Lựa chọn cấp hạng , qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật Của đường và các công trình trên đường - Pdf 12

TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Lời nói đầu
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nớc theo đờng lối công nghiệp hoá - hiện đại
hoá, đồng thời hội nhập với nền kinh tế quốc tế, nhất là khi chúng ta sắp sửa gia nhập vào tổ
chức thơng mại thế giới WTO thì việc đầu t xây dựng một nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ
sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh ngày càng trở nên bức thiết hơn. Nó sẽ là một động lực thúc
đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững và năng động hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của nớc ta trong tơng lai. Chính vì vậy, trong những
năm qua, Đảng và nhà nớc ta đã đề ra nhiều nghị quyết nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của
việc phát triển cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật. Giao thông vận tải là một trong những mục
tiêu quan trọng trong chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng ở nớc ta hiện nay.
Có thể nói mạng lới giao thông trong thời gian gần đây đã đợc đầu t nâng cấp, sửa chữa và
xây dựng rộng khắp ở các tỉnh thành, nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị... trong
cả nớc. Nhiều tuyến đờng lớn đã và đang đợc đầu t xây dựng trong thời gian qua nh : đờng
quốc lộ 5, đờng Hồ Chí Minh, đờng hầm xuyên qua đèo Hải Vân, đờng Xuyên á là những
đầu mối giao thông vô cùng quan trọng và đem lại những hiệu quả to lớn đối với sự phát triển
kinh tế xã hội của nớc ta.
Với vị trí là một sinh viên năm cuối của khoa Cầu Đờng trờng Đại học Xây Dựng là một
kỹ s tơng lai sẽ tham gia thiết kế những con đờng, các công trình giao thông phục vụ cho
công cuộc phát triển của đất nớc thì việc cần phải rèn luyện, trau dồi các kiến thức chuyên
môn đã đợc học tập và nghiên cứu ở trờng trở thành kỹ năng tổng hợp, có thể áp dụng tốt vào
thực tế là rất quan trọng. Điều đó đã đợc thể hiện cụ thể trong đồ án tốt nghiệp mà em xin đợc
trình bày sau đây.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo của Trờng Đại Học Xây Dựng đã
nhiệt tình giúp đỡ, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trờng.
Và xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn đờng ô tô và đờng đô thị nh :
PGS.TS. Nguyễn Quang Đạo, GS. TSKH. Nguyễn Xuân Trục, GS.TS. Dơng Học Hải, GS.TS.
Đỗ Bá Chơng, GS.TS Vũ Đình Phụng, Thầy giáo GVC Nguyễn Hào Hoa, PGS. Nguyễn Hữu
Khải, TH.S. Nguyễn Thanh Quang
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo: PGS.TS. Nguyễn Quang Đạo,

điểm A7 B7.
- Theo Hồ sơ nghiên cứu khảo sát phục vụ việc lập dự án khả thi đầu t xây dựng tuyến
đờng A7 B7 do Công ty cổ phần T Vấn & Đầu t XD CCIC Hà Nội lập ngày 12
tháng 9 năm 2006.
- Theo các văn bản ký kết giữa chủ đầu t là UBND tỉnh Phú Thọ và công ty cổ phần T
vấn & Đầu t XD CCIC Hà Nội .
I.2.2.Các quy trình, quy phạm sử dụng :
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng Ôtô TCVN - 4054 2005 [1]
- Quy Trình Thiết Kế áo Đờng mềm 22 TCN - 211 93 [2]
- Quy Trình Khảo sát đờng Ô tô 22 TCN - 263 2000 [3]
- Tiêu chuẩn tính toán các đặc trng dòng chảy lũ 22 TCN - 220 95 [4]
- Định hình cống tròn 533 01 - 01 [5]
Và một số tài liệu khác .
I.3 - Hình thức đầu t và nguồn vốn :
Nguồn vốn đầu t xây dựng công trình do nhà nớc cấp, chủ đầu t là tỉnh Phú Thọ. Trên cơ
sở đấu thầu hạn chế để tuyển chọn nhà thầu có đủ khả năng về năng lực, máy móc, thiết bị,
nhân lực và đáp ứng kỹ thuật yêu cầu về chất lợng và tiến độ thi công .
- Hình thức đầu t :
+ Đối với nền đờng và công trình cầu cống: Chọn phơng án đầu t tập trung một lần.
+ Đối với áo đờng: đề xuất hai phơng án (Đầu t tập trung một lần và đầu t phân kỳ) sau
đó lập luận chứng Kinh tế kỹ thuật, so sánh chọn phơng án tối u.
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 2
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
II.Đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng giao thông khu vực tuyến đi qua
II.1.Dân c và lao động :
- Dân c khu vực này khá đông đúc, chủ yếu là ngời Kinh, không có ngời dân tộc thiểu
số. Mật độ dân c trung bình và phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng trung
tâm kinh tế của tỉnh.
- Lực lợng lao động khá dồi dào, trình độ dân trí trung bình, thu nhập bình quân đầu ng-

