Nghiên cứu nhận dạng pháp y bằng phương pháp hình thái học và phân tích ADN một số locus STR ở người Việt - Pdf 12


1 B

gi
á
o dục v

đ

o tạo B

qu

c ph
ò
ng


H nội - 20092


Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Huy Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp nhà nớc họp
tại: Học viện Quân y
vào hồi 8 giờ 30 ngày 24 tháng 6 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện quốc gia.
Th viện Học Viện Quân Y.

3
Đặt vấn đề

Nhận dạng cá thể ngời trong pháp y là quá trình phân tích các đặc
điểm đặc trng của con ngời để xác định một cá thể trong một nhóm
đối tợng nhất định nào đó.
Trong quá trình giám định pháp y nhận dạng cá thể là bớc đầu tiên
quan trọng nhằm xác định chính xác cá thể trớc khi tiến hành giám
định các thơng tổn. Có nhiều phơng pháp nhận dạng khác nhau. Việc
sử dụng các phơng pháp tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể.
Phơng pháp hình thái học căn cứ vào các đặc điểm hình thái của cơ
thể con ngời, phơng pháp phân tích ADN dựa trên đặc trng cấu trúc
và tính đa hình của phân tử ADN để nhận dạng cá thể ngời. Phơng
pháp ADN có độ chính xác cao và có thể áp dụng đợc cho nhiều loại

phơng pháp kết hợp hình thái và phân tích ADN.
2. Đã có những đóng góp cho công tác nhận dạng cá thể bằng kỹ
thuật ADN: tối u hoá đợc phản ứng PCR đơn, PCR phức hợp hai
locus, tạo đợc thang allele và khảo sát tần suất phân bố allele hai locus
TH01 và D16S539 ở ngời Việt (Kinh) sử dụng trong nhận dạng cá thể.
Những kết quả đóng góp mới mang tính hệ thống và làm cơ sở để
hoàn thiện phơng pháp hình thái học và ADN trong nhận dạng cá thể
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác giám định pháp y ở Việt
Nam.
Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 140 trang.
Phần đặt vấn đề 3 trang.
Chơng 1: Tổng quan, 29 trang; chơng 2: Đối tợng và phơng
pháp nghiên cứu, 18 trang; chơng 3: kết quả nghiên cứu, 31 trang;
chơng 4: bàn luận, 35 trang.
Phần kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang
Luận án có 19 bảng, 4 biểu đồ, 33 hình, 149 tài liệu tham khảo
(tiếng việt 29, tiếng Anh 107, tiếng Đức 3, tiếng Nga 3, web internet 7).

5
Chơng 1: Tổng quan ti liệu
1.1. Nhận dạng cá thể trong giám định pháp y
Công tác nhận dạng chính là việc so sánh các thuộc tính, các đặc
điểm của mẫu sinh phẩm thu đợc với những tiêu chuẩn, những chỉ tiêu
đã biết để xác định cá thể hoặc so sánh giữa những thuộc tính, những
đặc điểm của mẫu nghi ngờ với mẫu đối chứng để xem mức độ phù hợp
hay không phù hợp hoặc xác định chúng có cùng một nguồn gốc hay
không. Nếu các đặc tính đợc xác định giữa mẫu nghi ngờ và mẫu so
sánh giống nhau thì điều đó có nghĩa là hai mẫu này có chung một

nhiều vào yếu tố chủ quan của ngời mô tả và bộ ảnh có sẵn.
* Phơng pháp tái tạo lại khuôn mặt từ hộp sọ
Phơng pháp này nhằm phục chế lại hình ảnh khuôn mặt của ngời
trớc lúc chết trên nền xơng sọ bằng đất sét hoặc kỹ thuật vi tính trong
trờng hợp chỉ có mẫu xơng sọ giám định và không có mẫu so sánh.
Yêu cầu của phơng pháp này là xơng sọ phải còn tơng đối nguyên
vẹn và phải xây dựng đợc mối liên hệ giữa các phần của khuôn mặt và
mối tơng quan chặt chẽ về độ dày, mỏng của mô mềm vùng mặt theo
độ tuổi, giới tính
*Phơng pháp lồng ảnh với xơng sọ
Đợc áp dụng trong trờng hợp mẫu nhận dạng là xơng hộp sọ còn
tơng đối nguyên vẹn và có ảnh chân dung của ngời cần nhận dạng.
Có thể tiến hành lồng ảnh với xơng sọ trên hệ thống gơng bán mạ
hoặc kỹ thuật vi tính. Phơng pháp này dễ tiến hành do việc điều chỉnh
kích thớc và t thế của sọ theo ảnh chân dung.
* Phơng pháp vân da
Ph
ơng pháp này dựa trên những đặc điểm vân da đầu ngón tay của
các cá thể. Phơng pháp nhận dạng qua so sánh đờng vân đợc sử
dụng trong cơ quan cảnh sát hình sự và cơ quan pháp y ở nớc ta cũng
nh trên thế giới. Việc nhận dạng và xác định chính xác cá thể trở nên
dễ dàng khi chúng ta có hồ sơ vân da lu trữ và có đầy đủ dấu vân da
của tất cả mời đầu ngón tay.
1.2.2. Cơ sở khoa học của phân tích ADN trong nhận dạng cá thể
Đặc tính cá thể không chỉ thể hiện trên các đặc điểm hình thái mà
còn thể hiện ở cấu trúc phân tử ADN. Nhận dạng cá thể ngời qua phân

