NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI MÔN THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
(Thi Vấn đáp – Mỗi đề 2 câu)
1. Nêu và phân tích các tiêu chí đánh giá sự thành công của quá trình phát triển sản
phẩm?
Có 5 tiêu chí để đánh giá mức độ thành công của một quá trình PD:
- Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm của quá trình PD có tốt không? Nó có thỏa mãn nhu cầu
khách hàng hay không? Nó có hoạt động bền bì, ổn định và đáng tin cậy hay không? Chất lượng
sản phẩm làm ra sẽ được phản ánh thông qua thị phần mà nó chiếm được và giá mà người tiêu
dùng sẵn sàng trả để mua nó. (Xin lấy iPhone làm ví dụ)
Chất lượng của sản phẩm được đánh giá thông qua sự phản hồi từ thị trường và giácả mà khách
hàng chấp nhận trả cho sản phẩm đó
- Chi phí sản xuất sản phẩm: Chi phí sản xuất ra sản phẩm là bao nhiêu? Chi phí này bao gồm
phí tài sản cố định, chi phí cho công cụ sản xuất cũng như chi phí biên để sản xuất ra từng đơn vị
sản phẩm. Chi phí sản xuất sẽ quyết định mức lợi nhuận có thể sinh ra cho doanh nghiệp với một
lượng sản phẩm bán ra và mức giá định trước.
Vốn đầu tư cho thiết bị và công cụ
- Chi phí chế tạo từng sản phẩm.
-Chi phí chế tạo sản phẩm quyết định lợi nhuận của công ty đối với số lượng sản phẩm và giá bán
cụ thể.
- Thời gian phát triển sản phẩm: Đội ngũ PD hoàn thành công tác PD trong bao lâu? Thời gian
phát triển sản phẩm đánh giá được mức độ đáp ứng nhanh nhạy của đội ngũ PD của doanh
nghiệp trước sức ép cạnh tranh và các thay đổi chóng mặt về công nghệ. Nó cũng quyết định
mức độ nhanh hay chậm của quá trình hoàn vốn cho doanh nghiệp sau khi đầu tư vào PD cho sản
phẩm.
- Chi phí phát triển sản phẩm: Doanh nghiệp phải chi bao nhiêu tiền cho quá trình PD? Chi phí
PD thường chiếm một tỷ phần không nhỏ trong tổng lượng đầu tư cho một sản phẩm.
- Tiềm năng phát triển (trong tương lai): Liệu đội ngũ PD và Doanh nghiệp có thể phát triển các
sản phẩm tương lai tốt hơn dựa trên kinh nghiệm đã có với việc PD cho sản phẩm này? Tiềm
năng phát triển chính là "tài sản" mà doanh nghiệp có thể sử dụng để phát triển các sản phẩm một
cách tiết kiệm và hiệu quả hơn trong tương lai. Một ví dụ điển hình là sự phát triển của điện
thoại thông minh iPhone của Apple từ iPhone 2G - 3G - 3GS và có thể là 4G trong tương lai.
Core Team - và Nhóm mở rộng - Extended Team. Nhóm nòng cốt thường giới hạn ở một số ít
người và thường xuyên ngồi lại với nhau để kiểm tra tiến độ dự án. Nhóm mở rộng có thể là cộng
đồng, các đối tác, nhà cung ứng hay các freelancers.
3. Sản phẩm mới được đánh giá như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
4. Như thế nào là sản phẩm mới tương đối và tuyệt đối. Phân tích và cho ví dụ minh họa?
5. Khi thiết kế một sản phẩm mới, nhóm thiết kế cần quan tâm những vấn đề gi?
6. Làm thế nào để thương mại hóa sản phẩm đạt kết quả tốt?
- Quá trình thương mại hóa sản phẩm mới (tung sản phẩm mới ra thị trường) thường là giai đoạn mà sự
tham gia của bộ phận marketing là nhiều nhất. Trong một số trường hợp, đội ngũ marketing sẽ nỗ lực bán
sản phẩm ở một địa điểm cụ thể nhằm đánh giá sự chấp nhận của khách hàng và quan sát xem mọi người
sẽ phản ứng như thế nào với giá cả và cách thức quảng bá.
ví dụ: một hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh có thể giới thiệu một món ăn mới ở các cửa hàng thuộc khu
vực Dallas trong vòng ba tháng trước khi chính thức đưa món ăn này vào danh sách món ăn mà nhà hàng
cung cấp trong toàn hệ thống.
