HUỲNH THIÊN LƯƠNG
Tóm tắt lý thuyết cơ bản môn Hóa học lớp 12.
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan theo 3
cấp độ: Hiểu, biết, vận dụng.
Tổng hợp đề thi tốt nghiệp các năm theo chương.
Đáp án và lời giải chi tiết.
Trà Vinh, năm201
4
B. CÂU HỎI VÀ BẢI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 23
C. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 28
Chương 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 31
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 31
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 33
C. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 35
Chương 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 37
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 37
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 38
C. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 42
Chương 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM 46
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 46
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 48
C. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 55
Chương 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 67
A. KIỀN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 67
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 68
C. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 73
Chương 8. NHẬN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 79
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 79
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 80
C. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 82
Chương 9. HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN 85
KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 85
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 85
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN 85
Phần ba
MỘT SỐ ĐỀ THI MINH HOẠ DÀNH CHO KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT 87
Tác giả hi vọng với những nội dung cơ bản nhất, cuốn sách này sẽ giúp các em học sinh
chuẩn bị tốt kiến thức cho
các kì thi với hình thức đề thi trắc nghiệm ở m
ôn Hoá học,
cũng như hỗ trợ bậc thầy cô giáo nắm vững định hướng nội dung, phương pháp, yêu
cầu kĩ thuật cơ bản để giúp học sinh chuẩn bị năng lực và tâm thế tốt nhất cho các kì
thi.
Tác giả chân thành cảm ơn, các em học sinh, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh học
sinh và bạn đọc về những ý kiến đóng góp c
ho tài liệu này.
Mọi ý kiến đóng góp xin g
ởi về : [email protected].
TÁC GIẢ
2
Phần một.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP
A. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chương 1. ESTE – LIPIT
1. Este: Khái niệm, danh pháp, tính chất, điều chế và ứng dụng
- Khái niệm : Este là dẫn xuất của axit cacboxylic (thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl
của axit cacboxylic bằng nhóm –OR').
- Danh pháp: Tên gốc hiđrocacbon (R’) + tên gốc axit (RCOO) (đuôi “at”).
- Tính chất vật lí: Trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, mùi đặc trưng.
- Tính chất hóa học đặc trung của este: Phản ứng thuỷ phân.
- Điều chế: .
+ Phương pháp chung : Phản ứng este hoá
+ Phương pháp riêng:
Anhiđrit axit (hoặc clorua axit) + phenol (
2
, phản ứng thuỷ phân.
- Ứng dụng.
5. Tinh bột
- Cấu trúc phân tử. Tính chất vật lí.
- Tính chất hoá học: Phản úng thuỷ phân, phản ứng màu với iot
- Ứng dụng.
6. Xenlulozơ
- Trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử. Tính chất vật lí.
- Tính chất hoá học: Phản ủng thuỷ phân, phản ứng với axit nitric.
- Ứng dụng.
(
1
) Kiến thức thuộc chương trình nâng cao
3
Chương 3. AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
1. Amin
- Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí.
- Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: Tính bazơ, phản ứng thế ở nhân thơm của anilin.
2. Amino axit
- Khái niệm, danh pháp, cấu tạo phân tử. Tính chất vật lí.
- Tính chất hoá học: Tính chất lưỡng tính, tinh bazơ của dung dịch amino axit, phản
ứng riêng của nhóm –COOH là phản ứng este hoá, phàn ứng trùng ngưng.
- Ứng dụng.
3. Peptit và protein
- Peptit: Khái niệm, tính chất hoá học (phản ứng thủy p
hân, phản ứng màu biure).
- Prote
in : Khái niệm, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học (tương tự như
3
, H
2
SO
4
), tác dụng vói
dung dịch muối, tác dụng với nước.
- Cặp oxi hoá — khử của kim loại, so sạnh tính chất của các cặp oxi hoá – khử. Dãy
điện hóa của kim loại, ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại.
2. Hợp kim
Khái niệm. Tính chất và ứng dụng.