thuỷ. Về mùa nớc kiệt, có khả năng phục vụ các phơng tiện 100tấn-150tấn hoạt động .
+ Cảng đờng thủy:
Cảng Việt Trì: Thuộc khu vực ngã 3 sông Hồng và sông Thao, công suất thiết kế 800.000
tấn/năm, hiện trung bình khai thác khoảng 50% công suất. Quy mô cảng 12,8ha, hàng hoá
thông qua cảng chủ yếu là than đá và phân lân. Hiện tại khu vực đang hình thành cụm cảng ở
bờ Bắc và bờ Nam sông Thao.
Cảng Dữu Lâu: Là cảng địa phơng, phục vụ chủ yếu là vật liệu xây dựng, nằm trên sông
Thao, khu vực Đông Bắc thành phố, quy mô phạm vi cảng 3,0 ha.
* Đờng bộ :
+ Tuyến đờng:
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 3
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Quốc lộ 2: Chạy xuyên qua thành phố Việt Trì từ Bạch Hạc đến ngã ba Hàng (khu vực
Đền Hùng) dài 15km. Đoạn qua trung tâm thành phố là đờng Hùng Vơng dài 6 km, rộng 35
m vừa là đờng đối ngoại vừa là đờng chính thành phố.
Tỉnh lộ 308: Nối thành phố Việt Trì với QL32C ở phía Tây. Đoạn qua địa phận thành phố
dài 6 km, có 2 km đi trên mặt đê sông Hồng. Bề rộng nền đờng 7-9 m, mặt đờng nhựa, rộng
trung bình 6-7 m.
III Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua :
III.1.Địa hình, địa mạo :
Tuyến đờng đi qua địa hình tơng đối phức tạp, có độ dốc lớn và có địa hình chia cắt
mạnh, bao gồm vùng núi ,vùng đồi bát úp và sông suối.
Địa hình có hớng dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam nhng không dốc đều với độ dốc
từ 0,4% đến 5%.
Thảm thực vật chủ yếu là cây bản địa, lớp phủ mỏng.
III.2.Khí hậu :
Tuyến nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du bắc bộ.
- Mùa hè nóng ẩm ma nhiều, ma thờng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 . Lợng ma
nhiều nhất vào tháng 8. Từ tháng 9 đến tháng 4 sang năm thuộc về mùa ít ma hơn. Đặc biệt ở

