ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
Đề tài:
NHỮNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC
ỨNG DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Mã số:1212042
Lớp: CaoHocK22-2012 TP. HCM, năm 2012
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
I. GIỚI THIỆU NHỮNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC DÙNG TRONG
BÀI THU HOẠCH 5
1.Nguyên tắc phân nhỏ: 5
2.Nguyên tắc tách khỏi đối tượng: 5
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang3
31.Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 14
32.Nguyên tắc thay đổi màu sắc 14
33.Nguyên tắc đồng nhất 15
34.Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 15
35.Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 15
36.Sử dụng chuyển pha 15
37.Sử dụng sự nở nhiệt 16
38.Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh 16
39.Thay đổi độ trơ 16
40.Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 16
II. NHỮNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG QUÁ
TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI 17
1.Lịch sử phát triển điện thoại qua các thời kì 17
2.Phân tích các nguyên tắc sang tạo được áp dụng 19
III. KẾT LUẬN 21
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang4
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập sâu sắc với thế giới . Chúng ta đang phải
cạnh tranh rất ác liệt với các công ty nước ngoài . Điều đó đòi hỏi người lao động
không chỉ cần các kiến thức về chuyên môn mà còn cần các kỹ năng mới trong đó
có tư duy sáng tạo và các kiến thức về phát minh và sáng chế để góp phần gia
tăng các cải tiến về sản phẩ
m , dịch vụ , quản lý… trong mỗi tổ chức họ tham
1.
Nguyên tắc phân nhỏ:
Nội dung: Chia đối tượng thành các thành phần nhỏ hơn, độc lập nhau, để
giải quyết từng thành phần một.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Sử dụng trong những trường hợp mà khối lượng công việc lớn hoặc
quá lớn. Việc chia nhỏ ra thành nhiều phần nhỏ sẽ dễ dàng thực hiện hơn.
Thêm nữa, việc hư hại một thành phần nào đó trong đố
i tượng có thể được
thay thế bằng thành phần khác, không ảnh hưởng tới các thành phần còn lại
và toàn bộ đối tượng. Chia để trị vốn dĩ đã là một thuật cai trị có từ xưa.
‒ Ví dụ: bàn ghế giường tủ thường được đóng từ nhiều mảnh ván ghép
lại với nhau. Mỗi mảnh ván như vậy vừa dễ tìm, khi vận chuyển cũng dễ
dàng tháo rờ
i. Không ai lại đi kiếm một thân cây bằng cái bàn rồi ngồi đẽo
cho ra cái bàn cả.
2.
Nguyên tắc tách khỏi đối tượng:
Nội dung: Tách những thành phần đặc biệt ra khỏi đối tượng, những thành
phần này có thể là quan trọng, hoặc dễ hư hỏng.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Đối tượng, thông thường, có nhiều thành phần (tính chất, khía cạnh,
chức năng…), trong khi đó, người ta chỉ thực sự cần 1 trong những số đó.
Vậy không nên dùng cả đối tượng vì sẽ tốn thêm chi phí hoặc vận chuyển
không thuận tiện. Tương tự như vậy đối với phần gây phiền phức, để khắc
phục nhược điểm có trong đối tượng.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang6
Nội dung: Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau (mà không cần
thêm sự hỗ trợ từ đối tượng khác)
Một vài tác dụng và ví dụ:
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang7
‒ Ví dụ: Điện thoại di động vừa có thể nghe gọi, vừa có thể nghe nhạc
xem phim.
7. Nguyên tắc “chứa trong”
Nội dung: Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó
lại chứa đối tượng con nhỏ hơn.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ "Chứa trong" cần hiểu theo nghiã rộng, không chỉ đơn thuần theo
nghiã không gian. Ví dụ, khái niệm này nằm trong khái niệm khác, lý thuyết
này nằm trong lý thuyết khác, chung hơn
‒ Ví dụ: Có nhiều định lí chứa trong một tiên đề. Đến khi cần thiết có
thể sử d
ụng định lí để chứng minh mà không cần làm thao tác chứng mình
từ tiên đề tới định lí.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng
Nội dung: nguyên tắc này có nghĩa là bù trừ.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Ví dụ: các loại lưới đánh cá, để lưới có thể thẳng đứng trong môi
trường nước, người ta dùng chì (phần nặng) để đơm vào phía đáy lưới, còn
phao (phần nhẹ) để đơm vào phía đầu lưới. Khi thả lưới, chì chìm xuống,
phao nổi lên làm lưới thẳng đứng, cá di chuyển ngang qua sẽ bị dính lại.
