53
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009
KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F
1
(♂YORKSHIRE x
♀LANDRACE) VÀ NĂNG SUẤT CỦA LỢN THỊT LAI 3 MÁU ♂ (♂DUROC x
♀LANDRACE) x ♀(♂YORKSHIRE x ♀LANDRACE)
Lê ình Phùng, Nguy n Tr ng Thi
Tr
ng i h c Nông Lâm, i h c Hu
TÓM TẮT
Nghiên c u y nh m m c tiêu nh n ng sinh s n c a l n nái lai F
1
( Yorkshire x Landrace) c ph i tinh c F
1
( Duroc x Landrace), kh n ng sinh tr ng
và ph
m ch t t a l n t lai 3 u i c sinh ra khi i lai F
1
( Yorkshire x
Landrace) c ph i tinh c lai F
1
( Duroc x Landrace) nuôi trong i u ki n ch n nuôi
công nghi
p. Nghiên c u c ti n nh trên 166 l n nái F
1
(Yorkshire x Landrace) 50 l n
1
(Yorkshire x Landrace), F
2
(Duroc x Landrace) x
(Yorkshire x Landrace)
1.
Đặt vấn đề
Con gi
ống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con vật. Để
nâng cao n
ăng suất và chất lượng thịt cũng như cải thiện di truyền đàn lợn giống Việt
Nam, trong nh
ững năm qua, nhiều cơ sở chăn nuôi đã nhập một số giống lợn cao sản.
M
ột số nghiên cứu sử dụng các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire và Duroc
cho m
ục đích nuôi thịt và sinh sản trong các trang trại chăn nuôi công nghiệp đã được
th
ực hiện. Bên cạnh các ưu điểm, mỗi con giống đều có những nhược điểm nhất định
liên quan
đến khả năng sinh sản và khả năng sản xuất thịt. Một trong những giải pháp 54
để hạn chế những nhược điểm và phát huy tối đa ưu điểm của mỗi giống là tạo ra các tổ
h
ợp lai. Con lai không chỉ được sử dụng vào mục đích nuôi thịt mà còn được sử dụng
làm con nái
2. Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(♂Yorkshire x ♀Landrace) = F1
(YxL), chúng tôi ti
ến hành theo dõi trên 166 lợn nái sinh sản F1 (YxL). Khả năng sinh
s
ản của lợn nái được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Tuổi động dục lần đầu, tuổi phối
gi
ống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian lợn nái động dục lại sau cai sữa lợn con, thời
gian l
ợn nái động dục trở lại và phối giống thành công sau cai sữa lợn con, thời gian
mang thai, th
ời gian nuôi con, khoảng cách lứa đẻ, hệ số lứa đẻ, số con sơ sinh, số con
để nuôi, khối lượng sơ sinh của những con để nuôi (những con có khối lượng sơ sinh
<0,7 kg
thì bị loại thải), số con cai sữa, khối lượng cai sữa, tỉ lệ nuôi sống đến khi cai
s
ữa, khối lượng lợn con cai sữa của lợn nái/năm. Lợn nái nghiên cứu được nuôi theo
quy trình ch
ăn nuôi công nghiệp. Giai đoạn mang thai lợn được nuôi trong các ô chuồng
cá thể với diện tích (0,6x2,2)m2. Lợn mẹ và lợn con được nuôi trong chuồng 3 ngăn với
di
ện tích (0,8+0,5+0,5)x2,2m2. Lợn được ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty
Greenfeed theo t
ừng thời kỳ sinh sản khác nhau. Lợn nái mang thai từ 1-100 ngày được
ăn thức ăn có mã số 9044 (2.700 Kcal ME/kg thức ăn và 13% CP). Trong thời kỳ này,
l
ợn được cho ăn ngày 2 lần vào lúc 5 và 14 giờ. Thời kỳ mang thai từ 100 ngày đến khi
đẻ và thời kỳ nuôi con lợn nái được ăn thức ăn có mã số 9054 (3.000 Kcal ME/kg thức
ăn và 15% CP). Thời kỳ mang thai từ 100 ngày đến khi đẻ cho ăn ngày 3 lần vào lúc 5;
10 và 16 gi
l
ệ nạc, tỉ lệ mở, tỉ lệ xương, tỉ lệ da và độ dày mỡ lưng P2. Các chỉ tiêu này được xác
định theo TCVN 3899-84 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn., 2003).