Đất nền chủ yếu là đất á cát. Địa chất lòng sông và các suối chính nói chung ổn định, bờ
sông, bờ suối không bị sụt lở.
Cao độ mực nớc ngầm ở đây thấp, cấp nớc nhanh chóng. Trong vùng có 1 dòng sông nhỏ,
hình thành dòng chảy rõ ràng, có lu lợng tơng đối lớn và các suối nhánh tập trung nớc về
dòng sông này. Tuy nhiên địa hình ở lòng sông tơng đối thoải và thoát nớc tốt nên mực nớc
dâng ở các dòng suối không lớn, do đó không gây ảnh hởng tới các vùng xung quanh.
III.4.Đặc điểm vật liệu địa phơng và điều kiện thi công :
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 4
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng đủ việc xây dựng đờng. Cự ly vận chuyển
< 5 Km. Đơn vị thi công có đầy đủ năng lực, máy móc, thiết bị để đáp ứng nhu cầu về chất l-
ợng và tiến độ xây dựng công trình. Có khả năng tận dụng lao động và nguyên vật liệu của địa
phơng. Trong khu vực tuyến đi qua có mỏ cấp phối sỏi cuội với trữ lợng tơng đối lớn và theo
số liệu khảo sát sơ bộ thì thấy các đồi đất gần đó có thể dùng để đắp nền đờng đợc. Khoảng
cách từ các mỏ vật liệu đến phạm vi công trình từ 500 1000 m. Trong tỉnh có nhà máy xi
măng Thanh Ba và nhiều nhà máy sản xuất VLXD phục vụ cho công tác XD đờng .
III.5. Điều kiện môi trờng và ảnh hởng của việc xây dựng tuyến đờng đến môi trờng:
- Đây là khu vực yên tĩnh, sông núi kết hợp hài hòa, tạo thành khung cảnh thiên nhiên đẹp.
Khi đặt tuyến đi qua, tránh phá nát các cảnh quan thiên nhiên. Bố trí các cây xanh dọc tuyến,
giảm tối đa lợng bụi và tiếng ồn đối với môi trờng xung quanh.
- Việc xây dựng tuyến đờng sẽ làm ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến sẽ đi
qua. Nhằm hạn chế sự ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên cũng nh môi trờng xung quanh thiết kế
tuyến phải đảm bảo bố trí hài hoà cây cối hai bên đờng và các công trình khác phải bố trí hài
hoà với khung cảnh thiên nhiên.
IV- Sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng A7-B7 :
Để đánh giá sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng A7 B7 cần xem xét trên
nhiều khía cạnh, đặc biệt là sự phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội nhằm các mục đích
chính nh sau:
* Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc và đồng bộ, để đẩy mạnh phát triển công nông

+ Xe con: 30%
+ Xe tải nhẹ ( 4T ) : 25%
+ Xe tải trung ( 8T ) : 30%
+ Xe tải nặng ( 10T ) : 15%
Hệ số tăng xe: q = 7%
Trong đồ án này, lu lợng xe năm tơng lai dùng để tính toán là năm thứ 15.
t
với q =0,01 ; N
15
= 1300 xe/ngđ

Qui đổi thành phần dòng xe ra xe con :
Bảng II.1: Hệ số quy đổi từ các loại ra xe con ( Bảng 2 [1] )
Loại xe Xe con Xe tải nhẹ Xe tải
trung
Xe tải nặng
Hệ số quy đổi ra xe con
()
1,0 2,0 2,0 2,5

Nqd =(30%*1+25%*2+30%*2+15%*2.5) *1400=2300
- Căn cứ vào điều kiện địa hình nơi tuyến đi qua : độ dốc ngang trung bình sờn đồi, núi
khoảng 40%. Địa hình đồi, núi khá cao (Khu vực có địa hình tơng đối phức tạp xen kẽ sông
suối).
Dựa theo bảng 3, 4 [1] kiến nghị chọn:
- Cấp thiết kế: Cấp III
- Tốc độ thiết kế : V
tk
= 60 km/h
II Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật cho đoạn tuyến :

Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều và có dải phân cách bên để phân
cách ô tô với xe thô sơ: 1800 xcqđ/h/làn
Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều và không có dải phân cách bên
để phân cách ô tô với xe thô sơ: 1500 xcqđ/h/làn.
Khi không có dải phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ : 1000
xcqđ/h/làn.
Ta dự kiến thiết kế đờng không có dải phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô
sơ nên N
lth
= 1000 xcqđ/h.
Z là hệ số sử dụng năng lực thông hành, theo [1] ta thiết kế cho đờng có Vtt = 60
km/h cho vùng đồi núi nên lấy Z = 0,77 .
Từ đó ta có số làn xe tính toán là :
N
lx
=
1000.77,0
223
= 0,3 làn xe
Theo [1], ta lấy số làn xe là N
lx
= 2 làn .
II.1.2.Bề rộng làn xe chạy và lề đờng :
Bề rộng của một làn xe đợc tính theo công thức :
B
1làn
=
2
cb +
+ x + y