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nội dung: Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không
cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất
‒ Thực ra đây chính là quản lí rủi ro. Việc làm này có thể làm tăng thêm
chi phí, tuy nhiên nó làm giảm đáng kể những sự hư hại có thể xảy ra khi gặp
sự cố. Nó rất cần bởi vì các kế hoạch, dự án, công việc không có gì là
đảm
bảo thành công tuyệt đối.
‒ Ví dụ: Các phương tiện báo cháy, phòng cháy, chữa cháy, các phao,
xuồng cấp cứu trên các tàu thủy, bảo hiểm thân thể, sức khỏe.
12. Nguyên tắc đẳng thế
Nội dung: Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống
các đối tượng
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Tinh thần chung của nguyên tắc này là phải đạt được kết quả cần thiết
với năng lượng, chi phí ít nhất.
‒ Ví dụ: Đường lên núi làm theo kiểu xoáy trôn ốc để đường dốc thoai
thoải, dễ leo.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang9
13. Nguyên tắc đảo ngược
Nội dung: Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược
lại.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Bản thân các sự việc hiện tượng đều chưa trong mình các mặt đối lập,
và những thành phần trong đối tượng có thể là có lợi hoặc hại cho đối tượng
Làm ngược lại có thể biến hại thành lợi, biến lợi thành hại, cho đối tượng có
thêm những chức năng, tính chất, khả
năng mới.
‒ Ví dụ: Loại băng chuyền chạy về một phía, người trên đó chạy về phía
ngược lại dùng để tập chạy trong nhà.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Tinh thần chung của nguyên tắc này là không nên quá cầu toàn, chờ đợi
các điều kiện lý tưởng rồi mới thực hiện. Trong nhiều tính huống chấp nhận
kế
t quả ở mức tương đối nhưng ch phí thấp.
‒ Ví dụ: các loại kim loại thường chỉ được luyện tới mức tinh khiết thấp
hơn 100%, bời vì mức 100% thì chi phí rất lớn.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung: Hãy nhìn vấn đề hoặc giải quyết vấn đề theo một hướng khác
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Cần rèn luyện cách nhìn đối tượng từ những góc độ, những "chiều" khác
nhau để thấy hết các khiá cạnh, các mặt, các tính chất
‒ Ví dụ: loại tranh, tùy theo góc nhìn, thấy những hình khác nhau.
18. Sử dụng các dao động cơ học
Nội dung: Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao
động
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Thủ thuật này liên quan trực tiếp đến việc sử dụng kiến thức. Dao động
cơ học, sóng âm là những hiện tượng rất phổ biến trong tự nhiên. Để sử dụng
tốt các hiện tượng, hiệu ứng này, cần có sự hiểu biết về
chúng một cách khoa
học.
‒ Ví dụ: Quả chuông, ghế xích đu, võng, cầu bập bênh cho trẻ em
chơi.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ.
Nội dung: Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Nguyên tắc tác động theo chu kỳ còn có ý nghiã đối với con người chứ
không chỉ riêng đối với máy móc. Ví dụ, các kết quả nghiên cứu cho thấy,
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
trường) để thu được hiệu ứng có lợi.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ "Lợi" và "hại" chỉ mang tính chủ quan và tương đối. Trên thực
tế, đây chỉ là hai mặt đối lập của hiện thực khách quan, vấn đề là làm sao
trong cái hại tìm ra được cái lợi phục vụ con người và hài hòa với tự nhiên.
‒ Ví dụ
: Người ta biến sức tàn phá của lũ lụt thành điện năng bằng
cách xây dựng các hồ chứa nước và nhà máy thuỷ điện.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang12
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Nội dung: Thiết lập quan hệ phản hồi.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển: làm tăng tính
điều khiển đối tượng, tự động hoá cho nên rất có ích cho việc suy nghĩ định
hướng hay lựa chọn bài toán, cách tiếp cận, dự báo.
‒ Ví dụ: Các loại rờle đóng ngắt tự động cho máy làm việc hay ngừng;
tùy theo nhiệt độ, cường độ dòng đi
ện, mực nước, áp suất, độ ẩm
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
Nội dung: Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Trong một số trường hợp, "trung gian" là sự đòi hỏi khách quan,
thiếu nó hoạt động của hệ thống sẽ kém hiệu quả. Ví dụ, tiền là hàng hoá
trung gian, ta thử tưởng tượng không có tiền thì sự lưu thông trong kinh tế sẽ
ra sao.
‒ Ví dụ: Việc sử dụng chất xúc tác trong các phản ứng hoá học.
25. Nguyên tắc tự phục vụ
lượng kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ).