3. Sự ăn mòn kùn loại
- Khái niệm.
- Các dạng ăn mòn kim loại (ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá học).
- Chống ăn mòn kim loại (phương phá
p bảo vệ bề mặt, phương pháp điện hoá
).
4. Điều chế kim loại
–Nguyên tắc.
4
- Các phương pháp : Nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân (điện phân hợp chất nóng chảy,
điện phân dung dịch, tính theo biểu thức của định lụật Faraday).
Chương 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
1. Kim loại kiềm
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử.
- Tính chất vật lí: Nhịệt độ nóng chậy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ cứng.
- Tính phất hoá học đặc trưng củạ các k
im lọại kiềm
là tính khử rất mạnh: Tác dụng với
phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H
.
3. Nước cứng
Khái niệm về nước cứng, phân loại nước cứng và tác hại của nước cứng.
Nguyên tắc và các phương pháp lầm mềm nước cứng (phương pháp kết tủa, phương
pháp trao đổi ion).
Nhận biết ion Ca
2+
, Mg
2+
trong dung dịch.
4. Nhôm và hợp chất của nhôm
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử,
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học của nhôm là tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kim loại kiềm
thổ (tác dụng với phi kim, với axit oxit kim loại, với nước, với dung dịch kiềm).
- Ứng dụng và trạng thái tự nhiên.
- Sản xuất nhôm (nguyên liệu, điện phân nhôm oxit nóng chảy).
- Một số hợp chất quan trọng của nh
òm:
+ Al
2
O
3
(tính chất vật lí, tính chất lưỡng tính, ứng dụng).
+ Al(OH)
3
(tính chất hoá học, tính không bền với nhiệt và tính lưỡng tính).
+ Al
2
(SO
3+
(tính oxi hoá và điều chế).
5
3. Hợp kim của sắt
- Gang: Khái niệm; Phân loại; Sản xuất gang.
- Thép : Khái niệm; Phân loại; Sản xuất thép.
4. Crom và hợp chất của crom
- Crom:
+ Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử.
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học: Là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt; Tác dụng với phi kim, với
axit và không tác dụng với nước.
– Hợp chẩt của crom:
+ Hợp chát crom (II): Cr
2
O
3
, Cr(OH)
3
(tính luỡng tính) ; Cr
3+
(có tính oxi hoá trong môi
trường axit và có tính khử trong môi trường bazơ).
+ Hợp chất crom (VI) : CrO
3
(oxit axit và có tính oxi hoá mạnh);
2
4
CrO
3+
, Fe
2+
, Fe
3+
, Cu
2+
.
- Nhận biết một số anion trong dung dịch: Cl
–
,
3
NO
,
2
3
CO
,
2
4
SO
.
2. Nhận biết một số chất khí
- Nguyên tắc chung nhận biết một chất khí.
- Nhận biết một số chất khí: CO
2
, SO
6
Phần hai
GỢI Ý ÔN TẬP
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP
Chương 1. ESTE – LIPIT
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM
I. Este
1. Cấu tạo, đồng phân và danh pháp
- Este của axit cacboxylic là sản phẩm thay thế nhóm –OH trong axit bằng nhóm –OR’
(R’ là gốc hiđrocacbon).
- Đồng phân của este no, đơn chức là đồng phân di chuyển vị trí nhóm –COO–.
- Danh pháp: tên gốc hiđrocacbon (cùa ancol) + tên gốc axit có đuôi at.
Ví dụ: CH
3
COO–C
2
H
5
có tên gọi etyl axetat.
2. Tính chất
Là các chất lỏng hoặc rắn dễ bay hơi, nhẹ hon nước, có mùi thơm, rất ít tan trong nước
và có nhiệt độ sôi thấp (do không tạo liên kết hiđro).