7
tích ADN chủ yếu đợc thực hiện trên các dấu chỉ thị ADN (marker
DNA), đó là sự khác nhau về trình tự và kích thớc các đoạn ADN ở

8
1.3.2. Locus STR sử dụng trong nhận dạng cá thể ngời
Hệ thống locus STR sử dụng trong nhận dạng đợc chia làm 4 loại:
- Loại thứ nhất: trình tự lặp lại đơn giản gồm một loại trình tự lặp, ví
dụ: TPOX, CSF1PO, D5S818, D13S317, D16S539.
- Loại thứ hai: trình tự lặp lại đơn giản nhng số allele không thực sự
đồng nhất, ví dụ: TH01, D18S51, D7S820.
- Loại thứ ba: trình tự lặp lại kết hợp với các allele không đồng nhất,
ví dụ: vWA, FGA, D3S1358, D8S1179.
- Loại thứ t: trình tự lặp lại phức tạp, ví dụ: D21S11, LPL.
* Locus TH01 có trình tự lặp lại bộ 4 nucleotide (TCAT) nằm ở
vùng intron 1 của gen Tyrosine hydroxylase trên nhánh ngắn NST 11.
Locus mang tên TH01 xuất phát từ chữ cái đầu của enzym Tyrosine
hydroxylase và vùng intron 1 (hay 01). TH01 còn mang tên khác đó là
TC11 hoặc HUMTH01. Locus TH01 thuộc loại thứ hai trong hệ thống
STR sử dụng trong nhận dạng cá thể. TH01 bao gồm 7 allele (allele 5 -
11) xuất hiện trong quần thể ngời và có một biến thể của allele số 10
đợc gọi là allele 9.3, do allele số 10 bị mất một bazơ.
* Locus D16S539 thuộc loại thứ nhất trong hệ thống STR. Chúng có
trình tự lặp lại bộ 4 nucleotide (GATA) nằm trên nhánh dài NST 16 ở vị
trí trình tự đơn số 539. Vì locus này không nằm trong vùng mã hoá nào
của nhiễm sắc thể 16 nên mang tên D16S539. Chúng có 11 allele, đầu
tiên là allele số 5 tiếp theo là allele số 8 đến allele 15 (rất hiếm allele số
6 và số 7).
Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
2.1.1.Đối tợng nghiên cứu phơng pháp giám định nhận dạng
193 cá thể ngời Việt đợc giám định nhận dạng tại Viện Pháp Y
Quân đội, thời gian từ 2003 - 2007, trong đó có 188 nam và 5 nữ, tuổi
từ 18 - 50. Tiêu chuẩn lựa chọn dựa vào phơng pháp giám định nhận

