Xây dựng chiến lược phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2001 - 2010 - Pdf 12

Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
Lời nói đầu
Chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển của nền kinh tế. Do vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, nó góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, giải
quyết tốt các vấn đề kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng
thu nhập dân c và góp phần giảm chênh lệch giầu nghèo trong xã hội; việc phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ nó góp quan trọng vào việc thực hiện thành công
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, đó là mục tiêu quan trọng trong giai
đoạn hiện nay, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn dân.
Việt Nam là một nớc đang phát triển, do đó việc huy động nguồn lực của
toàn bộ xã hội là yếu tố quan trọng để phát triển nền kinh tế: trong đó vai trò của
doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng trở nên quan trọng trong một số nớc phát triển.
Đài Loan nổi lên nh vơng quốc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó đã đóng góp
quan trọng để đa Đài Loan trở thành nớc công nghiệp phát triển.
Mặt khác, trong những năm gần đây, Nhà nớc ta đã nhận thức đợc vai trò
quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có những chính sách nhằm khuyến
khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Do đó việc xây dựng chiến lợc phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ là tất yếu:
Trong bài viết này: em cũng nêu lên những suy nghĩ của mìmh với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ: Xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ giai đoạn 2001 - 2010, đó là những khái quát về phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ: trong quá trình thực hiện đợc sự chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Thị Ngọc
Huyền để cho bài viết của em đợc hoàn thành. Nhng do thời gian có hạn và những
hạn chế trong kiến thức, nên không tránh khỏi những khiếm khuyết rất mong đợc
sự góp ý của cô để cho những bài viết sau đạt kết quả cao hơn.
Cuối cùng em rất mong đợc sự thông cảm của cô và xin chân thành cảm ơn
cô.
Quản lý kinh tế 40B
1

Nguyễn Văn Toán
lý cao hơn, ổn định thời gian hơn so với chính sách, nó tạo ra tâm lý yên tâm cho
các chủ doanh nghiệp về tính ổn định tính lâu dài. Việc xây dựng chiến lợc phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó thể hiện sự quan tâm của Nhà nớc ta đối với vai
trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2- Đối tợng nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Do mục tiêu là xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Do
đó, đối tợng nghiên cứu là toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và những vấn đề
có liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ: xem xét nghiên cứu sự phân tích thực
trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để từ đó đa ra đợc những cơ hội và
thách thức đe doạ tới sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, những chính sách
của Nhà nớc có liên quan đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những giải pháp nhằm
thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
3- Mục tiêu của việc xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ:
Định hớng phát triển chiến lợc nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ cả về số lợng và chất lợng: Định hớng chiến lợc phát
triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đa ra một tầm nhìn chiến lợc, mang tính dài hạn, tạo cơ sở cho
việc lập kế hoạch phát triển cụ thể cho từng giai đoạn.
Chiến lợc nó cũng có thể là công cụ để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội
Việc xây dựng chiến lợc nó cũng nhằm tạo ra một cơ sở phát lý mang tính
ổn định lâu dài, tạo lòng tin cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp đầu t phát
triển.
Xây dựng chiến lợc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ nó còn góp phần
vào việc phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập dân c giảm chênh lệch giầu nghèo...
Nhằm thể hiện vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quản lý kinh tế 40B