Phân ứng điển hình là phản ứng thuỷ phân:
+ Trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch:
R–COO–R’ + H
2
O
o
24
Trong đó R, R’, R” là các gốc hiđrocacbon của các axit béo như : C
15
H
31
–; C
17
H
35
–;
C
17
H
33
–,
- Chất béo chứa các gốc axit béo no thường ở thể rắn gọi là mỡ, chất béo chứa các gốc
axit béo không no thường ở thể lỏng gọi là dầu.
- Các chắt béo không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như benzen,
ancol, este,
- Chất béo có tính chất hoá học như este. Dầu lỏng khi hợp H
2
tạo ra mỡ rắn.
7
B. MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY VÀ CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH CẨP ĐỘ TƯ DUY
Cấp độ tư duy Mô tả
Nhận biết
* Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra
các khái niệm, nội dung,vấn đề đã học khi được yêu cầu.
* Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là : nhận
dạng, đối chiếu, chỉ ra,…
chuyển đổi,
Ví dụ:
- SGK nêu quy tắc gọi tên amin và ví dụ minh hoạ, HS có
thể gọi tên được một vài amin không có trong SGK.
- SGK nêu “Amin thường có đồng phân về mạch cacbon,
về vị trí của nhóm chức và về bậc amin” kèm theo ví dụ
mi
nh hoạ về anùn có 4 ng
uyên tử C, HS có thể viết được
cấu tạo của các đồng phân amin có 3 hoặc 5 nguyên tử C,
Vận dụng
* Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử
dụng, xử lí các khái niệm của chủ đề trong các tình huống
tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã
gặp trên lớp.
* HS có khả năng sừ dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong
những tính huống cụ thể, tình huổng tương tự nhưng không
hoàn toàn giống như tình huống đã học ờ tr
ên lớp (thực
hiện nhiệm vụ que
n thuộc nhưng mới hơn thông thường).
* Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là :
xây dựng mô hìrih, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí
nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí,
định luật, mệnh đề, ), sắm vai và đảo vai trò,
* Các động từ tương úng với vận dụng ở cấp độ thấp c
ó thể
là: thực hiện, giải quyết, m
inh họa, tính toán, diễn dịch,
b
- Kiến thúc nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.
Tuy nhiên:
- Kiến thức nàọ trong chuẩn ghi
là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các k
iến
thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”.
- Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được
xác định ở cấp độ “vận dụng”.
2. Những kiến thức, kĩ năng kết họp giữa phần “hiểu được” và phần “kĩ năng
” thì được xác
định ở cấp độ ‘Vận dụng ở mức độ cao hơn”.
C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Cl . Cấp độ biết
1. Công thức tổng quát của este tạo bởi một: axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no,
đơn chức (cả axit và ancol đều mạch hở) là
A. C
n
H
2n + 2
O
2
. B. C
n
H
2n – 2
O
2
.
C. C
n
.
C. HCOOC
2
H
5
. D. CH
3
COOCHCH
2
.
5. Chất không phải axit béo là
A. axit axetic. B. axit stearic. C. axit oleic. D. axit panmitic.
6. Phản úng giữa C
2
H
5
OH với CH
3
COOH (xúc tác H
2
SO
4
đặc, đun nóng) là phản ứng
A. trùng hợp. B. este hóa. C. xà phòng hóa. D. trùng ngưng.
C2. Cấp độ hiểu
9
7. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức
A. HCOOC
3
H
2
OH
B. CH
3
COOH, CH
3
CH
2
CH
2
OH,CH
3
COOC
2
H
5
C. CH
3
CH
2
CH
2
OH, CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
C. C
17
HCOOH và glixerol. D. C
15
H
31
COONa và etanol.
11. Cho CH
3
COOCH
3
vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
A. CH
3
COONa và CH
3
COOH. B. CH
3
COONa và CH
3
OH.
C. CH
3
COOH và CH
3
ONa. D. CH
3
OH và CH
3
COOH.
3
COOC
2
H
5
bằng dung dịch NaOH thì sản phẩm của phản ứng là
A. CH
3
COONa và CH
3
ONa. B. C
2
H
5
COOH và CH
3
ONa.
