Câu hỏi ôn thi có đáp án môn Logic học - Pdf 12

Câu 1: phân tích và minh họa các lỗi Logic mắc phải khi vi phạm các quy tắc
của phép định nghĩa khái niệm.
Trả lời:Khi định nghĩa khái niệm ta phải tuân theo 4 quy tắc và với mỗi quy tắc
có cá lỗi Logic sau:
Quy tăc 1:Định nghĩa phải cân đối.
Nếu vi phạm quy tắc này thì ta có thể phạm phải sai làm là phân chia thừa hoặc
thiếu thành phần.
Ví dụ :Khi phân chia “Học lực” của học sinh mà chỉ có học sinh giỏi và học
sinh yếu là sự phân chia thiếu thành phần.
Quy tắc 2:Định nghĩa phải được tường minh.
Trong quy tắc này thường mắc lỗi phát biểu kô rõ ràng, nói ví von dẫn đến
không hòan thành nhiệm vụ thứ nhất của phép định nghĩa là xác định nội hàm của
khái nhiệm cần định nghĩa:
Ví dụ: Sinh viên là người đầy hy vọng.
Quy tắc 3:Định nghĩa không được vòng quanh.
Lỗi mắc phải thường là định nghĩa khái niệm bằng chính khái niêm đỏ chỉ bằng
cách nói khác.
Ví dụ: Logic học là khoa học về tư duy đúng đắn
Quy tắc 4:Hạn chế dùng hình thức phủ định
Lỗi mắc phải khi dùng hình thức phủ định sẽ khiến làm khó xác định nội hàm
của khái niệm dẫn đến người đoc,người nghe kô hiểu rõ ý hoặc hiểu sai ý.
Ví dụ: Học sinh kô được uống rượu,không được hút thuốc.
Câu 2:Tại sao chủ từ logic luôn chu diên trong các phán đóan tòan thể và vị từ
logic luôn chu diên trong các phấn đoán phủ định.
Trả lời:
Để giải thích tại sao:” Tại sao chủ từ logic luôn chu diên trong các phán đóan
tòan thể và vị từ logic luôn chu diên trong các phấn đoán phủ định.”Sau đây ta
xét tính chu diên của các thuật ngữ trong các loại phán đóan đơn cơ bản qua bảng
thống kê sau:
Phán Đoán Dạng Cơ cấu Logic Quan hệ
Tính chu

-
P
+
Phủ
định
Tòan
bộ
E
SP
Tất cả S kô là P Tách rời S
+
P
+
Bộ
phận
O
SP
Một số S kô là P
Bao hàm S
-
P
+
Giao
nhau
S
-
P
+
Qua bảng thống kê trên ta có thể nhận xét : chủ từ logic luôn chu diên trong các
phán đóan tòan thể và vị từ logic luôn chu diên trong các phấn đoán phủ định.

