Thực trạng xuất khẩu cao su tại Việt Nam - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***)o(***
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Môn Quản Trị Xuất Nhập KhẩuGVHD : LÊ BẢO HÂN
LỚP : NCQT5B
SVTH : NGUYỄN THỊ LỆ THANH
MSSV : 11093071
TP.HCM,Tháng 02 năm 2014
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***)o(***
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Môn Quản Trị Xuất Nhập Khẩu
Đề tài : Thực trạng xuất khẩu cao su tại
Việt NamGVHD : LÊ BẢO HÂN
LỚP : NCQT5B
SVTH : NGUYỄN THỊ LỆ THANH
MSSV : 11093071
TP.HCM,Tháng 02 năm 2014
Chuyên đề môn học
LỜI CẢM ƠN
Điều đầu tiên em xin cảm ơn đến ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể công
Chuyên đề môn học
MỤC LỤC
Chuyên đề môn học
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là xu thế tất yếu khách quan. Kinh tế thị
trường là kinh tế mở, do đó mỗi nước cần có những mối quan hệ thị trường với
thế giới, không một quốc gia nào tách khỏi thị trường thế giới mà có thể phát
triển nền kinh tế của mình. Trong điều kiến tiến bộ khoa học công nghệ khoa học
và phân công lao động quốc tế hiện nay, không thể có một bươc phát triển mà
không có sự giao lưu, hợp tác quốc tế. Một trong những chiến lược phát triển nền
kinh tế Việt Nam đó là hoạt động xuất nhập khẩu, là kết quả tất yếu của quá trình
tự do hóa thương mại, phân công lao động, quá trình nâng cao vai trò tự chủ của
doanh nghiệp. Hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hình thức chủ yếu
của kinh tế đối ngoại, là chiếc cầu nối giữa thị trường quốc gia và thị trường quốc
tế. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, năng suất lao động tăng lên, tăng thu
nhập cho người lao động, đăch biệt giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế của đất nước. Qua môn xuất nhập khẩu cho chúng ta thêm sự hiểu biết về tầm
quan trọng của xuất nhập khẩu trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước.
2.Mục tiêu nghiên cứu
-Tìm hiểu, bổ sung thêm kiến thức chuyên sâu về ngành xuất nhập khẩu để sau
khi ra trường có thể áp dụng vào công việc thực tế một cách hiệu quả nhất.
3.Đối tượng nghiên cứu
-Xuất nhập khẩu cao su tại Việt Nam.
4.Phạm vi nghiên cứu

7
Chuyên đề môn học
1.1.3.2.Vai trò của xuất khẩu
a.Đối với nền kinh tế Quốc Dân
Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại nâng cao uy tín nước ta trên thị
trường thế giới. Xuất khẩu phát triển thì sẽ giúp cho sự thúc đẩy giao lưu văn hóa
giữa nước ta với các nước khác phát triển hơn.
Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong qúa trình phát triển nền kinh tế đất
nước. Hiện nay Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các
ngành kinh tế hướng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng
xuất khẩu để giải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và nâng
cao mức sống của người dân.
b.Đối với Doanh Nghiệp
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc
quản trị sản xuất và kinh doanh cho phù hợp với thời đại.
Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất,
Marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh.
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới thì
xuất khẩu càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Việt
Nam là những nước đang trên đà phát triển. Vì vậy, xuất khẩu rất quan trọng để
thực hiện mục tiêu hiện đại hóa đất nước.
1.2.Các yếu tố tác động đến xuất nhập khẩu
1.2.1.Nhân tố tác động đến nhập khẩu
1.2.1.1.Nhân tố về vốn hay sức mạnh về tài chính
8
Chuyên đề môn học
Vốn là yếu tố tác động lớn nhất đến hoạt động nhập khẩu của nước ta, nếu
không có vốn thì hoạt động nhập khẩu không thể diễn ra được. Nguồn sức mạnh