C. CH
3
COOH và C
2
H
5
ÓH. D. CH
3
COONa và C
2
H
5
OH.
H
5
COOCH
3
. C. CH
3
COOC
2
H
5
. D. HCOOC
3
H
5
.
16. Cho axỉt cacboxylic tác dụng với ancol có xúc tác H
2
SO
4
đặc, đun nóng tạo ra este X
có công thức phân tử (CTPT) C
4
H
6
O
2
. Tên gọi của X là
A. metylacrylat. B. metyl metacrylat C. metyl propionat. D. vinyl axetat.
17. Một este Y có công thức phân tử là C
4
của Y là
A. axit fomic. B. axit metacrylic. C. axit acrylic. D. axit axetic.
19. Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được
A. axit axetic và ancol vinylic. B. natri axetat và ancol vinylic.
C. natri axetat và anđehit axetic. D. axit axetic và anđehit axetic.
20. Hỗn hợp X gầm 2 este mạch hở E (C
5
H
6
O
4
) và F (C
4
H
6
O2). Đun hỗn hợp X với dung
dịch NaOH dư, sau đó cô cạn dung dịch, thu đuợc chất rắn Y. Nung Y với NaOH (có mặt
CaO) thì được một chất khí là CH
4
. Vậy CTCT cùa E và F là
A. HOOC–CH≡CH–COO–CH
3
và CH
3
–OOC–CH=CH
2
:
B. HOOC–COO–CH
2
–CH=CH
hữu cơ X, Y (chứa các nguyên tố C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một
phàn ứng duy nhất. Chất E là
A. etyl axetat. B. propyl fomat. C. isopropyl fomat D. metyl propionat.
22. Este mạch hở, đơn chức, chứa 50% C (về khổỉ lượng) có tên gọi là
A. etyl axetat. B. vinyl axetat. C. metyl axetat D. vinyl fomat.
23. Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H
2
SO
4
đặc làm xúc tác)
đến khi phản ứng dừng lại thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A.70%. B. 75%. C. 62,5%. . D.50%.
24. Tỉ khối cùa một este X so với hiđro là 44. Khi thủy phân X thu được hai hợp chất Nếu
đốt cháy a gam mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO
2
(cùng t°, p). Công thức
cấu tạo thu gọn của X là
A. H–COO–CH
3
. B. CH
3
COO–C
2
H
5
.
C. CH
3
COO–CH
3
3
H
5
.
C. (C
15
H
31
COO)
3
C
3
H
5
. D. (C
15
H
29
COO)
3
C
3
H
5
.
27. Thể tích H
2
(đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 1 tấn triolein (trioleoylglixerol) là
A. 76018 lít. B. 760,18 lít. C. 7,6018 lít. D. 7601,8 lít.
28. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH
H
4
. D. C
4
H
8
.
BT2007M135C18: Este etyl axetat có công thức là
A. CH
3
COOC
2
H
5
. B. CH
3
COOH. C. CH
3
CHO. D. CH
3
CH
2
OH.
KPB2007M208C7: Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetac và
rượu etylic. Công thức của X là:
A. C
2
H
3
COOC
17
H
35
COONa và glixerol. B. C
15
H
31
COOH và glixerol.
C. C
17
H
35
COOH và glixerol. D. C
15
H
31
COONa và glixerol
PB2008M108C46: Khi thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit
béo và
A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.
KPB2008M143C26: Este etylfomiat có công thức là
A. CH
3
COOCH
3
. B. HCOOC
2
H
5
. C. HCOOCH=CH
5
COOH.
KPB2008_2M156C39: Cho dãy các chất: CH
3
OH, CH
3
COOH, CH
3
COOCH
3
, CH
3
CHO,
C
6
H
5
OH. Số chất trong dãy tác dụng được với Na sinh ra H
2
là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
BT2008M180C37: Đun nóng este CH
3
COOC
2
H
5
với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH,
sản phẩm thu được là
A. CH
COOH). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C
2
H
5
COOH. B. HO–C
2
H
4
–CHO. C. CH
3
COOCH
3
. D. HCOOC
2
H
5
.