Phóng to bản in vân da cần nhận dạng và bản in vân da l
u trữ lên
cùng một kích cỡ. Đánh dấu 3 điểm trên hai bản in vân da rồi đặt chồng
lên nhau và quan sát. Nếu trùng khít thì tiếp tục đánh dấu các điểm
khác rồi đặt chồng lên nhau và quan sát. 10
2.2.2. Nghiên cứu locus TH01 và D16S539 ở ngời Việt (Kinh)
2.2.2.1. Phơng pháp tách chiết ADN bằng phenol/chloroform
Phơng pháp tách chiết ADN từ máu toàn phần theo quy trình tách
chiết của AFDIL và Comey C.T.
2.2.2.2. Phơng pháp PCR
Thành phần trong PCR bao gồm: ADN khuôn; cặp mồi đặc hiệu
locus; dNTPs (dATP, dTTP, dCTP, dGTP); ADN - polymerase chịu
nhiệt; dung dịch đệm (Buffer) và MgCl
2
.
PCR đợc thực hiện qua 3 giai đoạn của 1 chu kỳ: biến tính, gắn mồi
và tổng hợp. Số chu kỳ PCR là 25 - 40.
Trình tự mồi TH01: 5'- GTG ATT CCC ATT GGC CTG TTC CTC-3'
5'- GTG GGC TGA AAA GCT CCC GAT TAT-3'
Trình tự mồi D16S539: 5'- GAT CCC AAG CTC TTC CTC TTC C-3'
5'- CGT TTG TGT GTG CAT CTG TAA G-3'
2.2.2.3. Phơng pháp điện di và phát hiện băng ADN
Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose và nhuộm ethidium bromide
để kiểm tra.
Điện di phân tách sản phẩm PCR trên gel polyacrylamide biến tính
5% và nhuộm bạc để xác định kiểu gen của các cá thể.
2.2.2.4. Phơng pháp chế tạo thang allele

dụng chủ yếu là phơng pháp nhận dạng bằng hình thái học với 168
trờng hợp, chiếm 87%; 23 trờng hợp nhận dạng bằng phơng pháp
phân tích ADN, chiếm 12% và 2 trờng hợp nhận dạng bằng phơng
pháp kết hợp hình thái và phân tích ADN, chiếm 1%.
3.1.2. Tỷ lệ áp dụng các phơng pháp hình thái học trong giám
định nhận dạng pháp y
Trong tổng số 168 trờng hợp đợc giám định nhận dạng bằng
phơng pháp hình thái học; phơng pháp nhận dạng chủ yếu là nhận
dạng thông qua đặc điểm mô tả gồm 161 trờng hợp, chiếm 95,8%; 3
trờng hợp đợc nhận dạng bằng phơng pháp phân tích vân da, chiếm
1,8%; 3 trờng hợp nhận dạng tuổi, giới qua khám nghiệm pháp y,
chiếm 1,8% và 1 trờng hợp đợc nhận dạng bằng phơng pháp lồng
ảnh, chiếm 0,6%.

TSAL =

12
3.1.3. Kết quả giám định của các phơng pháp nhận dạng
Trong giám định pháp y sử dụng phơng pháp hình thái học đã xác
định đợc 164 trờng hợp, chiếm 90,7% số cá thể nghiên cứu; phơng
pháp phân tích ADN xác định đợc 15 trờng hợp, chiếm 8,4%;
phơng pháp hình thái kết hợp phơng pháp phân tích ADN xác định 2
trờng hợp, chiếm 1,1%.
3.1.4. Giám định nhận dạng qua khám nghiệm pháp y
Đợc áp dụng với tất cả các mẫu giám định là các xơng sọ còn
nguyên vẹn. Qua khám nghiệm pháp y chỉ nhận dạng đợc độ tuổi, giới
tính và cha xác định đợc cá thể nếu không có mẫu so sánh.
Với bộ xơng nói chung và xơng sọ nói riêng khám nghiệm pháp y
xác định đợc độ tuổi, giới tính và các đặc điểm trên xơng. Khi so
sánh không thấy sự phù hợp giữa đặc điểm nhận dạng thu đợc với

Qua 3 trờng hợp xác định cá thể bằng phơng pháp vân da, chúng
tôi thấy: Nhận dạng qua so sánh vân da là phơng pháp thờng đợc
tiến hành trong giám định nhận dạng cá thể và áp dụng trong trờng
hợp có mẫu vân da giám định và mẫu vân da lu trữ. Việc xác định
cá thể trở nên dễ dàng hơn khi nhóm đối tợng đợc khu trú và có
giới hạn.
Kết quả trùng khít các đặc điểm vân da giữa mẫu giám định và
mẫu so sánh cho phép xác định chính xác cá thể.
3.1.8. Nhận dạng cá thể bằng phơng pháp phân tích ADN
Chúng tôi đã sử dụng 2 locus TH01 và D16S536 nghiên cứu đợc
bên cạnh các locus khác để phân tích ADN các mẫu giám định nhận
dạng . Qua 23 trờng hợp nhận dạng bằng phơng pháp phân tích
ADN chúng tôi thấy:
- Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp không thể tiến
hành giám định nhận dạng bằng phơng pháp hình thái học hoặc
nhận dạng bằng phơng pháp hình thái học nhng cha xác định
đợc cá thể.
- Phơng pháp này có thể áp dụng với phần lớn các mẫu sinh phẩm
pháp y và mẫu so sánh có thể là mẫu gián tiếp (mẫu của những ngời
có quan hệ huyết thống) hoặc mẫu so sánh trực tiếp (mẫu sinh phẩm
của chính nạn nhân đợc lu trữ).
- Phơng pháp phân tích ADN cho phép xác định chính xác cá thể.