Thương mại hoá sản phẩm là việc tung sản phẩm thực sự vào thị trường doanh nghiệp sẽ phải
xác định thị trường triển khai, cách thức triển khai, các bộ phận tác nghiệp liên quan
như bán hàng, quảng cáo, kế toán, chăm sóc khách hàng, hoặc giao nhận.
Vì vậy để đạt kết quả tốt ta cần phải xác định rõ và làm tốt nhất có thể cho từng tiêu chí nêu ra ở phần gạch
dưới nêu trên.
7. Làm thế nào để có được một ý tưởng tốt cho sản phẩm mới?
Các bạn có biết? Hầu hết tất cả những người hàng đầu đã từng start up (cả Việt Nam cũng
như nước ngoài) đều đánh giá rằng, ý tưởng không đáng giá một đô.
Cụ thể, bây giờ trên Internet, rất dễ dàng thấy được hàng trăm hàng ngàn ý tưởng về sản
phẩm dịch vụ, công nghệ và tất cả mọi thứ khác. Thậm chí có site còn tập hợp tất cả các ý tưởng
hay nhất trong năm để trao giải, đó là những ý tưởng được xem là tốt nhất trên thế giới. Hoặc đơn
giản hơn là vào app stores, bản thân nó cũng có đến vài trăm ngàn sản phẩm, tức là mấy trăm
ngàn ý tưởng khác nhau. Như vậy, bạn có thể nhìn thấy ý tưởng ở khắp mọi nơi và hầu hết chúng
đều rất ổn.
Câu chuyện ở đây là bạn có làm được cái đó hay không và phát triển nó như thế nào?
Điều này nằm ở chính bản thân người làm nó, tính cam kết của người làm nó nhiều hơn độ
9. Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm mới trên thị trường.
- Giai đoạn tung ra thị truờng quảng bá sản phẩm: là thời kỳ mức tiêu thụ tăng trưởng chậm theo mức độ
tung hàng ra thị trường;
- Giai đoạn phát triển: là thời kỳ hàng hóa được thị trường chấp nhận nhanh chóng và lợi nhuận tăng lên
đáng kể;
- Giai đoạn sung mãn: là thời kỳ nhịp độ tăng mức tiêu thụ chậm dần lại do hầu hết những người mua tiềm
ẩn đã chấp nhận sản phẩm;
- Giai đoạn suy thoái: là thời kỳ mức tiêu thụ có chiều hướng đi xuống và lợi nhuận giảm.
Giai đoạn tung ra thị trường
Giai đoạn tung ra thị trường bắt đầu khi một sản phẩm mới được đem ra bán trên thị
trường. Cần phải có thời gian để trải sản phẩm ra một số thị trường và đảm bảo vận
chuyển cho các đại lý, nên nhịp độ tăng trưởng mức tiêu thụ có thể là chậm. Những sản
phẩm quen thuộc như cà phê hoà tan, nước cam ướp lạnh và máy làm kem cà phê bột
đã phải mất nhiều năm mới bước sáng một giai đoạn phát triển nhanh. Buzzell đã phát
hiện ra một số nguyên nhân làm cho nhiều sản phẩm thực phẩm chế biến phát triển
chậm: Sự chậm trễ trong việc mở rộng năng lực sản xuất; những vấn đề kỹ thuật ('bị
hư hỏng vì nhiễm khuẩn"); sự chậm trễ trong việc tổ chức lại mạng lưới phân phối thích
hợp thông qua các cửa hàng bán lẻ; và người tiêu dùng không muốn thay đổi những
hành vi đã trở thành cố hữu 12. Trong trường hợp những sản phẩm mới, đắt tiền, mức
tiêu thụ tăng châm còn do một số yếu tố phụ khác nữa: Trước nhất là vì chỉ có một số
ít người mua có đủ tiền để mua sản phẩm mới đó.
Các chiến lược Marketing trong giai đoạn tung ra thị trường
Khi tung sản phẩm mới ra thị trường, những nhà quản trị Marketing có thể đề ra mức
cao hay thấp cho từng biến Marketing, như giá cả, khuyến mại, phân phối và chất lượng
sản phẩm. Nếu chỉ xem xét giá cả và khuyến mại thì ban lãnh đạo có thể theo đuổi một
trong bốn chiến lược sau.