nghĩa này Sai.Vì đã vi phạm quy tắc “định nghĩa phải cân đối”.Theo cách
định nghĩa trên thì đã làm thiếu thành phần của khái niệm “Thấu kính”.
c) Trong câu này đã chỉ ra cách hình thành "sản phầm BCVT"= "là hoạt động
truyền đưa tin tức" và "hiệu quả có ích". vậy nó thuộc kiểu định nghĩa phát
sinh.Và định nghĩa này Sai.Vì đã vi phạm quy tắc “định nghĩa phải tường
mình” và vi phạm quy tắc “định nghĩa phải cân đôi”.
d) Trong câu này đã chỉ ra cách hình thành khái niệm “lợi nhuận” vậy nó thuộc
kiểu định nghĩa phát sinh và là địn nghĩa Đúng.Vì đã chỉ ra được nội hàm
trong định nghĩa.
Câu 6:Nếu câu tiền đề là một phán đoán tòan thể có giá trị chân thực,thì có thể
rút ra được bao nhiêu câu kết luận bằng phép suy luân trực tiếp với công thức như
thế nào?
Trả lời:Từ câu tiền đề là một phán đóan tòan thề có giá trị chân thực thì ta có
thể rút ra được 4 câu kết luận bằng phép suy luận trực tiếp sau:
-Qua phép đổi chỗ:
Mọi S là P, suy ra có P là S
Công thức:
-Qua phép đổi chất
Mọi S là P,Suy ra mọi S kô phải là kô P
Công thức:
-Qua phép Đổi chất kết hợp đổi chỗ
Mọi S là P ,Suy ra mọi cái không là P thì không là S
Công thức
-Qua phép suy luận dựa vào hình vuông logic
Mọi S là P ,Suy ra kô thể có một số S kô là P
Công thức
Câu 7 Nếu câu tiên đề là một phán đoán bộ phận có giá trị chân thực,thì ta có
thể rút ra được bao nhiêu câu kết luận bằng phép suy luân trực tiếp,với công thức
như thế nào?
Trả lời: Nếu câu tiên đề là một phán đoán bộ phận có giá trị chân thực,thì ta có

d và e mang giá trị ch nên
( )d e¬ ∧¬
mang giá trị gd và c và f mang giá trị ch
nên
( )c f∧
mang giá trị ch 
( ) ( )d e f c¬ ∧ ¬ → ∧
mang giá trị ch.
Câu 9
Mệnh đề logic M có công thức sau có phải là một mệnh đề đồng nhất chân thực
khổng ?
[ ( ) ( )]M a b c b c a= → ∧ ∧ ∧ →
Trả lời.

( ) ( ) ( )b c b c b c∧ ∧ ∧ = ∧
nên Ta có thể biến đổi mệnh đề M như sau:

[ ( )]M a b c a= → ∧ →
=[ ( )]a b c a¬ ∨ ∧ →
¬( )a b c a= ∨ ∧ ∨

a a a∨ =
nên mệnh đề
¬( )M a b c= ∨ ∧
Từ đây ta lập bảng chân trị sau
a b c
( )b c∧
¬( )b c∧
¬( )a b c∨ ∧
ch ch ch ch gd ch

b)
+Nếu biết: mọi A là B (1) có giá trị logic chân thực, thì giá trị logic của các
phán đoán vừa xây dựng như trên sẽ là:
- (1) mọi A là B chân thực (giả thiết), nên suy ra (2) có A là B chân thực.
Vì trong quan hệ thứ bậc có đặc trưng:bậc trên chân thực tất yếu bậc dưới chân
thực
- (1) chân thực, nên suy ra (3) mọi A không là B giả dối
Vì trong quan hệ đối chọi trên có đặc trưng: không thể cùng chân thực
- (1) chân thực, nên suy ra (4) giả dối
Vì trong quan hệ mâu thuẫn có đặc trưng: có giá trị logic trái ngược nhau.
- Muốn tìm giá trị logic của các phán đoán 5, 6, 7, 8 thì ta phải tiến hành đổi chỗ
các phán đoán đã biết có giá trị logic chân thực
- Từ (1) mọi A là B chân thực, đổi chỗ thu được: có B là A chân thực (6)
- (6) chân thực suy ra (7) là giả dối - quan hệ mâu thuẫn
- (6) chân thực suy ra (5) không xác định- quan hệ thứ bậc
- (6) chân thực suy ra (8) không xác đinh- quan hệ đối chọi dưới
+Nếu biết Một số A không là B(4) là chân thực thì giá trị logic các phán đóan
vừa xây dựng như trên sẽ là:
-(4)Có A không là B chân thực(giả thiết),nên suy ra(1)Mọi A là B Giả dối
-(4)chân thực suy ra (3) chân thực.
-(4)chân thực suy ra (2) giả dối.
-(4)chân thực suy ra (8) chân thực bằng cách đổi chỗ.
-(8)chân thực suy ra (5) là giả dối. – quan hệ mâu thuẫn.
-(8)chân thực suy ra (6) không xác định – quan hệ đối chọi .
-(8)chân thực suy ra (7) không xác định – quan hệ thứ bậc.
Câu 12
Cho hai khái niệm giả định là “A”và “B”, hỏi:
c) Có thể xậy dựng được bao nhiêu phán đóan đơn cơ bản từ hai khái niệm
trên. Vì sao?
d) Giá trị Logic của các phán đớen vừa xây dựng được la như thế nào?

