Nghiên cứu dược động học, khả năng dung nạp của primaquine liều cao trên người tình nguyện và hiệu lực điều trị sốt rét do plasmodium vivax bằng artesunate phối hợp với primaquine - Pdf 13



Bộ GIáO DụC V ĐO TạO Bộ QuốC PHòNG
VIệN NGHIÊN CứU KHOA HọC Y - Dợc lâm sng 108

Tập thể hớng dẫn khoa học:
TS Vũ Quốc Bình
TS Đinh Ngọc Duy

Phản biện 1: GS. TSKH Lê Đăng Hà
Phản biện 2: PGS. TS Đoàn Thị Hạnh Nhân
Phản biện 3: PGS. TS Hoàng Thị Kim Huyền
Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nh nớc,
họp tại: Viện NCKH Y Dợc lâm sàng 108.
Số 1- Trần Hng Đạo, H Nội.

Vào 08 giờ, ngày 06 tháng 02 năm 2007.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện quốc gia
Th viện Viện NCKH Y Dợc lâm sng 108
Các công trình nghiên cứu liên quan
đến luận án đ đợc công bố


Plasmodium vivax malaria in Vietnam. Abstract has been presented for
the Asia Pacific Military Medicine Conference in New Delhi, India. 26-
31 March 2006.
Danh mục Các chữ viết tắt

Tiếng việt
BC Bạch cầu
BN Bệnh nhân
DĐH Dợc động học
Hb/HC/HST Hemoglobin/Hồng cầu/Huyết sắc tố
KST/KSTSR Ký sinh trùng/ Ký sinh trùng sốt rét
NC Nghiên cứu
NTN Ngời tình nguyện
TB Trung bình
TC Tiểu cầu
TƯQĐ 108 Trung ơng Quân Đội 108
XN Xét nghiệmTiếng anh
ALP Phosphatase alkaline: Phosphataza kiềm
ALT Alanin transferase: Men chuyển alanin
AST Aspartat transferase: Men chuyển aspartat
AUC Area under the plasma concentration-time curve: Diện tích
dới đờng cong biểu diễn nồng độ theo thời gian
AUC
0

24
AUC from time 0.0h to the last sample time point at 24.0h:

năng cao.
MRT Mean residence time: Thời gian lu trú trung bình
PCR Polymerase chain reaction: Phản ứng chuỗi men
PQ Primaquine
QC Quality Control: Kiểm định chất lợng
R1; R2; R3 Resistance 1; 2; 3: Kháng độ 1; 2; 3
SD Standard Deviation: Độ lệch chuẩn
t
max
Thời gian đạt nồng độ tối đa
t
1/2
Thời gian bán thải
V
d
Volume of distribution : Thể tích phân bố
WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG).1
Đặt vấn đề

1. lý do chọn đề ti
Primaquine (PQ) l thuốc duy nhất có tác dụng ở giai đoạn phát triển
ở trong gan của tất cả các loi KSTSR v diệt thể ngủ của P. vivax, chống tái
phát. Tuy vậy, loi P. vivax ny ngy cng trở nên kháng với PQ, đặc biệt ở
khu vực Đông Nam á v Tây Thái Bình Dơng. Phác đồ chuẩn (chloroquine
1500 mg/3 ngy, PQ 15 mg/ngy ì 14 ngy) chỉ đạt hiệu quả 70 - 80%.
Khuyến cáo của TCYTTG: tăng liều PQ 30 mg/ngy ì 14 ngy để điều trị
chủng P. vivax kháng PQ. Tuy nhiên, phác đồ điều trị ny l quá di (14

cao v tìm hiểu ảnh hởng của giới tính, thức ăn giu chất béo tới DĐH PQ.
- Có những thông tin ban đầu về hiệu lực điều trị tiệt căn, chống tái phát của
PQ liều cao với chủng P. vivax ở các địa điểm nghiên cứu.
4. Bố cục của luận án
Luận án có 123 trang, gồm 4 chơng, 2 phần: Đặt vấn đề (3 trang).
Chơng 1: Tổng quan (31 trang). Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp
nghiên cứu (18 trang). Chơng 3: Kết quả nghiên cứu (35 trang). Chơng 4:
Bn luận (33 trang). Kết luận - Kiến nghị (3 trang).
Nội dung chính của luận án có: 33 bảng, 12 biểu đồ v 10 hình; 202
ti liệu tham khảo (17 tiếng Việt v 185 tiếng Anh).

Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1 Bệnh sốt rét do P. vivax và P. vivax kháng thuốc
Bệnh SR do P. vivax phức tạp bởi loi KSTSR ny còn có giai đoạn
phát triển ở trong gan. Thời gian của cơn tái phát (relapse) rất thay đổi. Các
chủng P. vivax ở khu vực ôn đới thờng ít tái phát hơn (30%) v có xu hớng
tái phát chậm (> 6 tháng). Ngợc lại, chủng P. vivax nhiệt đới có tỉ lệ tái
phát cao (80%) v sớm (vi tuần - 3 tháng).
Phân bố địa lý của P. vivax khắp trên thế giới, trong điều kiện khí
hậu ôn đới, nhiệt độ môi trờng 16 - 20C cả bắc v nam bán cầu.
Loi P. vivax kháng chloroquine v PQ đã đợc thông báo phổ biến
ở Papua New Guinea, Indonesia, Sumatra, Thái Lan, rải rác ở khu vực châu
á, Thái Bình Dơng v nam Mỹ. Tỉ lệ tái phát tới 30% sau điều trị với phác
đồ chuẩn PQ 15 mg/ngy ì 14 ngy ở Papua New Guinea, đảo Solomnon v

3
Thái Lan. Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo cần tăng liều PQ 30 mg/ngy ì
14 ngy để nâng cao hiệu quả điều trị.
Tình hình bệnh sốt rét do P. vivax ở Việt Nam

4
động nh những chất trung gian v lm tăng nhanh quá trình ô-xy hoá các
chất thiết yếu của hồng cầu nhạy cảm. Quá trình ô-xy hoá khử lm tăng tác
dụng chống SR bởi việc gây cản trở trao đổi điện tử của KSTSR hoặc tạo ra
gốc tự do superoxide.
1.2.2 Độc tính và khả năng dung nạp của PQ ở ngời
Primaquine gây tan máu ở ngời thiếu hụt men G6PD. Mức độ tan
máu phụ thuộc mức độ thiếu hụt men G6PD v liều lợng thuốc, ngoi ra
còn tùy thuộc vo từng dân tộc. Đau đầu, thay đổi thị lực, ngứa cũng có thể
gặp. Ngời có men G6PD bình thờng, tác dụng ngoại ý chính v hay gặp
khi uống PQ liều thông thờng 15-30 mg/ngy ì 14 ngy l: đau bụng, buồn
nôn, nôn, ỉa lỏng ở mức độ nhẹ - vừa, nhất thời, tự khỏi sau khi ngừng thuốc.
Đau bụng l triệu chứng hay gặp v xuất hiện đầu tiên, có thể dai dẳng khi
điều trị liều cao. PQ liều cao (240 mg/ngy) đợc uống sau ăn sẽ giảm tác
dụng ngoại ý đáng kể. Liều từ 15-30 mg không thấy tăng lên đáng kể mức
độ methemoglobine (6,1%-8,5%), tăng tới 120 mg, thì tỉ lệ ny l 20,1%.
1.2.3 Dợc động học của PQ ở ngời
Cho tới nay cha có nghiên cứu DĐH của PQ liều 30 mg/ngy ì 14
ngy v 45 mg/ngy ì 7 ngy. Khi uống liều duy nhất: 15, 30 v 45 mg v
liều 15 mg ì 14 ngy, DĐH của PQ trên NTN v BN SR l nam giới cho
thấy thuốc có chỉ số điều trị hẹp, thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết
tơng sau 2-3 giờ, sinh khả dụng đạt 72-76%, thời gian bán thải 4-6 giờ. Khi
tăng dần liều: 15 mg, 30 mg v 45 mg thì giá trị AUC tăng theo tỉ lệ với liều
PQ, nhng không thay đổi thời gian bán thải, thể tích phân bố. Nồng độ CPQ
cao gấp 10 lần PQ trong huyết tơng v đợc thải trừ chậm. PQ l thuốc dễ
tan trong mỡ, sinh khả dụng có thể tăng lên khi uống sau khi ăn thức ăn có
mỡ, giống nh một số thuốc khác.
1.2.4 Primaquine điều trị sốt rét do P. vivax
Fisher (1970) thấy rằng đáp ứng với điều trị của chủng P. vivax ở
Việt Nam cũng tơng tự nh chủng Chesson. Kaplan (1974) thấy tỉ lệ tái

