giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn fdi đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế - Pdf 13

Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn FDI đáp
ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế

Lời nói đầu
Trong những năm qua, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ
trong công cuộc đổi mới kinh tế. Nền kinh tế Việt Nam từng bớc thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu và bớc đầu có tích lũy. Nớc ta đã ra khỏi cuộc khủng
hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn 15 năm. Đến nay, thế và
lực của đất nớc đã có sự biến đổi rõ rệt về chất. Chúng ta đã tạo đợc những
tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Những thành tựu đó có sự đóng góp rất lớn
của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài .
Đối với quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam, từ một điểm xuất
phát thấp, đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò hết sức quan trọng. Nó là
nguồn bổ sung vốn cho đầu t, là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một
giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, tạo nguồn thu cho
ngân sách Nhà nớc và giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế.
Do đó, việc phân tích, đánh giá về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam nhằm thấy rõ hơn tác động của nó đến nền kinh tế, thấy đợc
những vấn đề đang đặt ra, đồng thời tìm các giải pháp nhằm thu hút và sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển
kinh tế đất nớc đang là một yêu cầu cấp bách đặt ra đối với chúng ta.

I. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vàtình hình đầu t trực
tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
1. Khái niệm và các đặc trng
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một hình
thức của đầu t nớc ngoài. Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của

- 1 -

bên Việt Nam). Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, các bên
tham gia liên doanh đợc chia lợi nhuận và chia rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của
mỗi bên vào phần vốn pháp định của liên doanh.

- 2 -
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài : là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc
sở hữu của các cá nhân, tổ chức nớc ngoài do họ thành lập và quản lý. Nó
là một pháp nhân mới của Việt Nam dới hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn.
Đầu t theo các hình thức BOT, BT, BTO : đây là các hình thức đầu t
đặc biệt thờng áp dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng. Sự ra
đời của các phơng thức này nhằm tạo thêm nguồn vốn, xúc tiến nhanh
chóng việc u tiên phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời san sẻ một phần gánh
nặng đầu t cho cơ sở hạ tầng của ngân sách Nhà nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có một số đặc điểm chủ yếu sau :
- Chủ đầu t tự quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế
cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần
cho nền kinh tế.
- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp
liên doanh tùy theo tỷ lệ góp vốn của mình.
- Thông qua hình thức này, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ,
kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là những mục tiêu mà các
hình thức đầu t khác không giải quyết đợc.
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu t dới
hình thức vốn pháp định, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để
triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.
2. Đánh giá bản chất và vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển
Bản chất của FDI là các hoạt động đầu t ra nớc ngoài trên cơ sở khai

cần phải phân tích ảnh hởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội. Hơn nữa
không có đánh giá chung về vai trò của FDI mà cần phân tích ảnh hởng của
nó trong điều kiện cụ thể từng nớc. Từ đó mới tìm ra đợc điều kiện cần và đủ
để sử dụng có hiệu quả FDI trong chiến lợc phát triển tổng thể của nớc chủ
nhà. Để đánh giá một cách đầy đủ về ảnh hởng của FDI có thể căn cứ vào
các yếu tố cơ bản sau:
Lu chuyển ngoại tệ : mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán
quốc tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện giá chuyển giao, thuế lợi
nhuận.
Cạnh tranh : mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay
thế vị trí các cơ sở sản xuất then chốt nội địa.

- 4 -
Chuyển giao công nghệ : Chi phí R & D của FDI ở nớc chủ nhà, mức
độ độc quyền công nghệ và công nghệ phù hợp ở nớc sở tại.
Sản phẩm : Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ở trong - ngoài nớc và giữa các
tầng lớp dân c trong xã hội, sản phẩm phù hợp.
Đào tạo cán bộ và công nhân : Số lợng, trình độ cán bộ và công nhân
đợc đào tạo, số lao động đợc tuyển dụng.
Mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng : Mức độ
thiết lập các mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển
đổi cơ cấu kinh tế ở nớc chủ nhà.
Các vấn đề xã hội : Bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng
chênh lệch giàu - nghèo trong xã hội.
Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợng
trong mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và phát
triển của nớc nhận đầu t. Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra
đợc mức độ ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc
nhận đầu t. Tuy nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc
đang phát triển, bởi vì nguồn số liệu ít và thiếu chính xác. Hơn nữa, tốc độ