Cho hai khái niệm giả định là “A”và “B”, hỏi:
a)Có thể xậy dựng được bao nhiêu phán đóan đơn cơ bản từ hai khái niệm
trên. Vì sao?
b)Giá trị Logic của các phán đớen vừa xây dựng được la như thế nào?
+Biết “Mọi A không là B”có giá trị logic chân thực.
+Biết “Có một số A là B” có giá trị lôgic chân thực.
Trả lời
a) Vì có 4 dạng phán đoán đơn cơ bản, với 2 khái niệm giả định “A” và “B”
nếu lần lượt hoán đổi vị trí làm chủ từ và vị từ tương ứng thì ta có thể xây dựng
được 8 phán đoán đơn như sau:
1) Mọi A là B 5) Mọi B là A
2) Có A là B 6) Có B là A
3) Mọi A không là B 7) Mọi B không là A
4) Có A không là B 8) Có B không là A
b)
+Biết “Mọi A không là B”(3) có giá trị logic chân thực thì giá trị logic của các
phán đoán vừa xây dựng như trên sẽ là:
-(3)Mọi A không là B chân thực thì suy ra (1) giả dối.
-(3)Mọi A không là B chân thực thì suy ra (4) chân thực.
-(3)Mọi A không là B chân thực thì suy ra (2) không xác định
-(3)Mọi A không là B chân thực thì suy ra (8) chân thực.
-(8)Mọi A không là B chân thực thì suy ra (5) chân thực.
-(8)Mọi A không là B chân thực thì suy ra (6) không xác định.
+Biết “Có một số A là B”(2) có giá trị logic chân thực thì giá trị logic của các
phán đoán vừa xây dựng như trên sẽ là:
-(2) Có một số A là B chân thực thì suy ra (3) giả dối.
-(2) Có một số A là B chân thực thì suy ra (1) không xác định.
-(2) Có một số A là B chân thực thì suy ra (4) không xác định.
-(2) Có một số A là B chân thực thì suy ra (6) chân thực.
-(6) Có một số A là B chân thực thì suy ra (7) giả dối.

Yêu cầu: Mã hoá phán đoán trên và xác định giá trị logíc của nó.
Trả Lời:
Đặt “hành vi vi phạm kỷ luật lao động” là a; “xử lý nghiêm minh,đúng quy
chế” là b; và “không phân biệt đối xử” là c.
Phán đóan “ Mọi hành vi vi phạm kỷ luật lao động phải được xử lý nghiêm
minh, đúng quy chế và không phân biệt đối xử” có thể được mã hóa về dạng:
( )a b c→ ∧
để xác định giá trị logic của phán đóan ta xây dựng bảng chân trị sau:
a
¬a
b c
( )b c∧
¬a ( )b c∨ ∧
ch gd ch ch ch ch
ch gd ch gd gd gd
gd ch gd gd gd ch
gd ch gd ch gd ch
Dựa vào bảng chân trị ta có thể nhận xét giá trị logic của phán đóan trên chỉ giả
dối khi có 1 a giả dối tức là “không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động” mà trong
phán đóan ta chỉ xét a chân thực vì vậy có thể kết luận phán đóan trên có giá trị
logic chân thực.
Câu 16:
Hãy xem xét các suy luận sau đây đúng hay sai ? Tại sao?
a) “Mọi số không chia hết chia hết cho 9 thì cũng không chia hết cho 3.
Số X không chia hết cho 3. Bởi vây số X cũng không chia hết cho 9”
b) “Mọi số có chữ số hàng đơn vị chia hết cho 5 cũng là số chia hết cho 2.
Số X chia hết cho 2. Bởi vậy số X cũng có chữ số hàng đơn vị chia hết cho 5”.
Trả lời:
a)Suy luận nay đúng. Vì suy luận này đã áp dụng phương pháp suy luận gián
tiếp khẳng định.Ta có thể mã hóa suy đóan kia về dạng:

-phân tích b: S= cá; P= lớp động vật côn trùng.
- Phán đóan a chứa S nên là tiên đề nhỏ ở dạng Asp,thuật ngữ giữa M= có
xương sống.
-Tiền đề lớn bị rút gọn có dạng Esp.
 luận hai đoạn trên có thể khôi phục về dạng đầy đủ tất yếu đúng dạng EAE.
+Mô hình quan hệ giữa các thuật ngữ S; P; M là:
+3 phép suy luận trực tiếp với câu kết luận là:
-Phép đổi chỗ: Động vật trong lớp côn trùng không phải là cá.
-Phép đổi chất: Tất cả côn trùng không cùng lớp động vật với cá.
-Phép suy luận dựa vào quan hệ đối chọi: Không có chuyện cá cùng lớp động
vật với côn trùng.
+Phán đóan đẳng trị với câu kết luận:
[ ( ) ( )] ( )a b c b c a ∨ ∧ ∨ → ∨
+Mở rộng khái niệm “Động vật có xương sống” ta có khái niệm Động vật bậc
cao.
Câu 19:
Cho luận hai đoạn sau: “ Trâu bò không phải là thú ăn thịt, nên nó không là loài có
răng nanh phát triển”
Yêu cầu:
- Có thể khôi phục về dạng đầy đủ Tất yếu đúng hay không
- Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ S; P; M
- Thực hiện 3 phép suy luận trực tiếp đối với câu kết luận.
- Thực hiện thao tác phủ dịnh để tìm phán đoán đẳng trị với câu kết luận.
- Mở rộng khái niệm làm danh từ giữa của tam đoạn luận.
Trả lời
+Ta có thể ky hiệu lại luận 2 đoạn trên về như sau:
“Trâu bò không phải là thú ăn thịt”(a),nên, “Nó(trâu bò) không là loài có răng
nanh phát triển”(b).
Phân tích mệnh đề b ta thấy mệnh đề b đứng sau liên từ “nên” ở dạng phủ định
nên ta xác định nó ở dạng E

- Thực hiện thao tác phủ dịnh để tìm phán đoán đẳng trị với tiền đề nhỏ.
- Mở rộng khái niệm làm chủ từ của câu kết luận.
Câu 23:
Cho luận hai đoạn:
“Một số từ là danh từ, nên danh từ riêng là danh từ”
Yêu cầu:
- Có thể khôi phục về dạng đầy đủ Tất yếu đúng hay không
- Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ S; P; M
- Thực hiện 3 phép suy luận trực tiếp đối với câu kết luận.
- Thực hiện thao tác phủ dịnh để tìm phán đoán đẳng trị với câu kết luận.
- Thực hiện thao tác phân chia khái niệm làm danh từ giữa của tam đoạn luận.
Câu 24:
Cho luận hai đoạn sau:
“ Mọi số chẵn đều chia hết cho 2, do đó số 6 là số chẵn”
Yêu cầu:
- Có thể khôi phục về dạng đầy đủ Tất yếu đúng hay không
- Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ S; P; M
- Thực hiện 3 phép suy luận trực tiếp đối với câu kết luận.
- Thực hiện thao tác phủ dịnh để tìm phán đoán đẳng trị với câu kết luận.
- Thực hiện thao tác phân chia khái niệm làm danh từ lớn của tam đoạn luận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status