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ "Rẻ" thay cho "đắt" có thêm được những tính chất mới như có
thể sản xuất nhanh, nhiều, thay đổi mẫu mã, kiểu dáng nhanh chóng
‒ Cần chú ý tới khả năng nâng chất lượng kèm theo hạ giá thành của
đối t
ượng. Để làm được việc này cần khai thác các nguồn dự trữ có sẵn, đặc
biệt những nguồn dự trữ trời cho không mất tiền.
‒ Ví dụ: Ly chén diã bằng giấy hoặc nhựa rẻ tiền, dùng một lần, đảm
bảo vệ sinh, dùng tại những nơi không có điều kiện rửa hoặc cần phải tiết
kiệm thời gian.
28. Thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung: Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển: những gì
trước đây và bây giờ còn là "cơ học" sẽ chuyển thành "không cơ học" (dùng
điện, từ, điện từ, ánh sáng ), và những trường mới sẽ mang tính chất "phẩm
chất cục bộ". Điều này sẽ
làm tăng tính điều khiển và tăng tính hiệu quả của
đối tượng vì có thể sử dụng những hiệu ứng ở mức vi mô.
‒ Ví dụ: Bàn tính, máy tính quay tay cơ học chuyển sang máy tính
điện, điện tử, quang-điện tử.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang14
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Nội dung: Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí
và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
Một vài tác dụng và ví dụ:
Một vài tác dụng và ví dụ:
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang15
‒ Trong năm giác quan của con người, thị giác phát triển và đóng
vai trò quan trọng nhất: hơn 90% thông tin nhận được từ thế giới bên ngoài
và qua con đường thị giác.
‒ Các hình vẽ, ký hiệu thích hợp rất có tác dụng, giúp cho suy nghĩ
thoáng, thấy được các mối liên hệ giữa các bộ phận. Nếu có thể, nên vẽ sơ
đồ khối, chúng giúp không chỉ thấy cây mà còn thấy rừng.
‒ Ví dụ: Bảng hiệu dùng sơn phát quang dễ nhìn trong bóng tố
i.
33. Nguyên tắc đồng nhất
Nội dung: Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được
làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu
chế tạo đối tượng cho trước.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Tinh thần cùa thủ thuật này có thể hiểu là, phải làm sao bảo đảm và
tăng tính tương hợp giữa những
đối tượng, tương tác với đối tượng cho
trước. Sự tương hợp này thể hiện ở nhiều mặt, không riêng gì về vật liệu.
‒ Ví dụ: Phải chọn cùng nhóm máu mới truyền được.
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
Nội dung: Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần
thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Ví dụ: Tên lửa nhiều tầng, dùng xong phần nào, vứt bỏ tầng ấy.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
Nội dung: Thay đổi trạng thái đối tượng: như nồng độ, độ dẻo, nhiệt độ, thể
sự sống, thường được dùng để làm các quá trình xảy ra nhanh hơn, tạo các
lớp ôxít bảo vệ, cải tạo môi trường bị ô nhiễm, chống các vi trùng kị khí.
‒ Ví dụ: Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y
tế.
39. Thay đổi độ trơ
Nội dung: Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa, đưa
vào các chất, phụ gia trung hòa.
Một vài tác dụng và ví dụ:
‒ Thủ thuật này có phần ngược với 38. sử dụng các chất ôxy hoá mạnh,
được sử dụng để tránh nhũng quá trình ôxy hoá không mong muốn.
‒ Ví dụ: Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí
trơ.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Nội dung: Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu
hợp thành (composite). Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.
Một vài tác dụng và ví dụ:
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang17
‒ Vật liệu hợp thành (composite), là loại vật liệu gồm nhiều thành phần
cấu tạo nên, có những tính chất mới mà không thể qui những tính chất đó
thành những tính chất của từng thành phần riêng rẽ.
‒ Hướng nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu mới, có những tính chất
độc đáo, thoả mãn các nhu cầu phát triển luôn mang tính thời sự. Các vật
liệu hợp thành, do tạo được tính h
ệ thống, càng ngày càng được sử dụng
rộng rãi trong kỹ thuật và đời sống.
‒ Ví dụ: Vật liệu trên còn làm gậy trượt tuyết vì bền và nhẹ hơn so với
gậy nhôm, gậy trúc. Sào nhảy cao cũng vậy.
điện thoại quay số đầu tiên. Sự ra đời của chiếc điện thoại này đã thay đổi hoàn
toàn bộ mặt ngành viễn thông của nhân loại.