năm 1995 có thể đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài của Việt Nam (cả về số dự án, vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án).
Từ năm 1997 đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm,
nhất là đến các năm 1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt hơn. So với
năm 1997, số dự án đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999
chỉ bằng 80,58%. Số liệu tơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và 33,01%.
Trong các năm này, số dự án giải thể và số lợng vốn giải thể tăng mạnh. L-
ợng vốn giải thể năm 1998 là 2428 triệu USD, gấp 4,5 lần so với năm 1997.
Đến năm 2000, sự giảm sút có chiều hớng dừng lại và bắt đầu có sự phục
hồi. Số dự án và lợng vốn đầu t của năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999,
tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với cả những năm 1997 và 1998.
Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói
chúng ta đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t. Song nếu nhìn nhận một cách
tổng quát và khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng
lai. Nếu không tính đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp
phép vào những ngày cuối cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng
vốn FDI đăng ký chỉ đạt 1318 triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99
(2196 triệu USD). Dự án này đã hình thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc
trở chủ yếu do vấn đề giá cả về khí giữa các đối tác. So với năm 1999, số dự
án tăng vốn chỉ bằng 94% (153/163 dự án) và số vốn tăng thêm chỉ bằng
68% (427/629 triệu USD).
Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm
Đơn vị : triệu USD
Chỉ
tiêu
Số dự án đầu t Vốn đăng ký cấp mới và tăng vốn
Cấp
mới
Lợt
tăng

91-95
1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
1997 348 164 85 6 4649 1173 544 24.4 31706
1998 275 162 101 2 3897 884 2428 19.1 34040
1999 311 163 85 2 1568 629 624 1.1 35613
2000 344 153 77 2 1973 427 1666 1.9 36344
5 năm
96-
2000
1643 804 402 16 20727 3902 6403 193
Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi tr-
ờng đầu t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu
của đầu t nớc ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích
lệ và là một phần hệ quả từ các tác động tích cực của các giải pháp thu hút
đầu t mà Chính phủ đã thực thi trong những năm gần đây. Tuy nhiên chúng
ta cần nỗ lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực
này.
Quy mô dự án đầu t (triệu USD/ dự án)
Năm
91 92 93 94 95 96 97 98 99 2000
Quy

8.76 11 10.8 10.98 17.6 26.1 13.5 14.2 5.52 5.73
Nguồn : Những vấn đề kinh tế thế giới, Số 2(64) 2000.

- 8 -
Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án thời kỳ 1988 - 2000 là

kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH
đất nớc. Nó góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển, khắc
phục tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi mới.

- 9 -
Từ khi thực hiện chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đến nay, vốn đầu
t nớc ngoài thực hiện tại Việt Nam bình quân 1.111,75 triệu USD / năm. Vốn
đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ năm
1991-1999 là 16.291 tỷ đồng/ năm. Đối với một nền kinh tế có quy mô nh
của nớc ta thì đây thực sự là lợng vốn đầu t không nhỏ, nó thực sự là nguồn
vốn góp phần tạo ra sự chuyển biến không chỉ về quy mô đầu t mà điều
quan trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh chất xúc tác- điều kiện để
việc đầu t của ta đạt hiệu quả nhất định. Nếu so với tổng vốn đầu t xây dựng
cơ bản xã hội thời kỳ 1991-1999 thì vốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 26,51% và lợng vốn đầu t này có xu h-
ớng tăng lên qua các năm.
Bảng 2 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999
Đơn vị : tỷ đồng
Năm Tổng vốn đầu t Vốn trong nớc Vốn ĐTTT của nớc ngoài
Số lợng So với tổng
(%)
1991 13471 11545 1926 14,3
1992 34737 19552 5185 21
1993 42177 31556 10621 25,2
1994 54296 37796 16500 30,4
1995 68048 46048 22000 32,3
1996 79367 56667 22700 28,6
1997 96870 66570 30300 31,3
1998 97336 73036 24300 25
1999 105200 86300 18900 18