PB2008_2M152C45: Chất X có công thức phân tử C
3
H
6
O
2
, là este của axit axetic
(CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là
A. C
2
H
5
A. HCOOH và CH
3
ONa. B. HCOONa và CH
3
OH.
C. CH
3
COONa và CH
3
OH. D. CH
3
ONa và HCOONa.
GDTX2009M195C37: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH
3
COOC
2
H
5
. B. CH
3
COOCH
3
. C. C
2
H
5
COOCH
3
. D.
A. Axit fomic. B. Axit oleic. C. Axit acrylic. D. Axit axetic.
GDTX2010M136C28: Cho 6,0 gam HCOOCH
3
phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư),
đun nóng. Khối lượng muối HCOONa thu được là
A. 4,1 gam. B. 6,8 gam. C. 3,4 gam. D. 8,2 gam.
GDTX2010M136C40: Chất nào sau đây là este?
A. HCOOH. B. CH
3
CHO. C. CH
3
OH. D. CH
3
COOC
2
H
5
.
PT2010M168C5: Chất không phải axit béo là
A. axit axetic. B. axit panmitic. C. axit stearic. D. axit oleic.
PT2010M168C6: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH
3
COOC
2
H
5
trong dung dịch
NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,2. B. 9,6. C. 8,2. D. 16,4.
PT2010M168C14: Vinyl axetat có công thức là
3
COOH. B. CH
3
COONa và CH
3
COOH.
C. CH
3
COOH và CH
3
ONa. D. CH
3
COONa và CH
3
OH.
PT2010M168C44: Phản ứng giữa C
2
H
5
OH với CH
3
COOH (xúc tác H
2
SO
4
đặc, đun nóng)
là phản ứng
A. xà phòng hóa. B. este hóa. C. trùng hợp. D. trùng ngưng.
GDTX2012M178C13: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl
fomat (HCOOCH
3
. D. HCOOCH
3
.
GDTX2012M178C18: Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra CH3COONa và
C2H5OH là
A. CH
3
COOCH
3
. B. C
2
H
5
COOH. C. HCOOC
2
H
5
. D. CH
3
COOC
2
H
5
.
GDTX2012M178C26: Đun nóng 0,15 mol HCOOCH
3
trong dung dịch NaOH (dư) đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối HCOONa. Giá trị của m là
A. 10,2. B. 13,6. C. 8,2. D. 6,8.
H
5
COOH. D. CH
3
COOC
2
H
5
.
PT2012M394C25: Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H
2
SO
4
đặc
làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng
A. trùng ngưng. B. trùng hợp. C. este hóa. D. xà phòng hóa.
PT2012M394C32: Chất X có công thức cấu tạo CH
2
= CH – COOCH
3
. Tên gọi của X là
A. metyl acrylat. B. propyl fomat. C. metyl axetat. D. etyl axetat.
PT2012M394C35: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl
fomat là
A. HCOOH và CH
3
OH. B. HCOOH và C
2
H
5
3
COOH và C
6
H
5
OH. D. CH
3
COONa và C
6
H
5
ONa.
PT2012M394C21: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A. Glucozơ. B. Metyl axetat. C. Triolein. D. Saccarozơ.
GDTX2013M273C24: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành
HCOONa và C
2
H
5
OH?
A. CH
3
COOCH
3
. B. HCOOC
2
H
5
. C. CH
3
n
H
2n
O
2
(n ≥ 2). C. C
n
H
n
O
3
(n ≥ 2). D. C
n
H
2n
O
4
(n ≥ 2).
PT2013M152C3: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH
3
. Tên gọi của X là
A. metyl fomat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. etyl fomat.
PT2013M152C19: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO
2
(đktc) và 8,1 gam H
2
O. Công thức phân tử của X là
A. C
3
3
OH.