- Năm 1889, William Gray phát minh ra chiếc điện thoại trả tiền sử dụng tiền xu
đầu tiên, và đến năm 1902, 81.000 bốt điện thọai công cộng đã được triển khai
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang18
trên toàn lãnh thổ nước Mỹ. Nhưng phải đến năm 1905 thì chúng mới trở thành
những chiếc “bốt” theo đúng nghĩa đen, với khả năng loại bỏ tiếng ồn bên ngoài.
- Năm 1949, chiếc điện thoại Western Electric Model 500 được Bell System giới
thiệu lần đầu tiên và đã trở thành chiếc điện thoại gia đình phổ biến nhất tại Mỹ
lúc bấy giờ với thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng và kế thừa tất cả những tính năng của
những dòng điện thoại trước đó
- Năm 1963, chiếc điện thoại Western Electric Model 1500 ra đời thay thế Model
500 huyền thoại. Model 1500 được trang bị hệ thống 12 phím số, thay cho chiếc
bàn quay truyền thống.
- Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm 1967
với tên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫu điện thoại
di động nguyên bản. Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nó thì vô cùng bất
tiện khi người ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộp máy to sụ nặng tới
4,5 kg. Giá thành lại rất cao nên nó hầu như không được phổ biến rộng rãi cho
đến khi phiên bản nhỏ gọn của nó được tung ra thị trường.
- Năm 1983, chiếc điện thoại di động hoàn chỉnh đầu tiên đã ra đời với cái
tên DynaTAC 8000X đã nhẹ và gọn gàng hơn.
- Sáu năm sau, chiếc điện thoại MicroTAC ra đời kế thừa DynaTAC 8000X và
được thu gọn kích cỡ chỉ nặng khoảng 350g, đây được mệnh danh là chiếc điện
thoại nhẹ nhất thời bấy giờ.
- Năm 1998, nhà sản xuất Canada RIM (Research in Motion) cho ra đời chiếc điện
thoại Blackberry. Với thành công trong việc kết hợp chức năng của một chiếc
trải nghiệm mới cho người dùng bằng sự thuận tiện với những cú chạm –
vuốt khi duyệt web, game, vẽ tranh.
- Thiết kế bàn phím ảo với nhược điểm “tốc độ soạn tin nhắn thua xa
Blackberry”, “sự khác lạ từ
iphone bị so sanh với dòng Blackberry với bàn
phím cứng đang thịnh thành lúc bấy giờ” nhưng lại đạt doanh số 1 triệu
máy chỉ trong 3 tháng đầu. Đó là nhờ những trải nghiệm tiện ích từ những
cú chạm – vuốt mang lại
.
- Được giới thiệu cùng với iphone4S. Là tính năng được quan tâm nhất trên
thiết bị này. Nói một cách ngắn gọn, Siri là tính năng điều khiển giọng nói.
Người dùng có thể tương tác với thiết bị mà không cần chạm vào màn
hình. Một phương thức trải nghiệm mới.
2.2 Nguyên tắc linh động
- Trước đây các người dùng chỉ có thể sử dụng các ứng dụng được cài đặt
sẵn trên smartphone của họ. Sự phát triển của IOS và sự ra đời Chợ ứng
dụng AppStore đã giúp hoàn thiện hơn cho Iphone. Với kho ứng dụng đồ
sộ, chiếc iphone có thể biến thành thiết bị dạy học, bảng vẽ cho họa sĩ, đàn
guitar, trống hay máy ảnh thay cho điện thoại point and shoot.
- Thành công của AppStore là cơ sở cho sự ra đời hang loạt chợ ứng dụng
của những hang lớn khách như: Google, Samsung, HTC, Nokia,
Blackberry.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Nguyễn Quốc Tuấn – 1212042 Trang20
2.3 Nguyên tắc phân nhỏ
- Từ chiếc điện thoại đầu tiên với đầu ống nghe và micro nói được tích hợp
vào 1 cổng, năm 1890, Wilhelm Candlestick đã phát triển điện thoại tách
cổng nghe nói thành 2 cổng phân biệt, 1 để nghe, 1 để nói.
phá trong tương lại gần. Được chứng kiến những mẫu điện thoại đa năng như
trong các bộ film Hollywood.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách
- Phương Pháp Luận Sáng Tạo Và Đổi Mới - Giải Quyết Vấn Đề Và Ra
Quyết Định (Tập 1).
- Tác giả: Phan Dũng
- Thế Giới Bên Trong Con Người Sáng Tạo - Giải Quyết Vấn Đề Và Ra
Quyết Định (Tập 2).
- Tác giả: Phan Dũng
2. Slide
- Bài giảng môn “PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG
TIN HỌC”
- Tác giả: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
3. Website
- http://tailieu.vn
- http://vi.wikipedia.org