2
= 1,95m
Xe MAZ 200 tốc độ 60 (Km/h)
x = 0,5 + 0,005 . 60 = 0,8 (m)
y = 0,5 + 0,005 .60 = 0,8 (m)
Vậy trong điều kiện bình
thờng bề rộng một làn xe:
B
1
= B
2
=
2
951652 ),,( +
+ 0,8+ 0,8 = 3.9 (m).
Vậy với sơ đồ 1, trờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:
B
1
+ B
2
= 3.9 x 2 = 7.80 (m)
II.1.2.b. Sơ đồ 2:
Sơ đồ gồm 2 xe con đi ngợc chiều trên 2 làn gặp nhau
Tính cho xe Volga b = 1,54m ; c = 1,22m ; V
con
= 75 Km/h
Ta có:
x = 0,5 + 0,005V = 0,5 + 0,005.75 = 0,875m
y = 0,5 + 0,005V= 0,5 + 0,005.75 = 0,875 m


chiều rộng 2 làn xe B=max{B
a
, B
b
, B
c
} = 7.8 (m).
Đối chiếu theo bảng 7 - [1], đối với địa hình vùng núi, kiến nghị chọn các yếu tố mặt cắt
ngang đờng nh sau :
- Chiều rộng một làn xe: 3,0 (m)
- Số làn xe: 2 làn
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 8
sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ II )
sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ I )
x2 c2
y2
b2
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
- Chiều rộng phần xe chạy: 2 x 3,0 (m) (Bảng 7 - [1])
- Độ dốc ngang phần xe chạy: 2% áp dụng với mặt đờng bê tông nhựa (Bảng 9 -
[1])
-
- Chiều rộng lề đờng có gia cố: 2 x 1,00 (m) (Bảng 7 - [1])
- Độ dốc ngang lề gia cố : 2% (Bảng 9 - [1])
- Chiều rộng lề đất ( lề cỏ): 2 x 0,50 (m)
- Độ dốc ngang lề đất: 6% (Bảng 9 - [1])
- Mái dốc ta luy nền đào là 1:1
- Mái dốc ta luy nền đắp là 1:1,5


: là Hệ số sức cản lăn khi V < 50 Km/h, với giả thiết mặt đờng sẽ sử dụng là
bê tông nhựa, chọn f
0
= 0,02.
- V : Tốc độ tính toán ( V
tt
= 60 km/h).
Kết quả tính toán đợc thể hiện trên bảng sau:
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 9
Bề mặt nền đường
Phần xe chạy
1.5 m
Lề đường
1,0 m
Phần gia cố
1.5 m
Lề đường
9,0 m
6,0 m
i=2% i=6%
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Bảng II.2: Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện về sức kéo
Loại xe Xe con Xe tải nhẹ Xe tải vừa Xe tải nặng
(Volga) (GAZ - 51) (ZIL - 150) (Maz-200)
V(Km/h) 60 60 60 60
f = f
v
0.022 0.022 0.022 0.022
D 0.112 0.035 0.04 0.03


: Hệ số bám dọc giữa lốp xe và mặt đờng (Xét trờng hợp bất lợi cho xe chạy tức là chọn
trạng thái mặt đờng ẩm bẩn:
1

=0,20)
-
b
G
: Trọng lợng bám (Trọng lợng của trục chủ động), kG.
- G : Trọng lợng toàn bộ xe, kG.
- P
w
: Lực cản không khí , P
w
=
13
2
KFV
(KG)
- F : Diện tích cản gió của xe :
+, xe con: F= 0,8 x B x H;
+, xe bus, xe tải: F = 0,9 x B x H
- K : Hệ số lu tuyến của xe (Hệ số sức cản không khí) (kG.s
2
/ m
4
)
+ Xe con: K = 0,015 -:-0,034 (Tơng ứng F = 1,6 -:- 2,6 m
2

a
mm 3337 - - 5487

Tính toán cho từng loại xe. Kết quả tính toán đợc cho trong bảng sau :
Bảng II.4: Bảng kết quả tính toán i
b
max
Loại xe ĐV Xe con Xe tải nhẹ Xe tải vừa Xe tải nặng
V Km/h 60 60 60 60
F m
2
1.92 4.37 4.846 5.8
K kG.s
2
/m
4
0.022 0.061 0.063 0.066
P
w
Kg 11.7 73.82 84.54 106

