
180
5
Mực (kg) 3
120
11
Đậu phộng (kg) 2
120
12
Ruốc khô (kg) 1
60
13
Tôm khô lạt (kg) 2
120
14
Hành phi (kg) 2
120
15
Quất/Tắc (kg) 4
24
21
Nước trộn (lit) 4
240
22
Tương ớt (chai 1lit) 4
240
23
Muối tôm (kg) 1
60
24
Nước ngọt các loại 100
6000
25
Cam 50
4
Đá (khối) 4
240
5
Ống hút 350
210003.4. Tình trạng cung ứng
3.4.1 -Bánh tráng
Dùng làm nguyên vật liệu cho bánh tráng trộn; bánh tráng tôm, bánh tráng me: nguồn cung
khá dồi dào và dễ kiếm:
+Làng bánh tráng Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thanh phố Hồ Chí Minh. Theo thống kê,
toàn xã hơn 1.400 lò bánh tráng thủ công, 44 lò tráng bánh máy, với hơn 50% số hộ trong xã,
hơn 5.000 lao động tại chổ tham gia làm nghề bánh tráng. Mỗi ngày làng nghề bánh tráng
Phú Hoà Đông sản xuất hơn 38 tấn bánh thành phẩm. Nguồn cung tương đối ổn định, chất
lượng đảm bảo (theo tiêu chuẩn xuất khẩu), trình độ sản xuất của làng nghề ngày càng được
nâng cao
7
.
+Làng bánh tráng Trảng Bàng, Tây Ninh
8
, là làng nghề sản xuất bánh tráng lâu đời và nổi
tiếng; có đặc sản là bánh tráng muối, bánh tráng me… với hương vị đặc trưng.
+ Các trung gian phân phối khác: Các tiểu thương chuyên bán bánh tráng trộn tại các chợ,
Mức dự trữ tối
thiểu
1 Các loại bánh tráng
10 ngày sử
dụng 2 ngày sử dụng
2 Muối tôm
15 ngày sử
dụng 2 ngày sử dụng
3 Các loại đồ khô
10 ngày sử
dụng 2 ngày sử dụng
4 Thực phẩm tươi sống 3 ngày sử dụng 1 ngày sử dụng
5
Các loại nước ngọt/giải
khát 5 ngày sử dụng 2 ngày sử dụng
6
Vật dụng bàn ăn (khăn
giấy/khăn ướt/ ống hút)
10 ngày sử
dụng 2 ngày sử dụng
7 Đá 1 ngày sử dụng
CHƯƠNG IV. CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU
4.1. Giải pháp về nguồn cung
4.1.1 Nguồn cung cấp bánh tráng:
+Làng bánh tráng Phú Hòa Đông (Huyện Củ Chi), cách trung tâm thành phố khoảng hơn
20km, cung cấp nguyên liệu để làm bánh tráng trộn.
+Làng bánh tráng Trảng Bàng, Tây Ninh (thị xã Tây Ninh, cách trung tâm thành phố khoảng
50km): cung cấp các loại bánh tráng đặc sản (bánh tráng tôm, bánh tráng me…)
4.1.2 Nguồn cung cấp muối tôm:
Chi phí liên lạc mỗi tháng 200000
2
Chi phí đặt cọc 3000000
3
Chi phí di chuyển 400000
4
Phát sinh khác (quà
tặng…) 500000
CHƯƠNG V. ĐỊA ĐIỂM PHÂN PHỐI
5.1. Giải pháp địa điểm :
- Xây dựng 2 cửa hàng TADA ở khu vực quận 1 và quận 10 với diện tích 25 m
2
o Cở sở 1: 180 Sư Vạn Hanh, P.3, Q. 10, TP. Hồ Chí Minh
o Cở sở 2: 35 Bùi Thị Xuân, P. Bến Thành Q. 1, TP. Hồ Chí Minh
5.2. Đặc điểm thuận lợi:
- Trung tâm tiêu thụ, khu tụ tập vui chơi giải trí của đối tượng khách hàng học sinh sinh viên
và dân văn phòng, gần trường họp va công viên.
- Vị trí mặt tiền, dễ nhận biết, nằm trên tuyến đường hai chiều
học, khu mua sắm.
- Chất lượng phục vụ ổn định và chu đáo.
- Đối tượng của các quán này phù hợp với đối tượng của dự án.
- Mối quan hệ quen biết với người chủ nhượng quyền của các quán này.