kinh tế của nớc ta vì chỉ thông qua việc nâng cao tỷ lệ tích lũy, chúng ta mới
có thể tạo ra khả năng tự lực về kinh tế cho mình trong các giai đoạn phát
triển tiếp theo. Để có thể làm đợc điều này thì việc thu hút mạnh mẽ hơn
nữa nguồn vốn FDI là một trong những yêu cầu cấp bách.
Những kết quả trên cho thấy trong những năm qua, vốn đầu t nớc ngoài
là nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế
cân đối, bền vững theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng GDP
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra những năng lực
sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, công nghệ mới và phơng thức
sản xuất kinh doanh mới, từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội, tăng

- 11 -
tổng sản phẩm quốc nội và làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển biến
theo hớng kinh tế thị trờng hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triển cao hơn
chỉ số phát triển của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát
triển chung của cả nớc. Năm 1995, chỉ số phát triển của khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài là 114,98% thì chỉ số phát triển chung của cả nớc là
109,54%. Số liệu tơng ứng của năm 1996 là 119,42% và 109,34%, của năm
1997 là 120,75% và 108,15%, của năm 1998 là 116,88% và 105,8%. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã góp phần đa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao.
Trong giai đoạn 1991-1997, nớc ta đạt mức tăng trởng kinh tế bình quân
hàng năm khoảng 8,4%. Trong giai đoạn này nguồn vốn FDI chiếm khoảng
26% -30% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội. Những tính toán sơ bộ cho
thấy nếu thời gian qua không có nguồn vốn này thì mức tăng trởng có thể
không vợt quá 5% bình quân năm và nếu không có cả nguồn ODA thì mức
tăng trởng hàng năm có thể chỉ khoảng 3% - 4% trong điều kiện phát huy
tốt nội lực.

Đơn vị : triệu USD
Năm
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 200
0
Doanh thu
228 505 1026 2063 2743 3851 3910 4600 550
0
Nộp NSNN
- - 128 195 263 315 317 271 260
Nguồn : Kinh tế VN và Thế giới 2000-2001 - Thời báo kinh tế Việt Nam
Ta sẽ đi xem xét cụ thể hơn vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc
ngoài đối với sự tăng trởng của các ngành kinh tế nớc ta trong những năm
vừa qua:
Đối với ngành công nghiệp
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không những chiếm tỷ trọng
cao mà còn có xu hớng tăng lên đáng kể trong tổng giá trị sản xuất của toàn
ngành. Khu vực FDI luôn tạo ra hơn 25% giá trị sản xuất của toàn ngành
công nghiệp. Tỷ trọng giá trị sản xuất của khu vực này đạt đợc từ 25,1% năm
1995; 26,73% năm 1996; 28,9% năm 1997 đã tăng lên 31,98% năm 1998;
34,73% năm 1999 và 35,5% năm 2000.
Tỷ trọng khu vực FDI trong GTSX công nghiệp (%)
Năm
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ trọng
26.2 26,4 26,2 25,1 26,7 28,9 32 34,7 35,5
Trong ngành công nghiệp khai thác, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài đang có vị trí hàng đầu, với tỷ trọng 79% giá trị sản xuất của toàn

- 13 -
ngành. Tiêu biểu mức tỷ trọng ở một số năm nh sau: 77,8% (năm 1995);

Nh vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần rất lớn vào
những thành tựu về tăng trởng kinh tế mà chúng ta đạt đợc trong thời gian
qua và đang khẳng định vai trò quan trọng của mình trong sự nghiệp phát
triển kinh tế của đất nớc các giai đoạn tiếp theo.