1
0.2 0.2 0.2 0.2
G Kg 1280 5350 8250 13625
G
b
Kg 640 3750 6150 10060
D
b
0.090 0.126 0.1388 0.14

còn các xe tải đều không khắc phục đợc độ dốc nếu chạy với V
TK
=60Km/h. Muốn
khắc phục đợc độ dốc theo TCVN i
max
=7% các xe tải đều phải giảm tốc, cụ thể nh tính
toán ở bảng II.5
Bảng II.5: Bảng kết quả tính toán giảm tốc
Chỉ tiêu
Xe con Xe tải nhẹ Xe tải vừa Xe tải nặng
Volga GAZ 51 ZIL - 150 Maz200
i
max
= 0.07 0.070 0.070 0.070 0.070
f = f
v
0.022 0.02 0.02 0.02
D =f + i
max
0.092 0.090 0.090 0.090
V(Km/h) 80 30 22 15
- Qua những tính toán và nhận xét trên và căn cứ vào bình đồ địa hình khu vực đặt tuyến, ta
chọn độ dốc dọc lớn nhất để thiết kế là i
TK
max
= 7% - 2% = 5%.
- Từ độ dốc thiết kế i
tk
max
= 5% ta xác định đợc tốc độ các loại xe chạy đợc khi khắc phục đợc

=3% 0.03 0.03 0.03 0.03
f 0.022 0.02 0.02 0.02
D = f + i
max
0.052 0.05 0.05 0.05
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 12
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Vxe có thể chạy
đợc khi leo dốc
100 48 46 30
II.3. Tính toán tầm nhìn xe chạy.
Hiện nay trong lý thuyết thiết kế đờng ôtô, thờng chấp nhận 3 sơ đồ tầm nhìn :
1. Dừng xe trớc chớng ngại vật (Sơ đồ I Tầm nhìn một chiều): S
I
2. Hãm hai xe chạy ngợc chiều nhau (Sơ đồ II Tầm nhìn hai chiều): S
II
3. Xe con vợt xe tải lại gặp xe ngợc chiều (Sơ đồ IV Tầm nhìn vợt xe): S
IV
Còn sơ đồ tầm nhìn tránh xe S
III
không phải là sơ đồ cơ bản, ít đợc sử dụng trong quy
trình nhiều nớc. Sơ đồ I là cơ bản nhất phải đợc kiểm tra trong mọi tình huống của đờng. Sơ
đồ II và sơ đồ IV không dùng cho đờng có dải phân cách ( Tuy nhiên riêng sơ đồ IV trên đ-
ờng cấp cao vẫn phải kiểm tra nhng với ý nghĩa là bảo đảm 1 chiều dài nhìn đợc cho lái xe an
tâm chạy với tốc độ cao). Với các đờng thờng không có dải phân cách có thể không dùng sơ
đồ IV nhng phải qui định cấm vợt ở đờng cong nằm và chỗ đờng cong đứng lồi.
Qua phân tích ở trên, đối với tuyến đờng A - B ta đang thiết kế, có thể vận dụng cả 3 sơ
đồ tính toán S
I

: Hệ số bám = 0,5 (Mặt đờng sạch)
i : Khi tính tầm nhìn lấy i = 0,00 (Tính cho đoạn đờng nằm ngang)
S
1
=
)00,05,0(254
60.3,1
6,3
60
2

+
+ 10 = 63,52 m, làm tròn là 65 m.
Theo Bảng 10 - [1] : S
1
= 75 m
Vậy ta chọn S
1
= 75 m
II.3.2 - Tầm nhìn 2 chiều : S
II
Tính cho 2 xe ngợc chiều trên cùng 1 làn hãm xe để không đâm vào nhau
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 13
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
S
II
=
lo
i

)(127
.
8,1
22
2


=
10
)5,0(127
5,060.3,1
8,1
60
2
2
++
= 117(m), làm tròn là 120 m
Theo Bảng 10 [1] thì chiều dài tầm nhìn S
II
=150 (m). Vậy ta chọn tầm nhìn S
II
theo
TCVN: S
II
= 150 (m).
II.2.3 Tính tầm nhìn vợt xe : S
IV
Sơ đồ tầm nhìn:
Tính toán với giả thiết:
- Xe con chạy với vận tốc V

= 15 Km/h.
S
4
=









+
)(5,63
)(
211
i
VVV

+ l
0
=
5,0.5,63
)60+75(75
+ 10 = 328,9 (m), làm tròn là 330 (m)
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 14
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Công thức trên còn có thể tính đơn giản hơn, nếu ngời ta dùng thời gian vợt xe thống kê đợc