Hệ thống chính trị, các quan điểm chính trị, xã hội đều tác động trực tiếp đến
phạm vi lĩnh vực và đối tác kinh doanh. Mặt khác xung đột giữa các quốc gia dẫn
đến sự thay đổi lớn về các chính sách kinh tế, chính trị, quân sự. Từ đó, tạo nên
rào cản hoạt động kinh doanh quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu.
1.3.Incoterms 2000
1.3.1.Vai trò của incoterms
Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại
được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên thế giới.
Incoterms là ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc
tế. Incoterms giúp đẩy nhanh đàm phán ký hợp đồng ngoại thương, là cơ sở xác
định giá cả hàng hóa mua bán.
Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại vaftranh
chấp(nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng
thương mại
1.3.2.Các điều kiện Incoterms 2000
Gồm 13 điền kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C,D,E,F
-Nhóm E (nơi đi): EXW(nơi đi) – giao tại xưởng
10
Chuyên đề môn học
-Nhóm F(phí vận chuyển chưa trả)
FCA(nơi đi) – giao cho người chuyên chở
FAS(cảng đi) - Giao dọc mạn tàu
FOB(cảng đi) – Giao lên tàu
-Nhóm C(phí vận chuyển đã trả)
CFR(cảng đến) – Tiền hàng và cước phí
CIF(cảng đến) – Tiền hàng, bảo hiểm, cước phí
CPT(nơi đến) – Cước phí trả tới
CIP(nới đến) – Cước phí và phí bào hiểm trả tới
-Nhóm D(nơi đến)
DAF(biên giới) – Giao tại biên giới

Việt Nam.
12
Chuyên đề môn học
Tuy nhiên, do giá cao su thế giới đang xuống thấp nên dù lượng xuất khẩu
tăng mạnh nhưng giá trị xuất khẩu cao su lại giảm. Giá xuất khẩu cao su trung
bình 5 tháng đầu năm đạt 3.037 USD/tấn, giảm 30,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong tháng cuối của năm 2012 xuất khẩu cao su đã tăng tới 29,6% về lượng
và 25,6% về trị giá so với tháng 11/2012; tương ứng đạt 117.406 tấn và trị giá
308,18 triệu USD.
Tính chung trong năm 2012, xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt 1,02 triệu tấn và trị
giá 2,85 tỷ USD, tăng 25,3% về lượng nhưng giảm 11,6% về giá trị so với năm
2011. Với lượng xuất khẩu này, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu cao su tự
nhiên lớn thứ 3 thế giới sau Thái Lan và Indonesia. Tuy nhiên, do giá xuất khẩu
cao su giảm khá mạnh trong năm nên kim ngạch xuất khẩu thấp hơn mức 3,23 tỷ
USD của năm 2011 nhưng vẫn cao hơn mức 2,4 tỷ USD của năm 2010.
Giá cao su xuất khẩu trung bình năm 2012 đạt 2.794 USD/tấn, giảm 29,44%
so với cùng kỳ năm 2011. Từ đầu năm 2012 đến nay giá cao su biến động mạnh,
tăng lên trong mùa khô khi cây cao su được ngưng cạo mủ và giảm dần khi
nguồn cung dồi dào do cao su được khai thác trở lại trong mùa mưa.
Bên cạnh ảnh hưởng của thời vụ hàng năm, giá cao su còn chịu tác động khi
nhu cầu tăng chậm hơn so với nguồn cung. Năm 2012, nhiều nước trên thế giới
đã đưa ra các chính sách nhằm kích cầu. Qua đó, lượng cao su tiêu thụ toàn cầu
đã tăng lên nhưng do những nền kinh tế chính như Châu Âu, Mỹ, Nhật và Trung
Quốc vẫn gặp nhiều khó khăn nên lượng tiêu thụ không tăng cao. Trong khi đó,
sản lượng cung cấp lại tăng nhanh đã tạo áp lực làm giảm giá. Ngoài ra, giá dầu
thô giảm tác động đến giá cao su tổng hợp từ dầu thô cũng ảnh hưởng đến giá
cao su thiên nhiên vì khả năng thay thế nhau của hai loại cao su này.
Trong năm 2012, Trung Quốc, Malaixia và Ấn Độ là ba thị trường nhập khẩu
cao su chính từ Việt Nam; trong đó xuất khẩu cao su sang Trung Quốc tuy vẫn
chiếm vị trí dẫn đầu nhưng giảm 1,76% về lượng và 31,54% về trị giá so với năm