- 14 -
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Trong các mục tiêu kinh tế vĩ mô, quan trọng hàng đầu là tốc độ tăng tr-
ởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu có
quan hệ mật thiết với nhau: tăng trởng khác nhau giữa các ngành, lĩnh vực
và vùng lãnh thổ sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế; ngợc lại, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế sẽ làm thay đổi tốc độ tăng trởng, nếu chuyển dịch cơ cấu theo
hớng tiến bộ phù hợp với những điều kiện kinh tế đất nớc và quan hệ quốc tế
của mỗi thời kỳ sẽ thúc đẩy tăng trởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững.
Trong điều kiện nền kinh tế mở, các quan hệ kinh tế quốc tế tạo ra động
lực và điều kiện cho sự dịch chuyển nhanh cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
Trong đó ĐTTTNN là một động lực mạnh mẽ, có ý nghĩa to lớn đến sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế. Đầu t nớc ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy nền
kinh tế Việt Nam tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu theo hớng tiến bộ, phù
hợp với định hớng chiến lợc CNH-HĐH của nớc ta.
Bảng 6: Tốc độ tăng trởng các ngành kinh tế

Năm
Tốc độ tăng trởng so với năm trớc (%)
Nông lâm nghiệp
và thủy sản
Công nghiệp và
xây
dựng
Dịch vụ

án với số vốn đầu t 2103,353 triệu USD, chiếm 5,77%. Vốn đầu t nớc ngoài
vào các ngành nh trên đã biểu hiện phù hợp các chỉ số của cơ cấu kinh tế
hiện đại, công nghiệp hóa: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.
Những năm gần đây, đầu t nớc ngoài vào khu vực công nghiệp ngày
càng gia tăng (khoảng 2/3 nguồn vốn đầu t) đã nâng tỷ trọng khu vực FDI
trong giá trị sản xuất công nghiệp lên khoảng 34,7% vào năm 1999. Trong
những năm 1996-1999, giá trị sản xuất công nghiệp ở khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài tăng khá cao đạt mức 22,3% bình quân năm. Nguồn vốn FDI
cũng góp phần thúc đẩy ngành dịch vụ phát triển, nâng tỷ trọng của ngành
này trong GDP lên trên 42% vào những năm 1995-1997.
Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể: nông nghiệp tăng
khá về giá trị tuyệt đối, song tỷ trọng trong GDP giảm từ 38,7% năm 1990
xuống còn khoảng 25% vào năm 2000, tơng ứng công nghiệp và xây dựng
tăng từ 22,7% lên khoảng 34,5% và dịch vụ từ 38,6% lên 40,5%.
Bảng 7: Cơ cấu ngành kinh tế qua các năm (đơn vị %)
Cơ cấu ngành kinh tế Năm
1990
Năm Năm 2000
(ớc tính)
Thay đổi
sau 10 năm

- 16 -
Tổng số
100,0 100,0 100,0
Nông lâm ng nghiệp
38,7 27,2 25,0 - 13,7
Công nghiệp và xây dựng
22,7 28,8 34,5 + 11,8
Dịch vụ


- 17 -
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với hoạt động xuất nhập khẩu và quá trình mở
cửa, hội nhập nền kinh tế thế giới
Đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập của nền
kinh tế Việt Nam với thế giới, nó là một trong những phơng thức đa hàng
hóa sản xuất tại Việt Nam thâm nhập thị trờng nớc ngoài một cách có lợi
nhất. Các nhà đầu t nớc ngoài thông qua thực hiện dự án đầu t đã trở thành
cầu nối, là điều kiện tốt để Việt Nam nhanh chóng tiếp cận và tiến hành
hợp tác đợc với nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế cũng nh những trung
tâm kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mạnh của thế giới.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giúp Việt Nam mở rộng hơn thị phần ở nớc
ngoài. Đối với những hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI, vô
hình chung đã biến các bạn hàng truyền thống của các nhà đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam thành bạn hàng của Việt Nam. Sự ra đời và hoạt động của các
doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã làm cho thị trờng xuất
khẩu của Việt Nam không ngừng đợc mở rộng.
Trong những năm qua kim ngạch xuất khẩu của nớc ta liên tục có sự
tăng trởng với tốc độ khá cao. Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu tăng 24% so
với năm 1999. Tỷ trọng xuất khẩu/ GDP giai đoạn 1991-1999 cho thấy xu
thế mở cửa của nền kinh tế Việt Nam ngày càng gia tăng. Đến năm 1999, tỷ
trọng xuất khẩu so với GDP đạt mức 40,7%.
Bảng 8: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua

- 18 -
Năm
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Xuất khẩu
(triệu USD)
2581 2985 4054 5449 7256 9145 9361 11540 14308

1999 đạt 2590 triệu USD và năm 2000 đạt tới 3320 triệu USD. Nh vậy,
KNXK của các doanh nghiệp loại này đạt đợc trong năm 2000 gấp 7,4 lần
của năm 1995 và gần bằng 64 lần của năm 1991.

- 19 -
Dới đây là số liệu về tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI :
Năm
92 93 94 95 96 97 98 99
Tóc độ
tăng(%)
115 129 37 25 79 128 11 30
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Về số tơng đối, tỷ trọng KNXK của các doanh nghiệp có vốn FDI trong
tổng KNXK của cả nớc đang có xu hớng tăng lên. Năm 1992 chiếm 4,3%,
năm 1996 chiếm 12,7% và đến năm 2000 đã chiếm 23,2% tổng KNXK của
cả nớc.
Bảng 9: Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI
Năm
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Xuất khẩu
(triệu
USD)
112 269 352 445 920 1790 1982 2590 3320
So với cả
n
-

c

(

Bảng 10: Giải quyết việc làm khu vực FDI (1000 ngời)
Năm
1996 1997 1998 1999 2000
Số việc làm
220 250 270 296 349
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài là 70 USD/ tháng (tơng đơng khoảng 980.000 đồng),
bằng khoảng 150% mức thu nhập bình quân của lao động trong khu vực nhà
nớc. Đây là yếu tố hấp dẫn đối với lao động Việt Nam, do đó đã tạo ra sự
cạnh tranh nhất định trên thị trờng lao động. Tuy nhiên, lao động làm việc
trong các doanh nghiệp này đòi hỏi cờng độ lao động cao, kỷ luật lao động
nghiêm khắc đúng với yêu cầu của lao động làm việc trong nền sản xuất
hiện đại. Trong một số lĩnh vực còn yêu cầu đối với lực lợng lao động phải
có trình độ cao về tay nghề, học vấn và ngoại ngữ. Các nhân viên trong các

- 21 -
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã tiếp thu đợc công nghệ quản lý hiện
đại, nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, có điều kiện cập nhật các kiến
thức, phơng tiện, công cụ mới trong quản lý kinh tế, có điều kiện làm quen
và tự rèn luyện tác phong công nghiệp, sử dụng thành thạo các máy móc
thiết bị hiện đại.
Sự hấp dẫn về thu nhập cùng với đòi hỏi cao về trình độ là những yếu tố
tạo nên cơ chế buộc ngời lao động Việt Nam có ý thức tự tu dỡng, rèn luyện,
nâng cao trình độ và tay nghề để có thể đủ điều kiện đợc tuyển chọn vào
làm việc tại các doanh nghiệp loại này. Số công nhân hiện còn làm việc tại
các doanh nghiệp FDI đều đợc bồi dỡng trởng thành và tạo nên một đội ngũ
công nhân lành nghề, đáp ứng đợc yêu cầu đối với ngời lao động trong nền
sản xuất tiên tiến.
Về đội ngũ các cán bộ quản lý, kinh doanh: trớc khi bớc vào cơ chế thị