=


)07,015,0(127
60
2
min
+
=
ốituyệt
nam
R
= 128,85 ( m)
Theo bảng 13-[1] ta có:
R
nam
min
= 125 (m) (ứng với
max
sc
i
= 7 %,
15.0=
à
), chỉ dùng cho trờng hợp khó khăn.
R
min
nằm thông thờng
= 250 m (ứng với i
sc

2
-
osc
R
= 472,4 (m), làm tròn 475 (m).
Theo bảng 11 - [1] Bán kính đờng cong năm tối thiểu : R
0sc
= 1500 m. Vậy ta chọn R
osc
=
1500 m
II.4.3. Tính bán kính đờng cong nằm thông thờng .
Thay đổi i
sc
từ 0,020; 0,025; 0,030; 0,035; ... ; 0,07 rồi nội suy ra các trị số
à
tơng ứng
(từ 0,08 đến 0,15) đồng thời sử dụng công thức :
)+(127
=
2
sc
giantrung
i
V
R

Kết quả đợc lập thành bảng các bán kính thờng dùng (để sau này trong quá trình thiết kế sẽ
vận dụng đến), và để tiện dụng, ta tiến hành ghép thành từng nhóm R
trung gian

min
S
1
: Tầm nhìn 1 chiều
: Góc chiếu đèn pha = 2
0

2
7530
min
ì
=
bdem
nam
R
= 1125 ( m )
Khi R<R
bđêm
min
thì phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng hoặc đặt các biển báo để lái
xe biết, hoặc bố trí gơng cầu.

II.5. Độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm
Khi xe chạy trên đờng cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quĩ đạo riêng chiếm phần đ-
ờng lớn hơn do đó phải mở rộng đờng cong.
Đờng có 2 làn xe độ mở rộng E tính nh sau:
E =
L
R
V

E
TCVN
0.6 0.6 0.7 0.7 0.9
E
chon
(m) 0.6 0.6 0.7 0.7 0.9
Chú ý : khi phần xe chạy có 2 làn thì mỗi làn xe có độ mở rộng bằng 1/2 trị số ở bảng và có
bội số là 0.1m
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 16
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
II.6. Tính chiều dài đờng cong chuyển tiếp Clothoide và chiều dài đoạn nối siêu cao
L
ct
=
V
RI
3
47
(m) >50 m ( theo điều 5.5.4- [1] )
L
nsc
=
phụthem
sc
i
iEB ).( +
L
ct
.

sc
< 0.02 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07
à 0.039 0.074 0.083 0.102 0.112 0.129 0.157
E 0 0 0.6 0.6 0.7 0.7 0.9
L
ct
6 31 37 46 53 61 74
L
nsc
24 24 40 53 67 80 97
L
chọn
50 50 50 55 67 80 97
II.7. Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa các đờng cong nằm.
( )
m
2
LL
m
21
+
=
L
1
tơng ứng với R
1
(m).
L
2
tơng ứng với R

150 88.5 80 73.5 67.5 65 65
175 82 73.5 67 61 58.5 58.5
200 76 67.5 61 55 52.5 52.5
250 73.5 65 58.5 52.5 50 50
>250 73.5 65 58.5 52.5 50 50
*-Khi hai đờng cong nằm là ngợc chiều nhau:
Theo điều 5.2.2 [1], giữa các đờng cong tròn phải có đoạn chêm đủ dài để bố trí các đờng
cong chuyển tiếp và không nhỏ hơn 2V (m) giữa hai đờng cong ngợc chiều nhau ( nhằm đảm
bảo yêu cầu về động lực của xe chạy) và điều 6.1; 6.4.3 đảm bảo yêu cầu về phối hợp giữa các
yếu tố trên bình đồ theo yêu cầu thiết kế cảnh quan để ngời lái có cảm thụ thị giác tốt.
Chiều dài đoạn chêm :
m max(50 m; 2V) = 120 m
Với V = 60 km/h.
II.8. Xác định bán kính tối thiểu đờng cong đứng.
II.8.1.Đờng cong đứng lồi tối thiểu :
Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn trớc chớng ngại vật cố định (S
I
):
==
1
2
min
2d
S
R
I
lồi
m2345
2,1.2
75