T
ất cả số liệu được quản lý bằng phần mềm Excel (2003) và được phân tích
th
ống kê mô tả (Trung bình, SE, Max và Min) bằng phần mềm Genstat (2004). Nghiên
c
ứu được tiến hành tại Trung tâm Chăn nuôi Tân Thành, Vũng Tàu.
3. Kết quả và thảo luận
3.1 Kh
ả năng sinh sản của lợn nái lai F
1
(Yorkshire x Landrace) được phối
tinh
đực F
1
(Duroc x Landrace)
K
ết quả theo dõi một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F
1
(Y x
L)
được trình bày ở bảng 1a và 1b. Qua bảng 1a cho thấy, các chỉ tiêu sinh lý sinh sản
c
ủa lợn nái F
1
(Y x L) là tương đối tốt. Tuổi động dục lần đầu; tuổi phối giống lần đầu
và tu
ổi đẻ lứa đầu tương ứng là 214,4; 259; 383,7 ngày. Tuổi đẻ lứa đầu trong nghiên
con (ngày)
741 16,4 3 260 1,02
Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 747 155,8 134 399 1,02
Hệ số lứa đẻ (lứa/năm) 747 2,39 0,91 2,77 0,01
Ghi chú: n =S m u, X = Trung bình, Min = Giá tr t i thi u, Max = Giá tr t i a, SE
= Sai s
c a s trung bình
Khoảng cách lứa đẻ của lợn nái nghiên cứu là 155,8 ngày, điều này có nghĩa là
m
ỗi năm trung bình một lợn nái đẻ được 2,39 lứa. Kết quả nghiên cứu này tương đương
v
ới kết quả nghiên cứu của Hoàng Nghĩa Duyệt (2008) (2,41 lứa/năm). Hệ số lứa đẻ
ph
ụ thuộc vào số ngày nuôi con, số ngày động dục và phối giống lại sau khi cai sữa lợn
con. S
ố ngày nuôi con của lợn nái nghiên cứu này là tương đối ngắn (23,9 ngày) trong
khi th
ời gian phối giống có kết quả sau khi lợn nái cai sữa lợn con khá dài (16,4 ngày).
Th
ời gian động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con là chỉ tiêu đánh giá tiềm năng sinh
s
ản của lợn nái, ở nghiên cứu của chúng tôi, số ngày phối lại sau cai sữa lợn con là 6,54
ngày, t
ương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Viễn và cộng sự (2005). Tuy
nhiên, do t
ỉ lệ phối giống thành công sau cai sữa chưa cao đã làm kéo dài thời gian phối
gi
ống thành công sau cai sữa lợn con. Tính trạng thời gian phối giống có kết quả sau cai
s
ữa lợn con là tính trạng có hệ số di truyền thấp và có sự biến động lớn giữa các cơ sở
c a s trung bình
Bảng 1b cho thấy, số con sơ sinh là 10,41 con/lứa, khối lượng những con để nuôi
là
1,66 kg/con, số con để nuôi là 9,84 con/lứa, số con cai sữa là 9,25 con/lứa và khối
l
ượng cai sữa lúc 24 ngày là 6,35 kg/con. Kết quả các chỉ tiêu số con sơ sinh, số con cai
s
ữa, tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả
trong nghiên c
ứu của Hoàng Nghĩa Duyệt (2008) trên cùng đối tượng, Phùng Thị Vân
(2001)
và Hoàng Nghĩa Duyệt (2008) trên lợn nái thuần Landrace, Yorkshire và một số
công th
ức lai ngoại x ngoại. Tuy nhiên, hai chỉ tiêu khối lượng lợn con để lại nuôi và
kh
ối lượng lợn con cai sữa trong nghiên cứu này có giá trị cao (1,66 và 6,35 kg/con),
kh
ối lượng lợn con cai sữa ở 24 ngày cao hơn cả kết quả nghiên cứu trên của Hoàng
Ngh
ĩa Duyệt (2008) ở thời điểm 26 ngày và nghiên cứu của Nguyễn Thị Viễn và cộng
s
ự (2005) ở 28 ngày trên đàn nái thuần Landrace, Yorkshire và trên cùng đối tượng. Khả
n
ăng sinh sản của con lai được cải thiện so với bố mẹ thuần đem lai là do sự kết hợp các
đặc điểm tốt của các giống gốc, đồng thời trên con lai biểu hiện được ưu thế lai cao về
tính tr
ạng sinh sản (Nguyễn Đức Hưng. et al., 2006).