14
3.2. Nghiên cứu locus TH01 và D16S539 sử dụng trong nhận dạng
cá thể
3.2.1. Kết quả tối u hóa thành phần và điều kiện PCR đơn locus
TH01 và D16S539
3.2.1.1. Tối u nồng độ dNTPs của PCR đơn locus
Nồng độ dNTP 0,2mM cho sản phẩm PCR là các băng ADN gọn, rõ

Với nồng độ dNTPs 0,3 mM là thích hợp nhất cho phản ứng PCR
phức hợp hai locus TH01- D16S539. 15
3.2.2.2.Tối u nồng độ dung dịch đệm (buffer) và MgCl
2
của PCR
phức hợp hai locus
Nồng độ dung dịch đệm (buffer) 1,5 - 2x là nồng độ tối u cho PCR
phức hợp hai locus TH01 - D16S539.
Nồng độ MgCl
2
3 và 4 mM là nồng độ tối u cho PCR phức hợp hai
locus TH01 - D16S539.
3.2.2.3. Tối u Taq - DNA polymerase của PCR phức hợp hai locus
Trong phản ứng PCR phức hợp hai locus TH01 - D16S539 thì 1,5 UI
- 2,5UI Taq đều cho các sản phẩm PCR đặc hiệu và rõ nét.
3.2.2.4. Tối u tỷ lệ mồi của PCR phức hợp hai locus
Thể tích dung dịch mồi D16S539: mồi TH01 với tỷ lệ 1:1,5 và 1:2
cho băng ADN rõ nét nhất và phù hợp với PCR phức hợp 2 locus này.
3.2.2.5.Tối u nhiệt độ và thời gian gắn mồi của PCR phức hai locus
65
0
C và 66
0
C trong 1 phút là điều kiện nhiệt độ gắn mồi phản ứng
PCR phức hai locus TH01 và D16S539. Trong quá trình nghiên cứu
nhiệt độ 65
0

Hình 3.11. Kết quả tạo thang allele của locus D16S539
1,2: Thang allele bằng trộn mẫu; 3,4: thang allele PCR thế hệ I
5,6: thang allele PCR thế hệ II; 7,8: thang allele PCR thế hệ III
3.3.3. Kết quả xác định allele trong thang bằng phơng pháp giải
trình tự
- Allele số 8 của locus D16S539 gồm 8 đoạn lặp GATA.
- Allele số 13 của locus D16S539 gồm 13 đoạn lặp GATA.
- Allele số 6 của locus TH01 gồm 6 đoạn lặp TCAT.
3.3.4. So sánh kết quả phân tích allele của các mẫu xét nghiệm theo
thang allele của chúng tôi với bộ kit của hãng Promega
Các mẫu đợc chia làm 2 phần để phân tích độc lập và so sánh kết
quả xác định allele của 2 phơng pháp với nhau.
* Locus D16S539
- Kết quả phân tích locus D16S539 sử dụng thang allele của chúng
tôi trùng với kết quả phân tích allele sử dụng bộ kit của hãng Promega.
- Kết quả phân tích locus D16S539 sử dụng thang allele của chúng
tôi cho phép xác định chính xác kiểu gen của các cá thể.

12 3 4 56 7 8
15
14
13
12
11
10
9
8

9,46%; 10,18% và 0,71%.
- Khả năng phân biệt cá thể và khả năng trùng lặp trong quần thể
ngời Việt của locus TH01 là 0,90 và 0,10.

1 2 3 LD 4 LD 1 2 3 LD 4
15
14
13
12
11
10
9
8
5
15
14
13
12
11
10
9
8

A
B

18

thể, chiếm 21%.
- Allele số 11 có số lợng cao nhất: 172 allele, chiếm tỷ lệ 30,82%.
- Allele số 15 có số lợng thấp nhất: 3 allele, chiếm tỷ lệ 0,54 %.
- Các allele số 8; 9; 10; 12; 13 và 14 lần lợt chiếm tỷ lệ 0,72%;
17,92%; 13,08%; 24,01%; 10,57% và 2,33%.
- Khả năng phân biệt cá thể và khả năng trùng lặp của locus
D16S539 ngời Việt là 0,92 và 0,08.