- Thăm dò hiệu lực điều trị sốt rét do P. vivax của PQ liều cao: 45
mg/ngy ì 7 ngy, phối hợp với artesunate bằng cách theo dõi các chỉ tiêu
lâm sng v xét nghiệm, đặc biệt l theo dõi KSTSR bằng soi kính hiển vi,
nhận định tái phát v tái nhiễm bằng kỹ thuật PCR.
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu- Nghiên cứu DĐH v khả năng dung nạp, độ an ton của PQ liều
cao tại khoa Truyền Nhiễm, bệnh viện TƯQĐ 108 v tại một đơn vị thuộc

6
địa bn tỉnh H Tây, trong thời gian: 8/2002 - 9/2005. Đo nồng độ PQ v
CPQ trong huyết tơng tại la bô sắc ký lỏng bệnh viện TƯQĐ 108 v Viện
Sốt rét Lục Quân úc, từ tháng 4/2003 - 10/2005.
- Thăm dò hiệu lực điều trị sốt rét do P. vivax của PQ liều cao: 45
mg/ngy ì 7 ngy, phối hợp với artesunate tại khoa Truyền Nhiễm - Viện
Quân Y 175 v thực địa, tại 2 xã: Ngân Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ v xã Trờng
uân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình: 9/2003 - 9/2005.
X

2.2 Đối tợng nghiên cứu
2.1.1 Ngời tình nguyện (NTN)
Tiêu chuẩn lựa chọn: Nam v nữ, tuổi: 17-55, nặng: > 40 kg; không có
bệnh khác; men G6PD bình thờng; XN huyết học, sinh hoá máu bình
thờng. NTN nữ áp dụng biện pháp tránh thai không dùng thuốc.
Tiêu chuẩn loại trừ: NTN đang có bệnh kết hợp khác cần điều trị; nghiện
rợu hay các chất gây nghiện khác; phụ nữ có thai v nuôi con bú; tiền sử dị
ứng thuốc, dị ứng với PQ; nhiễm HBV, HCV, HIV.
2.1.2 Bệnh nhân sốt rét do P. vivax
Tiêu chuẩn lựa chọn BN: Nam v nữ, độ tuổi: 17-55, cân nặng: > 40

sáng v ăn tối 10 phút trong 7 ngy liên tục. Thuốc do cán bộ nghiên cứu
trực tiếp cho uống.

Đối với bệnh nhân sốt rét do P. vivax:
Nhóm 4: 30 BN tham gia nghiên cứu hiệu lực điều trị của phác đồ:
Artesunate 50 mg ì 8 viên/ngy, chia 2 lần cách nhau 12 giờ ì 2
ngy, (tổng liều 800 mg). Primaquine đợc uống tiếp theo từ ngy thứ 3 (khi
kết thúc uống artesunate): PQ 7,5 mg ì 6 viên/ngy, chia 2 lần uống cách
nhau 12 giờ ì 7 ngy, (tổng liều 315 mg) sau bữa ăn sáng v ăn tối 10 phút.
Thuốc do trực tiếp cán bộ nghiên cứu cho uống.