Việt Nam và bên chủ đầu t.
Về vấn đề những công nghệ đang đợc sử dụng ở các doanh nghiệp FDI
thuộc ngành công nghiệp nói riêng và trên toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói
chung cũng còn nhiều ý kiến đánh giá khác nhau. Nhng qua đánh giá thực
tế của một số cơ quan chuyên môn và phân tích theo logic ta thấy rằng:
- Các nhà đầu t nớc ngoài bao giờ cũng đặt lợi nhuận và thời gian thu hồi
vốn làm mục tiêu hàng đầu. Những thiết bị công nghệ mà họ đa vào sử dụng
tại các dự án đầu t ở ta tuy có thể đã đến lúc cần thay thế ở nớc họ, nhng vì
đi cùng với những thiết bị, công nghệ này thờng là một số lợng nhất định
tiền vốn phải bỏ ra, xuất phát từ sự gắn liền với lợi ích của mình nh vậy nên
khi chuyển thiết bị, công nghệ vào nớc ta, bên nớc ngoài cũng cân nhắc tính
toán kỹ. chúng ta tin rằng họ chỉ chuyển vào những thiết bị công nghệ mà
họ thấy còn phù hợp với trình độ và phát huy đợc hiệu quả tại Việt Nam, để
chí ít họ cũng còn khả năng thu hồi đợc vốn và có lãi (tất nhiên ta không
loại trừ những trờng hợp cá biệt, ngoại lệ).
- Thực tế, những thiết bị, công nghệ của nớc ngoài chuyển vào thực hiện
dự án đầu t tại Việt Nam lâu nay cha phải là những loại thuộc thế hệ hiện
đại nhất của thế giới nhng phần lớn là hiện đại hơn rất nhiều những thiết bị
có trớc đây tại Việt Nam.
Kết quả hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI thời gian
qua đã góp phần nâng cao một cách rõ rệt trình độ công nghệ của sản xuất
trong nớc so với thời kỳ trớc. Nhiều công nghệ mới đã đợc thực hiện và
nhiều sản phẩm mới đã đợc sản xuất trong các xí nghiệp FDI. Một số ngành
đã tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến, tiếp cận với trình độ hiện đại của thế
giới nh ngành bu chính viễn thông, thăm dò và khai thác dầu khí Hầu hết
các trang thiết bị đợc đa vào các xí nghiệp FDI tơng đối đồng bộ và là các
thiết bị có trình độ cơ khí hóa trung bình, cao hơn các trang thiết bị cùng

- 23 -
loại đã có trong nớc và thuộc loại phổ cập ở các nớc trong khu vực. Phần lớn

Nớc ta có lợi thế so sánh về nguồn lực con ngời nên trớc mắt, các công
nghệ hiện đại có thể tác động không tốt đến công ăn việc làm nhng về lâu
dài, chúng ta cần phải có chính sách chú trọng tìm kiếm, đầu t và thu hút
các nhà đầu t có công nghệ tiên tiến, kỹ thuật cao để đa nền sản xuất nớc ta
theo kịp sự phát triển của khu vực và thế giới.

- 24 -
Trên đây là những tác động chủ yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam. Ngoài ra hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có
tác động đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực khác của nền kinh tế nh ảnh hởng
đến cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái, phát triển cơ sở hạ tầng, mở
rộng các mối quan hệ ngoại giao
Cần phải hiểu rằng, FDI không thể là phơng thuốc thần kỳ có thể giúp
giải quyết hết tất cả các vấn đề còn tồn tại của một nền kinh tế đang trong
quá trình chuyển đổi nh Việt Nam, và thậm chí nó còn gây ra nhiều tác
động tiêu cực đang đợc xem xét và đánh giá cụ thể. Tuy nhiên, trong sự tăng
trởng kinh tế đáng khích lệ những năm vừa qua, FDI đã giữ một vai trò hết
sức quan trọng.
Những phân tích trên cha thể đánh giá hết vai trò tích cực và tầm quan
trọng của ĐTTTNN đối với tăng trởng và phát triển kinh tế của nớc ta. Tuy
nhiên ta có thể khẳng định lại một điều đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp một
phần tích cực và vô cùng quan trọng trong công cuộc đổi mới kinh tế của
Việt Nam hơn 10 năm qua, nó nh một nguồn năng lợng quyết định khởi
động cho cỗ máy kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trởng và phát
triển. ĐTTTNN là một trong những điều kiện đảm bảo cho sự thành công
của công cuộc CNH-HĐH, là một kênh đa kinh tế Việt Nam hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới.
3. Sự sụt giảm của dòng FDI vào Việt Nam
Sau những năm phát triển mạnh mẽ, từ năm 1997 đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm 1998, 1999


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status