C. HCOOH và C
2
H
5
OH. D. CH
3
COOH và C
2
H
5
OH.
PT2013M152C33: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa
và C
2
H
5
OH?
A. HCOOCH
3
. B. CH
3
COOC
2
H
5
. C. CH
3
COOCH
O
2
.
PT2013M152C44: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
B. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
C. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
D. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.
PT2013M152C48: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO
2
(đktc).
Giá trị của V là
A. 3,36. B. 8,96. C. 4,48. D. 13,44.
Chương 2. CACBOHIĐRAT
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM
1. Khái niệm về cacbohiđrat
Cacbohiđrat là những hợp chấl hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hiđroxyl (–OH)
và có nhóm cacbonyl (>C=O) trong phân tử, thường có công thức chung là C
n
(H
2
O)
m
.
2. Monosaccarit: Là những cacbohiđrat đon giản nhất không bị thủy phân, ví dụ glucozơ
và fructozơ có công thức phân tử là C
6
H
12
6
)
2
Cu màu xanh lam :
2C
6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
→ (C
6
H
11
O
6
)
2
Cu + 2H
2
O
Phản ứng với anhiđrit axetic có mặt piriđin tạo este có 5 gốc axit C
6
H
7
O(OOC–CH
3
)
NO
3
HOCH
2
–[CHOH]
4
–CH=O + Br
2
+ H
2
O → HOCH
2
–[CHOH]
4
–COOH + 2HBr
Tính oxi hoá: Phản ứng với hiđro tạo ancol có 6 nhóm –OH (sobitol):
HOCH
2
–[CHOH]
4
–CH=O + H
2
o
Ni, t
HOCH
2
–[CHOH]
4
OH.
CH
2
CH
OH
CH CH C
OH OH OH O
CH
2
OH
(6) (5) (4) (3) (2) (1)
Tương tự glucozơ, fructozơ cũng tác dụng vói Cu(OH)
2
cho dung dịch phức
Cu(C
6
H
11
O
6
)
2
màu xanh lam, cộng hiđro tạo sobitol, phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag
và với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo Cu
2
O (do trong môi trường kiềm có sự
chuyển hóa: Fructozơ
OH
2
O
H
O
H
OH
H
OH
HO
H
-glucozo -glucozo
- Tính chất hóa học : Phân tử saccarozơ không chứa nhóm anđehit (CHO) nên chỉ có
tính chất của ancol đa chức và phản ủng thủy phân.
+ Phản ứng thủy phân:
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
H
C
6
H
4. Polisaccarit: là những cacbohiđrat phức tạp, khi bị thủy phân sinh ra nhiều phân tử
monosaccarit.
Tinh bột và xenlulozơ là hai polisaccarit có công thức phân tử (C
6
H
10
O
5
)
n
.
15
* Tinh bột là chất rắn dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước, tan
được trong nước nóng tạo dung dịch keo (hồ tính bột). Là hợp chất cao phân tử có trong
các loại ngũ cốc, các loại quả, củ,
- Cấu tạo: Có 2 dạng cấu trúc là mạch không phân nhánh (amilozơ) và mạch nhánh
(amỉlopectin).
- Tính chất hóa học:
+ Phản ứng thuỷ phân:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
H
10
O
5
)
n
(tinh bột)
* Xenlulozơ : Là chất rẳn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước, tan được trong
nước Svayde [Cu(OH)
2
/NH
3
], có trong bông, gỗ,
- Cấu trúc phân tử : gồm nhiều gổc β–glucozơ liên kểt thành mạch kéo dài. Khác vói
tinh bột, xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi mắt xích C
6
H
10
O
5
chứa
3 nhóm –OH, nêu có thể viết [C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
7
O
2
(OH)
3
]
n
+ 3n HONO
2
(đặc)
o
24
HSOd, t
[C
6
H
7
O
2
(ONO
2
)
3
]
n
+ 3nH
2
O
n
+ 3nH2O
Xenlulozơ triaxetat
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
B1. Cấp độ biết
1. Qua nghiên cứu phản ứng este hoá xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C
6
H
10
O
5
)
có
A. 5 nhóm Hđroxyl. B. 3 nhóm hidrơxyl.
C. 4 nhóm hiđroxyl. D. 2 nhóm hidroxyl.
2. Đồng phân của glucozơ là
A. saccarozơ. B. mantozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ.
3. Khi thuỷ phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là
A. fructozơ. B. glucozơ. C. saccarozơ. D. mantozơ.
4. Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ? .