Quản lý kinh tế 40B
4
Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, lợi nhuận thực
hiện, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Cách phân loại này phức tạp vì sử
dụng nhiều tiêu chí và cha tính đến đặc thù của từng ngành, nghề và địa bàn:
Nhằm định hớng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, ở một số địa
phơng và các cơ quan chức năng đã đa ra các tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa
và nhỏ: Trên 2 tiêu chí chính là số vốn và số lao động. Ngân hàng công thơng Việt
Nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có số lao động dới 500
ngời, giá trị tài sản cố định dới 10 tỷ đồng, số vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanh
thu hàng năm dới 20 tỷ đồng.
Phân loại theo vùng lãnh thổ: ở thành phố Hồ Chí Minh, những doanh
nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng, lao động trên 100 ngời và doanh thu hàng
năm trên 10 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa, còn dới giới hạn trên là doanh nghiệp
nhỏ.
ở Đồng Nai, những doanh nghiệp có doanh thu dới 100 tỷ đồng/ năm là
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số nhà kinh tế đa ra tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ
vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ:
Trong lĩnh vực sản xuất, doanh nghiệp có số vốn dới 1 tỷ đồng, số lao động
dới 100 ngời là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồng vốn và
số lao động từ 100 ngời đến 500 ngời là doanh nghiệp vừa.
3- Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hởng lớn đến quá trình phát
triển và việc hoạch định chính sách đối với các doanh nghiệp này. Tình hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ nh hiện nay có nguyên nhân sâu xa từ những điều kiện lịch sử
xa xa cũng nh do mô hình kinh tế cũ tác động rất lớn đến sự phát triển của chúng.
Dới đây là một số đặc điểm cần tính đến trong việc xây dựng chiến lợc phát triển

năng suất thấp, hạn chế lớn tới khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Trình độ quản lý
hạn chế, thiếu kiến thức quản trị kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm.
Quản lý kinh tế 40B
6
Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp, vẫn còn hiện tợng làm ăn chụp giật,
trốn lậu thuế, vi phạm pháp luật.
Phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn xu hớng tập
trung vào các ngành cần ít vốn, thu hồi vốn kinh doanh lãi suất cao nh thơng
nghiệp, dịch vụ, du lịch, chỉ có 30% vốn đầu t ban đầu vào sản xuất công nghiệp và
cũng chỉ tập trung vào chế biến lơng thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích doanh nghiệp vừa và
nhỏ, cơ chế và chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc có hạn
chế nên chủ yếu mới chỉ tập trung trong những công trình lớn, doanh nghiệp lớn,
cha có điều kiện đầu t cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phần lớn các doanh
nghiệp này tự do lo liệu là chính.
Thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng nhất là vai trò của các hội nghề nghiệp, các
trung tâm t vấn và các doanh nghiệp lớn.
II- Tính tất yếu khách quan của chiến lợc phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1- Xuất phát từ quy luật phát triển kinh tế
Lịch sử phát triển của nền kinh tế cho thấy bất kỳ một nền kinh tế phát triển
nào cũng đều bắt đầu t một nền kinh tế nhỏ bé, chúng ta bắt đầu từ nền kinh tế
quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trờng, muốn phát triển nền kinh tế
một cách mạnh mẽ, đầu tiên chúng ta phải thúc đẩy đợc sự phát triển của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ những doanh nghiệp vừa và nhỏ bớc đầu mới tạo ra
điều kiện một nền kinh tế lớn mạnh. Thực tế cho thấy rằng, trên thế giới các Công
ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia, đa phần đều xuất phát từ những doanh nghiệp
vừa và nhỏ, do đó để tạo ra sự phát triển trong nền kinh tế, chúng ta phải có những

Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
4- Xuất phát từ vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
ở Việt Nam, nền kinh tế kém phát triển, chủ yếu là sản xuất nhỏ, nên doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc tăng trởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn, làm cho
nền kinh tế năng động hiệu quả hơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ nhất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng, chúng chiếm
đa số về mặt số lợng trong tổng số các cơ sở sản xuất lao động và ngày càng gia
tăng mạnh. ở hầu hết các nớc, số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng
trên dới 90% tổng số các doanh nghiệp, ở nớc ta hiện cha có số liệu thống kê về số
lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách chính thức, nhng hầu hết các nhà
nghiên cứu đều cho rằng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng chiếm khoảng 80 -
90% tổng số doanh nghiệp.
Thứ hai, các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự tăng trởng của nền
kinh tế, chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của
các nớc trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên 50% GDP ở mỗi nớc, trong
năm 2000 các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Mỹ đã đóng góp khoảng 60% GDP
của nớc Mỹ. ở Việt Nam, theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ơng, thì hiện nay khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả nớc chiếm
khoảng 24% GDP.
Thứ ba, các doanh nghiệp vừa và nhỏ giải quyết một số lợng lớn chỗ làm
việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần xoá đói, giảm
nghèo, ở một số các nớc trên thế giới doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm cho
khoảng 50 - 80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. ở Việt Nam,
cũng theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW thì số lao động của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực phi nông nghiệp hiện có khoảng
7,8 triệu ngời, chiếm tới khoảng 79,2% tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm
khoảng 22,5% lực lợng kinh doanh của cả nớc.
Quản lý kinh tế 40B