Giá cao su kỳ hạn hợp đồng benchmark giảm xuống mức thấp 18 tháng vào
đầu tháng này.
14
Chuyên đề môn học
Thái Lan, Indonesia và Malaysia chiếm hơn 70% trong tổng sản lượng cao su tự
nhiên toàn cầu, ba nước này đang được xem xét có nên hạn chế xuất khẩu, giảm
khai thác hoặc mua từ những người nông dân trong một nỗ lực hỗ trợ giá.
Trong năm 2013, sản lượng cao su của Việt Nam tăng khoảng 8% so với cùng
kỳ năm trước đó, lên 950.000 tấn, và là nước sản xuất cao su lớn thứ ba thế giới
sau Thái Lan và Indonesia.
Giữa năm 2011 và năm 2013, sản lượng cao su Việt Nam tăng 20%, dựa vào
số liệu của chính phủ, một phần do những người trồng sử dụng các loại giống cao
su cho năng suất cao.
Trung Quốc đã mua khoảng 60% xuất khẩu cao su của Việt Nam. Các khách
mua chủ yếu khác bao gồm Malaysia, Ấn Độ, Mỹ và Hàn Quốc, Bộ nông nghiệp
cho biết.
2.1.5.Đối thủ cạnh tranh xuất khẩu cao su với Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh chính của cao su Việt Nam là các nước trong khu vực như:
Thái Lan, Indonexia đều là những nước xuất khẩu cao su vượt bậc. Chủng loại
cao su của những nước này phủ hợp với nhu cầu thế giới do các nước này đầu tư
rất mạnh vào công nghiệp chế biến cao su.
Sản phẩm cao su của Thái Lan, Indonexia hầu hết đã có mặt ở các thị trường.
Các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ là những nước có nhu cầu về cao su
rất lớn nên ngành cao su của các nước trên đã được nhà nước chú trọng và quan
tâm rất lâu nên lộ trình mở rộng thị trường rất hiệu quả bởi có sự phối hợp chặt
chẽ giữa nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp và các nhà sản xuất.
Vì vậy, Việt Nam cần đẩy mạnh quá trình quản lý, phối hợp giữa nhà nước với
các nhà sản xuất để nâng cao về vấn đề sản xuất và xuất khẩu ra thị trường nước
ngoài.
15

2.3.Giải pháp
Năng suất cao su Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực , công
nghệ thiết bị lạc hậu, thiếu các công nghệ tiên tiến, hiện đại nên cơ cấu chủng
loại cao su còn hạn chế, chất lượng thấp, vì vậy xuất khẩu với giá thấp hơn so với
các nước khác. Vì vậy, nhà nước cần khuyến khích các doang nghiệp đổi mới
trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình chế biến, sản xuất. Bên cạnh đó, Nhà
nước cần thành lập các phong thí nghiệm cao su do Nhà nước quản lý để đảm
bảo chất lượng cao su theo tiêu chuẩn quốc tế. Khi cây cao su cho sản phẩm phù
hợp với nhu cầu thị trường quốc tế thì công tác mở rộng thị trường sẽ đat hiệu
quả hơn.
Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ bằng việc đưa đi đào
tạo ở các nước có trình độ công nghệ tiên tiến
Trực tiếp đào tạo trên dây chuyền sản xuất để công nhân có cơ hội thực hành và
có cơ hội phát biểu ý kiến đóng góp để quá trình lao động sản xuất hiệu quả hơn
Phát triển đội ngũ thiết kê, sáng tạo và không ngừng nâng cao trình độ chuyên
môn qua các chương trình đào tạo liên kết
Trong thời gian qua, công tác quy hoạch chưa được chuẩn bị lỹ lưỡng, chỉ chú
ý phát triển thoe chiều rộng nên đã bố trí một số diện tích cây cao su không phù
hợp với điều kiện thổ nhưỡng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
cây cao su, giảm sản lượng mủ khai thác, gây hậu quả không tốt đến sản xuất
cũng như mở rộng thị trường. Ngoài ra, vướn cao su chưa được thâm canh đũng
cách làm kéo dài thời gian dự kiến cơ bản, số cây đủ tiêu chuẩn cho mủ đạt tỉ lệ
thấp. Chinh điều này đòi hỏi Nhà nước phải có các văn bản chỉ đạo công tác quy
hoạch phát triển cây cao su một cách rõ ràng, chính xác.
Mở rộng mạng lý hội viên đến các doanh nghiệp mạnh để làm chỗ dựa phát
triển cao su tiểu điền và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tiếp tục mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, đấu tranh bảo vệ quyền lợi của các
doanh nghiệp sản xuất và chế biến, xuất khẩu cao su Việt Nam.
17
Chuyên đề môn học