2.4 các kỹ thuật xét nghiệm, phơng pháp đánh
giá v theo dõi
2.4.1 Các xét nghiệm cho nghiên cứu đánh giá khả năng dung nạp, độ
an toàn với primaquine liều cao
Xét nghiệm huyết học và sinh hoá máu:
- Tiến hnh trớc v sau khi kết thúc đợt uống thuốc trên tất cả NTN v
những BN sốt rét đợc theo dõi nghiên cứu tại Viện Quân y 175.
- Các thông số XN cơ bản: ure, creatinine, ALT, AST, bilirubine TP, GT,
photphataza kiềm (ALP), hồng cầu (HC), huyết sắc tố (HST), hematocrit
(HCT), bạch cầu (BC), tiểu cầu (TC).
Các xét nghiệm khác: Làm 1 lần trớc khi uống thuốc:

8
- Men G6PD đối với tất cả NTN v BN nghiên cứu.
- HbsAg, HCV v HIV với tất cả NTN v BN đợc NC tại VQY 175.
- Chẩn đoán thai nghén đối với tất cả phụ nữ bằng que thử nớc tiểu.

2.4.2 Nghiên cứu DĐH của primaquine và carboxyprimaquine
Mẫu máu để phân tích DĐH của PQ:

2.4.3 Theo dõi XN KSTSR đánh giá hiệu lực điều trị của phác đồ PQ
liều cao kết hợp với artesunate
Phơng pháp XN KSTSR bằng que thử Paracheck Pf
Phơng pháp soi kính hiển vi: Tính mật độ KSTSR/

l máu.
- Trớc khi điều trị (D0).
- Cứ 6 giờ/lần cho tới khi KSTSR âm tính 3 lần liên tiếp.
- Các ngy D7; D14; D21 v D28 v khi BN có sốt bất thờng.

9
- BN tiếp tục đợc theo dõi KSTSR vo các tuần: 6; 8; 10; v 12.
- Phân biệt tái phát v tái nhiễm bằng kỹ thuật PCR trên các mẫu máu trớc,
sau điều trị dựa trên so sánh kiểu gien v giải trình tự gien (sequencing), nếu
giống nhau l tái phát, nếu khác nhau l tái nhiễm.

Phơng pháp xét nghiệm KSTSR bằng kỹ thuật PCR

2.4 Phơng pháp theo dõi lâm sng
2.4.1 Theo dõi và đăng ký tác dụng ngoại ý trên NTN
2.4.2 Theo dõi BN SR do P. vivax
- Đo nhiệt độ nách: 3 giờ/lần tới khi hết sốt ( 37C); ngy D7; 14; 21 v
D28, các tuần thứ 6; 8; 10; 12 v khi có sốt bất thờng.
- Theo dõi các triệu chứng của bệnh SR.
- Theo dõi v đăng ký các dấu hiệu tác dụng ngoại ý do thuốc.
- Nếu BN tái phát sốt v KSTSR (+) trở lại, thì sẽ đợc điều trị lại.
- Tiêu chuẩn ra viện: BN hết sốt, KSTSR (-), XN bình thờng.
- Sau khi ra viện: BN đợc XN KSTSR cứ 2 tuần/lần cho đến tuần 12.

2.5 Đánh giá kết quả


Bảng 3.2.1-3.2.2: DĐH của PQ v CPQ sau khi uống liều duy nhất 30 mg
lúc đói trên NTN nam v nữ.
Các thông số DĐH
Nam (n = 10) Nữ (n = 10) P
Primaquine
C
max
(ng/ml)
120 (81 - 151) 135 (73 - 245)
0,43
t
max
(giờ)
1,8 (1,0 - 2,0) 2,0 (1,0 - 3,0)
0,21
AUC (0;) (ng.ml/giờ) 1094 1364
0,21
t
1/2
(giờ)
7,9 2,5 8,0 2,0 0,97
MRT (giờ) 11,1 2,8 11,8 2,6 0,57
CL (lít/giờ/kg) 0,52 0,23 0,43 0,16 0,32
Vd(lít/kg) 5,3 1,3 4,6 1,0 0,16
Carboxyprimaquine
C
max
(ng/ml)
1110 1181

n = 20
)

Primaquine
127 (73 - 245) 160 (113-287)
C (ng/ml)
0,019
max
2,0 (1,0 - 3,0)
t (giờ)
1,5 (0,5 - 2,0) 0,137
max
AUC (0; ) (ng.giờ/ml)
1222 1396
0,024
8,0 2,2 7,2 1,5
t