2,1.8
350
8
2
1
2
min
===
Nhận xét: Nh vậy ta thấy kết quả tính toán theo S
I
và S
3
không sai lệch nhau là bao nhiêu,
ngoài ra kết quả tính toán theo S
IV
đòi hỏi kết quả rất lớn, mặt khác tuyến đờng ta đang thiết
kế là đờng thờng (không có dải phân cách), có thể không dùng sơ đồ IV (S
IV
) nhng phải qui
định cấm vợt xe ở chỗ có R
nằm
và ở chỗ có R
lồi
. Đối chiếu giữa các kết quả tính toán R
min
lồi (I)
,
R
min
lồi (II)

Sh
S
R
+
=
=
m
o
1366
)1sin7575,0(2
75
2
=
+
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 18
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Trong đó:
h
I
- là chiều cao đèn pha xe con kể từ mặt đờng lên (h
I
= 0,75m)
S
I
- tầm nhìn một chiều (S
I
= 75m)
- góc toả của chùm ánh sáng đèn pha (theo chiều đứng) = 2
o

10 Số làn xe làn 1 2 2
11
Bán kính đờng cong nằm
min
Tuyệt đối
Thông
thờng
m
130 125 130
125 250 250
12 Bán kính nằm không siêu cao m 475 1500 1500
13 Bán kính đờng cong nằm ban đêm m 1125 1125 1125
14 Tầm nhìn 1 chiều m 65 75 75
15 Tầm nhìn 2 chiều m 120 150 150
16 Tầm nhìn vợt xe m 360 350 350
17 Bán kính đờng cong lồi min m 2345 2500 2500
18 Bán kính đờng cong lõm min m 1366 1500 1500
19 Độ dốc dọc lớn nhất i
max
% 5 7 5
20 Dốc ngang lề đất i
ngang lề đất
%
6 6
21
i
ngang mặt đờng và lề gia cố
%
2 2
22

đều, không có các tụ điểm dân c tập trung . Tuyến đờng đi qua địa hình tơng đối phức tạp, có
độ dốc lớn và có địa hình chia cắt mạnh, bao gồm vùng núi vùng đồi bát úp và sông suối.
Trên bản đồ địa hình : - Cao độ điểm A7 là 17.6 m
- Cao độ điểm B7 là 41.2 m
Chênh cao giữa hai điểm đầu và cuối tuyến là 23.6 m, khoảng cách giữa 2 điểm A7 B7 tính
theo đờng chim bay là 1500 m.
Địa chất khu vực khá ổn định, ít bị phong hoá, không có hiện tợng nứt nẻ, không bị sụt lở.
Đất nền chủ yếu là đất á cát.
Tại đây có một dòng sông nhỏ lu lợng không lớn lắm và các suối nhánh tập trung nớc về
dòng sông này. Địa chất lòng sông và các suối chính nói chung ổn định, bờ sông, bờ suối
không bị sụt lở.
Từ bình đồ ban đầu tỉ lệ 1:10000 và chênh cao giữa các đờng đồng mức H =5 m
Xác định bớc com pa :
)(1)(01.0
10000.05,0
5
.

cmm
Mi
H
d
====
do
%527
max
===
th
ddd
iii

IV.1Tính toán các yếu tố của đờng cong nằm :
- Đo góc ngoặt cánh tuyến trên bình đồ
- Chọn R
nằm
cố gắng bố trí R
nằm
lớn để đảm bảo điều kiện xe chạy (chọn 2 đờng cong
liền kề có tỉ số R
i
/R
i+1
< 1,4) .
- Tính toán các yếu tố của đờng cong nằm
K
i
=
180
ii
R



)1
2
cos
1
( =

RP
T=Rtg

28.1 1.31 56.06
2 50
3
13
0
515
300
36.44 2.21 72.53
2 50
4
23
0
2125
300
62.01 6.34 122.30
3 50
5
26
0
3932
300
71.08
8.31
139.59
3 50
6
57
0
2724
250