ơm mầm từ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quản lý kinh tế 40B
10
Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
5- Xuất phát từ sự đòi hỏi của hội nhập quốc tế:
Trong xu thế đòi hỏi của sự hội nhập các nền kinh tế vào nền kinh tế toàn
cầu, để đáp ứng nhu cầu của sự hội nhập và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế, muốn tạo ra đợc khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhập, đòi hỏi phải
xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh, trong đó vai trò của các doanh nghiệp là
hết sức quan trọng, không những làm tăng về số lợng mà còn chất lợng của doanh
nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng có vai trò
quan trọng, tạo ra đợc sức mạnh của nền kinh tế. Đòi hỏi Nhà nớc phải có tầm nhìn
chiến lợc đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
III- Mục tiêu chiến lợc giai đoạn 2001 - 2010 của doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam :
1- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ cả về số lợng và chất lợng:
Chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2010, làm tăng quy
mô các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất
lớn trong dân, chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra cơ hội khai thác
tiềm lực của nhân dân, nguồn vốn trong dân sẽ đợc sử dụng vào việc phát triển
kinh tế. Thực tế cho thấy sau khi luật doanh nghiệp ra đời và có hiệu lực, số lợng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nên một cách nhanh chóng, chỉ trong một thời gian
ngắn có hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ ra đời, nó góp phần vào giải quyết tốt
các vấn dề kinh tế xã hội. Bên cạnh việc tăng quy mô về số lợng doanh nghiệp vừa
và nhỏ không ngừng nâng cao chất lợng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mặc dù
số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tơng đối lớn, nhng vẫn còn hoạt động yếm
kém, do trang thiết bị lạc hậu, cha tạo ra đợc các sản phẩm có chất lợng cao để
cạnh tranh. Do vậy chiến lợc 2001 - 2010 không ngừng tăng quy mô và chất lợng
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

phát triển, nghèo nàn, lạc hậu, với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, diện tích đất
đai bình quân đầu ngời quá thấp, lao động nhàn rỗi và d thừa nhiều, thì sự nghiệp
công nghiệp hoá phải đi từ khu vực nông thôn và thông qua việc xúc tiến phát triển
mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
IV- Một số mô hình chiến lợc phát triển các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở một số nớc trên thế giới:
1- Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài Loan:
Quản lý kinh tế 40B
12
Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
Ngay từ những năm 1940 chính phủ Đài Loan đã đề ra chiến lợc phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó nền kinh tế Đài Loan đã đạt đợc những thành
tựu rực rỡ. Đài Loan đã trở thành một trong 4 con rồng Châu á với sự phát triển
thần kỳ của nền kinh tế. Đài Loan thờng đợc gọi là "Vơng quốc của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ" thành công về kinh tế của con rồng Đài Loan thờng đợc coi là
"kỳ tích kinh tế từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ". ở Đài Loan, việc phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc đa vào chiến lợc phát triển của quốc gia, thể hiện qua
các đờng lối phát triển kinh tế, các đạo luật, hệ thống chính sách và hệ thống các tổ
chức yểm trợ rất cụ thể, riêng trong chiến lợc phát triển công nghiêp hoá của họ,
ngay từ đầu, việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng dành cho một vị trí
quan trọng khởi đầu từ các cơ sở sản xuất hộ gia đình trong ngành nông ng nghiệp,
doanh nghiệp vừa và nhỏ thực sự đóng vai trò lòng cốt trong nền kinh tế Đài Loan.
Một số thành tựu mà Đài Loan đã đạt đợc: Năm 1993 Đài Loan có 7900.000 quy
mô vừa và nhỏ chiếm 98% tổng số xí nghiệp và 60% tổng số lao động của ngành
chế tạo. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đài Loan hoạt động phổ biến trong tất
cả các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ từ công nghiệp thủ công truyền thống
đến các ngành công nghiệp kỹ thuật cao. Sản phẩm công nghiệp sản xuất của xí
nghiệp vừa và nhỏ đều chiếm trên 50% giá trị sản xuất kinh doanh đặc biệt lĩnh
vực thơng nghiệp, các xí nghiệp này chiếm trên 80%. Những đóng góp của xí