3.2 Khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt của lợn thịt 3 máu ngoại (Duroc x
Landrace)x (Yorkshire x Landrace)
Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng của lợn thịt lai 03 máu ngoại (D x L) x (Y
đoạn
Ch
ỉ tiêu
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Toàn bộ
Ngày tuổi (ngày) 75-104 105-134 135-164 75-164
Khối lượng trung bình cuối giai đoạn
(kg/con)
50,02 72,58 96,84 -
Lượng ăn vào (kg thức ăn/con/ngày) 1,43 1,95 2,35 1,91
Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) 665 752 809 742
Hệ số chuyển hóa thức ăn (kg TA/kg
TT)
2,16 2,59 2,90 2,55
B ng 3. n ng n xu t t a l n lai 3 máu i (Duroc x Landrace)x (Yorkshire x
Landrace)
Chỉ tiêu X Max Min SE
Tuổi (ngày) 163,2 175 150 3,31
Trọng lượng hơi (kg) 113,1 132 96 3,74
Tỉ lệ móc hàm (%) 82,21 84,7 78,4 0,72
Tỉ lệ thịt xẻ (%) 74,54 77,3 70,5 0,70
Tỉ lệ nạc (%) 59,30 66,8 51,9 1,43
Tỉ lệ mỡ (%) 15,24 19,9 12,3 0,75
Tỉ lệ xương (%) 15,41 17,6 12,6 0,59
Tỉ lệ da (%) 6,08 7,4 4,7 0,25
Độ dày mỡ lưng (cm) 1,01 1,7 0,8 0,10
Ghi chú: X = Trung bình, Min = Giá tr t i thi u, Max = Giá tr t i a, SE = Sai s
c
a s trung bình
Kết quả khảo sát khả năng sản xuất thịt của lợn lai 3 máu ngoại (D x L) x ( Y x
(Yorkshire x Landrace) được phối tinh đực F
1
(Duroc x Landrace)
có
khả năng sinh sản tốt với tuổi động dục lần đầu 214,4 ngày, tuổi phối giống lần đầu
259 ngày và tu
ổi đẻ lứa đầu 383,7 ngày, số con sơ sinh của lợn nái 10,41 con/lứa, số con
để lại nuôi 9,84 con/lứa, khối lượng sơ sinh để nuôi 1,66 kg/con, lợn con được cai sữa
lúc 24 ngày có s
ố con cai sữa là 9,25 con/lứa, đạt khối lượng 6,35 kg/con và có tỉ lệ
nuôi s
ống so với sơ sinh 94%, khối lượng lợn con cai sữa nái sản xuất/năm 144,5
kg/
nái/năm.
Kh
ả năng sinh trưởng của lợn thịt lai 3 máu ngoại (Duroc x Landrace) x
(Yorkshire x Landrace) trong giai
đoạn nuôi thịt từ 75-164 ngày tuổi có tăng trọng trung
bình
đạt 742 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,55 kg.
L
ợn thịt lai 03 máu ngoại (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace) có khối
l
ượng hơi khoảng 113 kg tại thời điểm 163 ngày tuổi, tỉ lệ móc hàm 82,2%, tỉ lệ thịt xẻ
74,6%, t
ỉ lệ nạc 59,3%, tỉ lệ mỡ 15,3%, và độ dày mỡ lưng tại vị trí P
2
1,01 cm.
TÀI LI
ng V t Nuôi, Nhà Xu t b n i h c Hu , 2006.
8. Nguy
n Th Vi n., Nguy n H ng Nguyên., Lê Thanh H i., Lê Th T Nga., V Th Lan
Ph
ng., oàn V n Gi i. & Võ ình t, N ng su t sinh s n c a nái t ng h p gi a
hai nhóm gi
ng Yorkshire và Landrace, T p chí Nông nghi p và Phát tri n nông thôn,
23, (2005), 51-54.
9. Phùng Th Vân, Nghiên c u kh n ng sinh s n c a l n nái Landrace và Yorkshire ph i
chéo gi
ng, c i m sinh tr ng, kh n ng sinh s n c a l n nái lai F
1
(LY) và F
1
(YL)
x
c Duroc, Trong Báo cáo KHCN -TY-1999-2000, xu t n Nông nghi p,
N i, 2001.
REPRODUCTION PERFORMANCE OF F
1
(♂YORKSHIRE x ♀LANDRACE)
CROSSBRED SOWS AND PERFORMANCE OF
♂ (♂DUROC x ♀LANDRACE)
x
♀(♂YORKSHIRE x ♀LANDRACE) PIGS
Le inh Phung, Nguyen Truong Thi
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
This study was aimed at evaluating reproduction performance of F