1) và phụ lục III. 4(cho phơng án tuyến 2).
Bảng tổng hợp các yếu tố bình đồ 2 phơng án
STT Chỉ tiêu
Phơng án tuyến
I II
1 Chiều dài tuyến (m) 1816.57 1724.8
2 Hệ số triển tuyến 1.04 1.09
3 Số đờng cong nằm 6 5
4 R
nằm
min
125 125
5 Góc ngoặt trung bình 45
0
4950 61
0
4246
6 Số công trình cầu (cái) 0 0
7 Số công trình cống (cái) 1 0
Chơng IV : Quy hoạch và thiết kế thoát nớc trên đờng
Thiết kế công trình thoát nớc nhằm tránh nớc tràn, nớc ngập trên đờng gây xói mòn mặt
đờng . Thiết kế thoát nớc còn nhằm bảo vệ sự ổn định của nền đờng tránh đờng trơn ớt gây
bất lợi khi xe chạy .
Khi thiết kế thoát nớc cần phải xác định vị trí công trình, biết đợc lu lợng nớc chảy qua công
trình, từ đó chọn khẩu độ cầu cống cho thích hợp .
Việc bố trí cống trên bình đồ và trắc dọc cần đảm bảo nguyên tắc sau :
- Nên bố trí thẳng góc với dòng chảy, tránh làm cống chéo xiên .
S.v : Nguyen Quang Dien Mssv: 644T1 Trang : 22
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh

có nớc thờng xuyên, chảy trong điều kiện tơng đối thuận lợi.
Tỷ lệ hồ ao trong lu vực thiết kế là 4% và nằm ở phía nửa trên của lu vực.
***************************************************
III.2. Xác định lu lợng tính toán Q
max
:
Lu lợng ma tính toán lớn nhất Q
max
đợc xác định theo 22TCN-220-95 của Bộ GTVT :
Q
p%
=A
p%
. F . . . H
p%
(m
3
/s)
Trong đó: - P % là tần suất tính toán lấy 4% với đờng cấp III
- H
P%
: lợng ma ngày ứng với tần suất P%
- : hệ số dòng chảy lũ, phụ thuộc vào loại đất cấu tạo lu vực, lợng ma ngày
thiết kế H
P%
và diện tích lu vực F.
- : hệ số xét đến ảnh hởng của ao hồ đầm lầy
- A
P%
: mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế

sd
: là độ dốc của sờn dốc lu vực ().
m
sd
: hệ số nhám sờn dốc lu vực
b
sd
: chiều dài trung bình sờn dốc lu vực, xác định nh sau:
L : chiều dài suối chính, km.
l : tổng chiều dài suối nhánh, km ( chỉ tính với những suối có chiều dài lớn hơn 0,75
chiều rộng trung bình của lu vực B ).
Đối với lu vực có hai mái dốc:
B =
L
F
2
Đối với lu vực có một mái dốc:
B =
L
F
Và trị số b
sd
xác định theo công thức trên nhng thay hệ số 1,8 bằng 0,9.
Tra bảng ta có: Hệ số nhám sờn dốc m
sd
= 0,15.
Hệ số nhám lòng suối m
ls
= 11.
Hệ số triết giảm do hồ ao = 0,90.

)..(.
.1000
Psdsd
sd
sd
HIm
b


=
)(8,1 lL
F
b
sd
+
=
TRƯờng ĐH Xây dựng - khoa cầu đờng Đồ án mon hoc
Bộ môn đờng ôtô và đờng đô thị phần thuyết minh
Chơng v: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang
I. Thiết kế trắc dọc :
Việc thiết kế trắc dọc rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến các điều kiện kinh tế, kỹ
thuật của đờng. Nếu thiết kế đờng đỏ tốt thì sẽ phát huy đợc tốc độ xe chạy , rút ngắn thời
gian chạy xe, tiêu hao nhiên liệu ít và khối lợng đào đắp nhỏ.
Sau khi thiết kế tuyến trên bình đồ, chọn đợc 2 phơng án tốt hơn, ta tiến hành lên mặt cắt dọc
các phơng án đó tại các cọc Km, cọc 100m (cọc H), cọc khống chế (điểm đầu, điểm cuối, nơi
giao nhau, cầu, cống .....), cọc địa hình sau đó nghiên cứu kỹ địa hình để vạch đờng đỏ cho phù
hợp với các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật.
Với địa hình tơng đối bằng phẳng ta dùng phơng pháp đi bao, ở những đoạn địa hình nhấp
nhô ta có thể dùng phơng pháp đi cắt.
Thiết kế trắc dọc phải tốt các yếu tố về trắc ngang, bình đồ làm cho tuyến hài hoà, tránh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status