11
1/2
(giờ)
0,041
11,5 2,7 10,3 2,2 MRT (giờ) 0,003
0,41 0,37
CL/F (lít/giờ) 0,024
5,0 4,0
V/F (lít/kg)
0,001
Carboxyprimaquine
1140 1061

(D14) sau khi uống liều PQ 30 mg cuối cùng.
Thôn
g
số DĐH ( SD) Nam (n=7) Nữ (n=7) P
Primaquine
C (ng/ml)
119 15 188 35 0,001
max
C
12
min
(ng/ml)
6,4 4,7 34 12 0,001
t (giờ)
3,1 1,0 2,6 0,8 0,32
max
(g.giờ/ml)AUC
1082 209 2439 274 0,001
0

t
1/2
(giờ)
5,9 2,3 8,7 1,2 0,014
9,3 2,5 13.2 1.5 0,004
MRT (giờ)
28,8 6,7 12,4 1,5 0,001

tơng sau liều PQ 30 mg cuối cùng
(D14) trên 14 NTN (mean

SD).
Biểu đồ 3.2.3: Nồng độ PQ huyết
tơng sau liều PQ 30 mg cuối cùng
(D14) trên 14 NTN (mean

SD). Bảng 3.2.5, biểu đồ 3.2.3 v 3.2.4 cho thấy: Nồng độ tối đa v giá trị AUC
của PQ ở 7 NTN nữ cao hơn so với 7 NTN nam. Không có khác biệt trên
các thông số DĐH của CPQ.

13
3.2.3 Đánh giá sự ổn định của nồng độ PQ và CPQ huyết tơng
trên NTN uống PQ 30mg/ngày ì 14 ngày
Bảng 3.2.6: Nồng độ trung bình PQ v CPQ huyết tơng ở các ngy: D1,
D7 v D14 của 82 NTN uống PQ 30mg/ngy ì 14 ngy.

Thời gian
0,5 1,0 1,5 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0 8,0
24,0
(
g
iờ)


Biểu đồ 3.2.5: Nồng độ PQ huyết
tơng sau khi uống liều PQ 30 mg
cuối cùng trong các ngy: D1-7-14
trên 49 NTN giới nam.
Biểu đồ 3.2.6: Nồng độ CPQ
huyết tơng sau khi uống liều PQ
30 mg cuối cùng trong các ngy
D1-7-14 trên 49 NTN giới nam. Biểu đồ 3.2.7: Nồng độ PQ huyết
tơng sau khi uống liều PQ 30 mg
cuối cùng trong các ngy D1-7-14
trên 33 NTN nữ.
Biểu đồ 3.2.8: Nồng độ CPQ huyết
tơng sau khi uống liều PQ 30 mg
cuối cùng trong các ngy D1-7-14
trên 33 NTN nữ.
Bảng 3.2.6, các biểu đồ 3.2.5; 3.2.6; 3.2.7 v 3.2.8 cho thấy: không có
hiện tợng tích luỹ PQ v CPQ trong 14 ngy uống PQ ở cả nam v nữ.

tiên (giờ)
Nồng độ PQ Nồng độ CPQ
(ng/ml) (n=51) (ng/ml) (n=51)
64

26 (7 - 115) 440

191 (123 - 887)
2 giờ
D1
34

24 (16 - 127)
763 294 (347 - 1966)
12 giờ
104 44 (47 - 265) 2267 614 (1221 - 3339) 74 giờ
D4
33

15 (10 - 66)
2227 590 (1094 - 3375)
84 giờ
87 42 (17 - 162) 2602 702 (967 - 3898) 158 giờ
D7
39 19 (12 - 85) 2152 888 (232 - 3976) 168 giờ
Giá trị thể hiện trong bảng: mean

SD, giá trị trong ngoặc: phạm vi.
3.2.4.2 DĐH của PQ và CPQ trên BN sốt rét do P. vivax
Bảng 3.2.8: Nồng độ PQ v CPQ huyết tơng trên BN SR P. vivax ở các