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
5. Chấ
t nào sau đây có
phản ứng tráng bạc
A. Sac
carozơ B. Tính bột C. Glucozơ D. Xenlulozơ
6. Saccarozơ có thể tác dụng vói các chất
C. H
2
O (xúc tác axit, đun nóng). D. dung dịch AgNO
3
/NH
3
, đun nóng.
16
8. Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó
là
A. saccarozơ. B. protein C. xenlulozơ. D. tinh bột.
9. Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
A. với dung dịch AgNO
3
/NH
3
tạo kết tủa Ag.
B. với dung dịch NaCl.
C. với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
D. thuỷ phân trong môi trường axit.
10. Đồng phân của saccarozơ là:
A. xenlulozơ. B. glucozơ. C. fructozơ D. mantozơ.
11. Tinh bột thuộc loại
A. monosaccarit. B. polisaccarit. C. đisaccarit D. lipit
B2. Cấp độ hiểu
12. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây khống chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở dạng
mạch hở ?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan.
2
/Ni, t°
D. Phản ứng với NaOH
16. Điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là
A. đều có trong củ cải đường.
B. đều tham gia phản ứng tráng bạc.
C. đều hòa tan Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh.
D. đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”.
17. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A. thành phần nguyên tố. B. tính tan trong nước lạnh,
C. cấu trúc phân tử. D. Phản úng thuỷ phân.
18. Glucozơ không có tính chất nào dưới đậy ?
A. Tính chất của nhóm anđehit B. Tính chất của poliol
C. Tham gia phản ứng thủy phân D. Tác dụng với CH
3
OH trong HCl.
19. Glucozơ tác dụng được với tất cả chất trong dãy nào sau dây ?
A. H
2
/Ni, t°; Cu(OH)
2
; AgNO
3
/NH
3
, t° ; H
2
3
, t°; Na
2
CO
3
; Cu(OH)
217
B3. Cấp độ vận dụng
20. Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được các chất riêng biệt: glucozơ, glixeol và
saccarozơ là
A. Na kim loại. . B. nước brom. .
C. [Ag(NH
3
)
2
]OH và dung dịch HCl. D. Cu(OH)
2
.
21. Khi lên men 360 gam glucozơ vói hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 92gam. B. 184 gam. C. 138 gam. D. 276 gam.
22. Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
(đun
nóng), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
A. 16,2. B. 9,0 C. 36,0. D. 18,0.
(CH
3
CO)
2
O. Giá trị của X là
A. 0,05. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,15.
31. Khối lượng saccaxozơ cần dừng để pha được 500 ml dung dịch IM là
A. 85,5 gam. B. 171 gam. C. 342 gam. D. 684 gam.
32. Khối lượng xenlulozơ trinitrat có thề thu được từ 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO
3
nguyên chất (biết sự hao hụt ttong quá trình sản xuất bằng 20%) là
A. 0,75 tấn. B. 0,6 tấn. C. 0,5 tấn. D. 0,85 tấn.
33. Cho xenlulozơ tác dụng vói anhiđrit axetic tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam
CH
3
COOH. Công thức của este axetat thu được là
A. [C
6
H
7
O
2
(OOC–CH
3
)
3
]
n
.
O)
2
(OOC–CH
3
)
3
]
n
và [C
6
H
7
O
2
(OOC–CH
3
)
2
OH]
n
.
34. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suầt 75% thì khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 gam. B. 270 gam. C. 300 gam. D. 250 gam.