động xã hội. Do cơ cấu kinh tế ngày càng thiên về công nghiệp và dịch vụ. Các
doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi hấp thụ nhanh chóng nhất số lao động d thừa trong
nông nghiệp, số lao động đang tiềm tàng trong giới thanh niên, phụ nữ ..., sự hoạt
động của các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ tỏ ra rất thành công trong việc tăng c-
ờng lực lợng kinh tế, tạo ra sự bình đẳng giữa các lực lợng kinh tế, làm trụ cột cho
quá trình dân chủ hoá nền kinh tế.
Quản lý kinh tế 40B
14
Đề án môn học
Nguyễn Văn Toán
Phần II
Phân tích thực trạng phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
I- Thực trạng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
1- Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Quá tình phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ diễn ra theo nhiều giai
đoạn với những đặc điểm khác nhau: Thời kỳ khôi phục kinh tế trớc năm 1960.
Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, nhng số doanh nghiệp lúc
bấy giờ còn rất ít, chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Từ đầu những năm
1960 đến năm 1986 hình thức các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là các doanh
nghiệp Nhà nớc và hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và hộ kinh tế cá thể. trong đó,
chỉ có các doanh nghiệp Nhà nớc và hợp tác xã đợc khuyến khích phát triển.
Sau khi thống nhất đất nớc (1975). Riêng trong công nghiệp, cả nớc có 1913
xí nghiệp quốc doanh và Công ty hợp doanh (miền Bắc có 1.279 xí nghiệp, miền
nam có 634 xí nghiệp) với 520 ngàn cán bộ, công nhân, trong số đó, phần lớn là
các doanh nghiệp với trên 1 triệu lao động. Sau 10 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa,
đến năm 1985, số xí nghiệp quốc doanh và công ty hợp doanh trong công nghiệp
lên tới 3.220 xí nghiệp, số hợp tác xã và tổ hợp tác tiểu thủ công nghiệp lên tới
29.971 khu vực t nhân cá thể chỉ còn 1951 cơ sở.
Từ năm 1986 đến nay, với chính sách đổi mới kinh tế, các thành phần kinh

Thơng nghiệp,
khách sạn
Ngành khác
Tổng số doanh nghiệp 23.411 11.229 10.277 1.905
Doanh nghiệp Nhà nớc 5.962 3.291 1.849 822
Doanh nghiệp tập thể 1.810 1.199 282 329
Công ty t nhân 10.818 4.568 5.918 332
Công ty cổ phần 138 51 30 57
Công ty TNHH 4.015 1.692 2.063 260
Doanh nghiệp có vốn
nớn ngoài
668 428 135 105
Kinh tế cá thể 1.882.748 707.053 940.994 234.751
Nguồn: Niên giám thốngkê 1995. NXB Thống Kê - Hà Nội 1996
Số liệu thống kê 1995 cho thấy trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bình
quân một doanh nghiệp có 434 triệu đồng vốn, 87 lao động. Đối với kinh tế cá thể,
lao động bình quân một cơ sở là 1,7 ngời. nếu xét theo ngành nghề, hình thức tổ
chức, sở hữu thì tình hình các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thể hiện nh sau:
Quản lý kinh tế 40B
16

Trích đoạn Sớm hoàn thiện chính sách pháp lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status