P
(D1)
64 26 221 121 440 191 520 636
1
< 0,001
P
2
= 0,55
74 giờ
P
(D4)
104 44 166 84 2267 614 1568 557
1
= 0,021
P
2
< 0,001
158 giờ
(D7)
P
87 42 101 43 2602 702 1805 618
1
= 0,28
P
2
< 0,001
P
1
(P
2

Bảng 3.2.9 v biểu đồ 3.2.11 cho thấy: nồng độ tối đa của PQ v CPQ có
sự khác nhau ở NTN v BN sốt rét: Nồng độ PQ ở BN SR cao hơn rõ rệt
so với NTN trong 4 ngy đầu tiên. Ngợc lại, nồng độ CPQ ở NTN cao
hơn BN SR ở 4 ngy cuối của đợt điều trị.

3.3 khả năng dung nạp của PQ liều cao
3.3.1 Đánh giá khả năng dung nạp và độ an toàn của PQ liều
30 mg/ngày ì 14 ngày trên NTN
Đánh giá khả năng dung nạp và độ an toàn dựa trên kết quả XN

Không thấy có thay đổi đáng kể no trên thông số XN trớc v
sau đợt uống thuốc của NTN uống PQ 30 mg/ngy ì 14 ngy.
Đánh giá khả năng dung nạp trên lâm sàng: Các triệu chứng gồm:
- 2 trờng hợp (2,2%) đau bụng vùng thợng vị.
- 1 trờng hợp (1,1%) ỉa lỏng.
- 1 trờng hợp (1,1%) ban dị ứng.
- 3 trờng hợp (3,2%) có triệu chứng đau đầu.
3.3.2 Khả năng dung nạp với liều PQ 45 mg/ngày ì 7 ngày
3.3.2.1 Đánh giá khả năng dung nạp dựa trên kết quả XN
Không thấy có thay đổi đáng kể no trên thông số XN trớc v
sau đợt uống thuốc của NTN uống PQ 45 mg/ngy ì 7 ngy.

16

3.3.2.2 Đánh giá khả năng dung nạp trên lâm sàng
Bảng 3.3.6: Tác dụng ngoại ý ở NTN uống PQ 45 mg/ngy ì 7 ngy.
Triệu chứng tác dụng ngoại ý Tỉ lệ (%)

160 8 (150 - 170) Chiều cao (cm)
50,4 6,5 (40 - 64) Cân nặng TB (kg)
Thân nhiệt (C) 38,3 1,0 (38C - 41C)
G6PD Bình thờng
Sốt rét sơ nhiễm 13/30 (43,3%)

Mật độ KSTSR/L 1590 960 (500 - 4576)
17

18
3.4.2 Kết quả XN trớc (D0) và sau đợt điều trị (D9) trên BN
Bảng 3.4.2: Kết quả XN trớc v sau đợt điều trị trên BN sốt rét
Thông
số XN
D0
(n = 13)
D7
(n = 13)
Thông số
XN
D0
(n = 13)
D7
(n = 13)
HST
(g/l)
122 13

0,12
(0,32
04)
Bilirubine
(mol/l)
25,6

12
(10,8
50 3)
17,0

7,7
(5,0
31 1)
BC
(G/l)
5,1 1,0
(4,0 6,7)
5,6 1,6
(3,5 9,0)
ALT
(U/l)
20,2 10,5
(7 37)
29,7 16,6
(11 65)
TC
(G/l)
124 39

Thời gian cắt sốt (SD)(giờ) 19,0 7,0 (6 - 36)
Thời gian cắt KSTSR (SD)(giờ) 11,4 2,9 (6 - 18)

Bảng 3.4.3-3.4.4 cho thấy: 30 BN hon thnh test 28 ngy, 15 BN đợc
theo dõi đủ 12 tuần. 1 trờng hợp tái phát từ thể ngủ (relapse) ở ngy
D28. 3 trờng hợp tái nhiễm P. vivax vo các tuần 9 v 10 sau điều trị.
Hiệu quả điều trị tiệt căn đạt 96,7% trong thời gian 12 tuần. Thời gian cắt
sốt v diệt KSTSR trong vòng 24 giờ đầu.