19
Bảng 3.8. Tần suất phân bố allele locus D16S539 ngời Việt
Allele Số lợng allele (2n) Tỷ lệ% (n=279)
8 4 0,72
9 100 17,92
10 73 13,08
11 172 30,82
12 134 24,01
13 59 10,57
14 13 2,33
15 3 0,54
Tổng 558 100
* Kết quả kiểm tra tần suất phân bố kiểu gen locus D16S539 ngời
Việt bằng tiêu chuẩn

2

ở locus D16S539 ngời Việt xuất hiện 24 kiểu gen (trên tổng số 36
kiểu gen), trong đó kiểu gen có số lợng cao nhất là 11 - 12: 45 cá thể,
chiếm tỷ lệ 16,13%.
Với df = 15,
2

đặc điểm hình thái và marker ADN trên xơng là những dấu hiệu nhận
dạng còn tồn tại lâu nhất theo thời gian. Sự biến đổi của các phần mềm
thi thể thờng diễn ra nhanh, do vậy trong các trờng hợp chết đã lâu
thì các mẫu sinh phẩm pháp y trong đó có bộ xơng, nhất là xơng sọ
là mẫu sinh phẩm có giá trị bậc nhất.
4.1.3. Nhận dạng bằng phơng pháp lồng ảnh
Lồng ảnh có thể thực hiện trên hệ thống gơng bán mạ hoặc hệ
thống vi tính. Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp xơng
hộp sọ cần giám định còn khá nguyên vẹn và có ảnh chân dung của nạn
nhân. Khi các điểm mốc đã đánh dấu trên xơng sọ trùng khít với với
ảnh chân dung thì xác định đợc xơng sọ thuộc về ngời mang ảnh
chân dung nhng ch
a xác định đợc chính xác cá thể. Trong trờng
hợp xơng sọ không nguyên vẹn thì phơng pháp này có nhiều hạn chế
và không thực sự tin cậy do các mốc giải phẫu bị mất.
Trong nghiên cứu của chúng tôi gặp 3 trờng hợp sử dụng phơng
pháp lồng ảnh nhng cha xác định đợc cá thể và 2 trong số 3 trờng
hợp này đã tiến hành phơng pháp phân tích ADN để nhận dạng. Còn
một trờng hợp không phân tích ADN do cơ quan điều tra yêu cầu chỉ
cần kết quả của phơng pháp lồng ảnh.

21
4.1.4. Nhận dạng cá thể thông qua đặc điểm mô tả
Trong 168 trờng hợp đợc nhận dạng bằng phơng pháp hình thái
học thì có đến 161 cá thể (95,8 %) đợc nhận dạng thông qua các đặc
điểm mô tả. Số lợng cá thể đợc nhận dạng bằng phơng pháp này
chiếm tỷ lệ lớn là do mẫu giám định là các thi thể mới chết hoặc thi thể
đợc bảo quản nên khuôn mặt của tử thi còn nguyên vẹn, mô mềm đầu
mặt cha bị biến đổi, các đặc điểm mô tả còn rõ nét và có mẫu so sánh
phù hợp để xác định cá thể. Do đó việc xác định cá thể trở nên dễ dàng.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với những nghiên
cứu của các nhà khoa học và khuyến cáo của hãng Perkin Elmer,
Promega, Fermentas và cũng phù hợp với sự cân bằng nồng độ các chất
trong một phản ứng hoá sinh. Theo chúng tôi, tối u hoá thành phần và
điều kiện phản ứng PCR để tạo ra đợc sản phẩm PCR đặc hiệu từ đó
mới cho kết quả xác định chính xác kiểu gen của các cá thể. Một chất
có nồng độ quá thấp sẽ không đủ điều kiện cho phản ứng tổng hợp
ADN xảy ra hoặc xảy ra yếu. Trong khi nồng độ quá cao sẽ ức chế
phản ứng làm giảm hiệu suất hoặc ức chế hoàn toàn và không tạo ra
đợc sản phẩm.
4.3. Tối u hoá thnh phần v điều kiện cho phản
ứng PCR phức hợp 2 locus TH01 - D16S539
Butler và Henegariu cho rằng phản ứng PCR cho phép sao chép đồng
thời nhiều locus ADN bằng cách thêm nhiều hơn một cặp mồi vào phức
hợp phản ứng PCR. Sự khuếch đại đồng thời của hai locus ADN hay
nhiều hơn đợc gọi là PCR phức. Nhng phản ứng PCR phức không
phải là phản ứng PCR đơn cộng lại.
Việc thêm một cặp mồi mới trong phản ứng PCR phức làm tăng
mức độ phức tạp theo cấp số mũ và sự tác động qua lại của các thành
phần phản ứng có thể xảy ra. PCR phức có nhiều khó khăn hơn so với
phản ứng PCR đơn là vì có nhiều khả năng gắn mồi cùng xuất hiện
đồng thời. Theo chúng tôi, việc gắn mồi của locus này không gây cản
trở đến việc gắn mồi của locus khác là vấn đề mấu chốt. Tuy nhiên tối
u quá trình tổng hợp cũng rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến sản phẩm PCR đặc hiệu đợc tạo ra của các locus khác nhau cùng
thực hiện trong một phản ứng.
Những nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng thay đổi nồng độ của các
thành phần tham gia phản ứng trong quá trình thử nghiệm cũng nh
thay đổi về trình tự mồi, nồng độ mồi, nồng độ dung dịch đệm, nồng độ


