KINH TẾ LAO ĐỘNG
KINH TẾ LAO ĐỘNG
Giảng viên: Ths. Vũ Thanh Liêm.
Sự cần thiết phải nghiên cứu
Sự cần thiết phải nghiên cứu
Kinh Tế lao Động
Kinh Tế lao Động
-
Phân tích các hành vi , các mối quan hệ giữa
các cá nhân , các tổ chức kinh tế và Chính Phủ
tham gia vào hoạt động thuê mướn lao động.
-
Nghiên cứu về thị trường lao động.
. Những định chế thúc đẩy việc mua bán sức lao động.
. Giá cả hàng hoá sức lao động.
. Chất lượng lao động.
. Môi trường lao động, an toàn lao động, tính ổn định
của công việc, …
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Kinh Tế Lao Động
Kinh Tế Lao Động
-
Vận dụng lý thuyết kinh tế học vào nghiên
cứu TTLĐ:
. Quan hệ giữa tiền lương và cơ hội việc làm.
. Quan hệ giữa tiền lương , thu nhập và quyết định
làm việc.
. Quan hệ thuê mướn lao động: Rủi ro, an toàn lao
đợng, phúc lợi lao động, an sinh xã hội và tác động
qua lại giữa chúng và tiền lương.
Tiền lương
Số lượng lao động
D – Cầu lao động
. Đường cầu lao động dốc xuống
Thị trường lao động
Thị trường lao động
Cầu lao động
L2 L1
W2
W1
. Tiền lương giảm từ W1 W2, Nhu cầu
lao động tăng từ L1 lên L2, ngược lại.
Tiền lương
Số lượng lao động
D1
. Sản lượng sản xuất thay đổi , các yếu tố
khác không đổi?
Thị trường lao động
Thị trường lao động
Dịch chuyển cầu lao động
W
Sản lượng SX tăng Cầu lao động tăng
ở mọi mức tiền lương cho trước.
D2
Tiền lương
Số lượng lao động
D2
. Giá vốn thay đổi , các yếu tố khác không đổi?
Thị trường lao động
Thị trường lao động
W1
W2
Wo
D
C
d Lo
c b
Tại W1: Cầu lao động là c,
cung lao động là d Dư cầu
lao động là (c-d) tiền
lương tắng từ W1 Wo.
Khái niệm cung lao động
Khái niệm cung lao động
Cung lao động của một nền kinh tế được xây dựng
bằng cách cộng tất cả các quyết định làm việc của
các cá nhân trong nền kinh tế.
Đo lường lao động
Đo lường lao động
Đo lường lao động
Đo lường lao động
Lực lượng lao động: LF = E + U
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động:
Tỷ lệ có việc làm trên dân số:
Tỷ lệ thất nghiệp
(những người lao động không có việc làm):
Trong đó:
. E: Có việc làm,
. U: Thất nghiệp
. P: Dân số
8
Ua
Ub
Mức độ thoả dụng của Ub cao hơn
Ua (thu nhập cao hơn) ở mọi mức
tiêu dùng giờ nghỉ ngơi.
H - Gi làm vi c ờ ệ
0
816
Y – Thu nh p ậ
($)
0
16
Đường bàng quan
-
Đường bàng quan dốc xuống (đánh đổi)
-
Đường bàng quan càng cao -> độ thỏa dụng mà
nó biểu diễn càng lớn.
-
Những đường bàng quan không bao giờ giao
nhau.
-
Đường bàng quan lồi về phía gốc tọa độ
Lựa chọn giữa lao động và nghỉ ngơi
Lựa chọn giữa lao động và nghỉ ngơi
Lựa chọn giữa lao động và nghỉ ngơi
Lựa chọn giữa lao động và nghỉ ngơi
H - Gi ngh ng iờ ỉ ơ
Người đánh giá cao giờ
M
Suất lương tăng độ dốc đường ngân sách
tăng tương ứng.
Bất kỳ sự dịch chuyển nào trên
đường ngân sách AB ngoài điểm
M đều khiến cho người lao động
đạt mức thoả dụng thấp hơn U
U
H - Gi ngh ng iờ ỉ ơ
Người đánh giá cao giờ
nghỉ ngơi đánh giá
thấp giờ làm việc
Quyết định không đi làm
Y – Thu nh p ậ
($)
Y – Thu nh p ậ
($)
H - Gi ngh ng iờ ỉ ơ
Người đánh giá cao giờ
làm việc đánh giá
thấp giờ nghỉ ngơi
Quyết định đi làm
U
Ua Ub
Ua
Ub
U
Làm việc hay không làm việc
Làm việc hay không làm việc
Làm việc hay không làm việc
đổi .
Hiệu ứng thu nhập = < 0
-
Hiệu ứng thu nhập < 0 vì khi thu nhập tăng thì số
giờ làm việc giảm (∆H và ∆Y vận động ngược
chiều)
(∆H)
(∆YW )
(W)
(∆H)
(∆YW )
Hiệu ứng thu nhập và thay thế
Hiệu ứng thu nhập và thay thế
Hiệu ứng thay thế:
-
Gỉa định thời gian của 1 cá nhân chỉ sử dụng để đi
làm hoặc nghỉ ngơi Hiệu ứng thay thế là sự thay
đổi trong số giờ làm việc do sự thay đổi
trong tiền lương nếu thu nhập không đổi
.
Hiệu ứng thay thế = > 0
-
Hiệu ứng thay thế > 0 vì khi tiền lương tăng thì số
giờ làm việc tăng theo (∆H và ∆W vận động cùng
chiều)
(∆H)
(∆WY ) (Y)
(∆H)
(∆WY )