19
3.4.5 Chẩn đoán xác định các trờng hợp tái phát P. vivax

Hình 3.4.1: Hình ảnh PCR của 16
BN (TXAP1-16) SR P. vivax trớc
hi điều trị tại thực địa.
Hình 3.4.2: Hình ảnh PCR của 16
BN (TXAP1-16) SR P. vivax ngy
hứ 2 sau khi điều trị tại thực địa.
k

tHình 3.4.3: PCR của 16 BN
(TXAP1-16) SR P. vivax ở tuần thứ
sau khi bắt đầu điều trị tại thực địa.
Hình 3.4.4: Hình

khi điều trị (hình 3.4.7) v chẩn đoán (-) sau khi điều trị (hình 3.4.8) bằng
PCR. Tái phát P. vivax ở BN số 12 (hình 3.4.8).

20

Hình 3.4.5: So sánh kiểu gien của 3
BN số TXAP8; 12 v 16 trớc điều
trị (d0) v khi tái phát (tuần 9 v 10)
với 3 dấu ấn phân tử Pvama1,
vmsp1 v Pvmsp3.
Hình 3.4.6 So sánh trình tự gien của BN
TXAP08 v TXAP12 trớc điều trị (D0) v ở
tuần 9-10 với dấu ấn phân tử Pvama1.
P

Kiểu gien của 3 BN số 8 v 12 so sánh mẫu trớc khi điều trị (d0) với mẫu tái
phát (R) l giống nhau, còn BN số 16 có kiểu gien không giống nhau ở dấu ấn
phân tử Pvmsp1 v đợc xác định l tái nhiễm bởi chủng P. vivax khác chủng
ban đầu. Trình tự gien của mẫu tái phát ở 2 BN số 8 v 12 không giống so với
mẫu trớc khi điều trị (hình 3.4.6), đợc xác định l tái nhiễm bởi chủng P.
vivax khác, không phải l tái phát từ chủng ban đầu.

Chơng 4
Bn luận
4.1 Dợc động học của primaquine và carboxyprimaquine:
ảnh hởng giới tính tới DĐH của PQ và CPQ khi uống liều duy
nhất 30 mg: Nghiên cứu của một số tác giả cho thấy: sự khác nhau về đặc tính

ì
14 ngày: Để trả lời
câu hỏi: uống 30 mg/ngy ì 14 ngy liên tục ở ngời Việt Nam thì DĐH của
PQ ra sao, có điều gì tốt, điều gì cần lu ý? Kết quả cho thấy có sự khác nhau
trên một số thông số DĐH của PQ giữa nam v nữ khi uống kéo di, m không
có sự khác nhau về DĐH của CPQ. Tuy nhiên, kết quả cho thấy tích luỹ tăng
cao dần nồng độ CPQ khi uống PQ kéo di (tăng ~60% nồng độ tối đa v
~70% giá trị AUC
0-24
)

của ngy 14 so với NTN nhóm 1 (uống liều duy nhất
30mg)(bảng 3.2.1-3.2.2 v 3.2.5). Ngợc lại, không thấy tình trạng ny ở chính
nhóm NTN uống PQ 30 mg/ngy ì 14 ngy (nhóm 2B) khi so sánh nồng độ tối
đa CPQ huyết tơng của chính họ ở các ngy D1-D7 v D14 (bảng 3.2.6). CPQ
đợc biết l chất chuyển hóa chủ yếu của PQ khi đợc sử dụng trên ngời. Tuy
nhiên, theo đa số các tác giả cho rằng chất ny không có tác dụng với KSTSR
trên in vitro, nhng đợc nghiên cứu DĐH để kiểm tra v đánh giá một cách
gián tiếp việc uống PQ có đầy đủ hay không.
DĐH của PQ và CPQ khi uống PQ liều 45 mg
ì
7 ngày trên NTN và
trên BN sốt rét: Đây l nghiên cứu đầu tiên trên một số lợng tơng đối lớn
NTN (n = 51) uống PQ 45 mg/ngy ì 7 ngy. Nồng độ PQ tối đa: 87 - 104
ng/ml v tối thiểu: 30 - 40 ng/ml, nồng độ CPQ đạt tối đa 2602 ng/ml vo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status