4.5. Khảo sát tần suất phân bố allele locus TH01
v D16S539 ngời Việt (Kinh)
Chúng tôi đã khảo sát đợc tần suất các allele từ số 5 đến số 11 của
locus TH01 và từ allele số 8 đến số 15 của locus D16S539 trên 280 cá

24
thể ngời Việt (Kinh). Trong đó có các allele số 5 của locus TH01 và
allele số 15 của locus D16S539 có tần suất rất thấp. Những allele này
khi Shimada nghiên cứu trên 187 mẫu ADN của ngời Việt Nam khu
vực quanh Hà Nội cha thấy xuất hiện.
Theo nghiên cứu của chúng tôi trên locus TH01 thấy allele số 9 ở
ngời Việt chiếm tỷ lệ cao nhất (32,86%), nhng theo Shimada tần suất
allele cao nhất là allele số 7 (35,7%); trên locus D16S539 thấy allele số
11 chiếm tỷ lệ cao nhất (30,82%) trong khi nghiên cứu của Shimada thì
allele cao nhất là allele số 12 (27,2%).
Tại locus D16S539 đợc công bố tại ngân hàng gen quốc tế còn có
các allele 5, 6, 7 nhng trong nghiên cứu này chúng tôi cha tìm thấy.
Đây là những allele cực hiếm mới chỉ thấy ở quần thể ngời Brazin có
allele số 5 với tần suất 0,2% và quần thể ngời Ba lan có allele số 7 có
tần suất 0,11%.
Kết luận

1. Đánh giá hiệu quả phơng pháp nhận dạng cá thể
Qua 193 trờng hợp đợc giám định nhận dạng, chúng tôi có các kết
luận nh sau:
1.1. Phơng pháp nhận dạng cá thể trong pháp y chủ yếu là phơng
pháp hình thái học (87%), trong đó nhận dạng bằng đặc điểm mô tả
chiếm 95,8%.
1.2. Nhận dạng thông qua khám nghiệm pháp y: Sử dụng trong
trờng hợp mẫu giám định là xơng sọ nguyên vẹn. Xác định đợc độ

polymerase 1U; mồi 0,2M; ADN khuôn từ 10 - 50 ng trong tổng thể
tích 25 l. Nhiệt độ gắn mồi của locus TH01 là 65,6
o
C trong 1 phút,
nhiệt độ gắn mồi của locus D16S539 là 64 - 66
o
C trong 1 phút; số chu
kỳ phản ứng 33 - 35 chu kỳ.
2.2. Đã tối u hoá đợc thành phần và điều kiện PCR phức hợp hai
locus trong 1 phản ứng
Với nồng độ dNTP 0,3 mM; buffer 1,5 - 2X; MgCl
2
3 - 4 mM; Taq
DNA polymerase 1,5 - 2U; mồi D16S539 là 0,2M và TH01 là 0,3 -
0,4 M; ADN khuôn 25 - 50 ng trong tổng thể tích 25 l. Nhiệt độ gắn
mồi là 65 và 66
o
C.
2.3. Đã sản xuất đợc thang chỉ thị allele 2 locus TH01 và D16S539
Thang chỉ thị allele TH01 gồm 7 allele, từ allele số 5 đến số 11.
Thang chỉ thị allele D16S539 gồm 8 allele, từ allelel số 8 đến số 15. Đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status