3.3.Cơ sở vật chất hạ tầng
-Trang thiết bị hiện đại: máy chiếu micro để thuận tiện cho việc giảng dạy của
giảng viên và sinh viên tiếp thu nhanh bài học.
-Phòng học rộng rãi, sạch sẽ, tạo sự thoải mái cho sinh viến khi học tập.
19
Chuyên đề môn học
-Bàn ghế đầy đủ, sạch sẽ
-Với đầy đủ các thiết bị cần thiết trong học tập như: phòng thực hành, máy lanh,
quạt để tạo điều kiện cho sinh viên một môi trường học tập thoải mái để có thể
đạt kết quả tốt.
-Thư viện với nhiều loại sách để phục vụ cho việc học của sinh viên hiệu quả
hơn.Bên cạnh đó thư viện mát mẻ, có khu dành cho sinh viên nghỉ ngơi, thư giãn
đọc báo, sách.
-Trường học với các nhà cao tầng gồm nhiều phòng học lớn, thoải mái đem lại
cảm giác thích thú khi học. Tuy ồn ào nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu trong học tập.
-Đủ ánh sáng cho sinh viên học tập.
-Trường học được trang bị với nhiều máy tính có internet.
3.4.Những ý kiến khác
-Bên cạnh máy chiếu đầy đủ nhưng trong đó có những máy chiếu bị hư chưa sữa
chữa làm ảnh hưởng đến việc giảng dạy của giảng viên cũng như việc học của
sinh viên.
-Phòng học được trang bị quạt nhưng có những phòng học máy quạt hư. Bên
cạnh thư viện và nhà ăn không đủ chỗ cho sinh viên.
3.5.Đề xuất, kiến nghị
Trang thiết bị thường xuyên bảo trì, sữa chữa, thay đổi trang thiết bị mới để đáp
ứng tốt việc học của sinh viên.
Bổ sung thêm tài liệu tham khảo để mở rộng kiến thức và khả năng thực hành
của sinh viên được tốt để áp dụng vào thực tế khi ra trường.
Thường xuyên cho bài tập và tình huống để sinh viên có khả năng tư duy, sáng
trong môn học.

15:52 26/2
http://www.tinthuongmai.vn/gpmaster.gp-media.tin-thuong-mai-viet-
nam.gplist.116.gpopen.37763.gpside.1.du-kien-xuat-khau-cao-su-cua-viet-nam-
2-thang-dau-nam-2014-se-giam-25.asmx 16:11 26/2
http://www.dankinhte.vn/thi-truong-xuat-khau-cao-su-cua-viet-nam/ 16:09 26/2
http://www.doko.vn/luan-van/xay-dung-ma-tran-swot-cho-nganh-cao-su-viet-
nam-51161 16:18 26/2
Chuyên đề môn học
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Tham khảo một số thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam
trong năm 2012
(ĐVT: Lượng: tấn; Trị giá: nghìn USD)
Thị trường
Năm 2012 Năm 2011
Năm 2012 so 2011
(%)
Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Tổng
1.023.23
1
2.859.87
6
816.577 3.234.706 25,31 -11,59
Trung Quốc 492.749
1.326.47
2
501.571 1.937.566 -1,76 -31,54
Malaixia 200.400 564.143 57.872 229.428 246,28 145,89
Ấn Độ 71.676 211.568 26.913 109.149 166,32 93,83
Hàn Quốc 39.997 112.433 33.065 130.250 20,96 -13,68


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status