Chiến lược hớt váng chớp nhoáng là tung sản phẩm mới ra thị trường với giá cao và
mức khuyến mại cao. Công ty tính giá cao để đảm bảo lãi gộp trên đơn vị sản phẩm ở
mức cao nhất. Công ty chi khá nhiều cho việc khuyến mại nhằm thuyết phục thị trường
về ích lợi sản phẩm ngay cả với giá cao. Hoạt động khuyến mãi ở mức độ cao là nhằm
không thay đổi, bởi vì thị trường đã bão hoà. Hầu hết những người tiêu dùng tiềm ẩn
đã dùng thử sản phẩm đó và mức tiêu thụ tương lại chịu sự chi phối của mức tăng dân
số và nhu cầu thay thế. Trong thời kỳ thứ ba, sung mãn suy tàn, mức tiêu thụ tuyệt đối
bắt đầu giảm, khách hàng chuyển sang những sản phẩm khác và những sản phẩm thay
thế.
Nhịp độ tăng mức tiêu thụ chậm lại tạo ra tình trạng dư thừa năng lực sản xuất trong
ngành. Tình trạng dư thừa năng lực sản xuất này dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt hơn.
Các đối thủ cạnh tranh tranh nhau tìm kiếm và xâm nhập những góc thị trường còn
trống. Họ thường xuyên giảm giá và thay đổi bảng giá chính thức. Họ tăng cường
quảng cáo và các giao dịch thương mại và giao dịch với người tiêu dùng. Họ tăng ngân
sách nghiên cứu và phát triển để cải tiến sản phẩm và phát triển những sản phẩm che
sườn. Họ đồng ý cung ứng những nhãn hiệu riêng. Những bước đi này trong một chừng
mực nào đó gây thiệt hại đến lợi nhuận. Thời kỳ rũ bỏ bắt đầu và những đối thủ cạnh
tranh tương đối yếu hơn rút lui. Cuối cùng, ngành đó chỉ còn lại những đối thủ cạnh
tranh cố thủ vững chắc với định hướng cơ bản là giành cho được lợi thể cạnh tranh.
Giai đoạn suy thoái
Cuối cùng thì mức tiêu thụ của hầu hết các dạng sản phẩm và nhãn hiệu đều suy thoái.
Tốc độ suy thoái mức tiêu thụ có thể chậm, như trong trường hợp bột yến mạch, hay
nhanh. Mức tiêu thụ có thể tụt xuống đến số không hay có thể chững lại ở mức thấp.
Mức tiêu thụ suy giảm vì một số lý do, trong đó sự tiến bộ về công nghệ, thị hiếu của
người tiêu dùng thay đổi, và mức độ cạnh tranh nội địa và nước ngoài gia tăng. Tất cả
những điều đó dẫn đến tình trạng dư thừa năng lực sản xuất, phải cắt giảm giá thêm
nữa và thiệt hại về lợi nhuận.
Khi mục tiêu và lợi nhuận suy giảm, một số công ty rút lui khỏi thị trường. Những công
ty còn ở lại có thể giảm bớt số sản phẩm chào bán. Họ có thể rút khỏi những khúc thị
trường nhỏ và những kênh thương mại tương đối yếu hơn. Họ có thể cắt giảm ngân
sách khuyến mại và tiếp tục giảm giá hơn nữa.
Đáng tiếc là hầu hết các công ty đều không xây dựng được một chính sách có cân nhắc
kỹ lưỡng để xử lý những sản phẩm già cỗi của mình. ở đây tình cảm có một vai trò nhất
định.
thực hiện dự án phát triển.
14. Nêu và phân tích cơ sở lập kế hoạch cho việc thiết kế và phát triển sản phẩm.
- Kế hoạch phát triển sản phẩm phải xác định vốn đầu tư cho sản phẩm sẽ được phát triển và
thời điểm giới thiệu sản phẩm ra thị trường.
- Phải xem xét cơ hội phát triển sản phẩm được cung cấp từ nhiều nguồn thông tin như: những đề
nghị từ hoạt động tiếp thị, nghiên cứu, khách hàng, nhóm phát triển sản phẩm hiện tại và chuẩn
cạnh tranh. Từ các cơ hội này, ta phải lựa chọn vốn đầu tư, vạch thời gian và chỉ định nguồn lực
cho dự án.
- Kế hoạch phát triển sản phẩm phải được cập nhật thường xuyên để tiếp nhận phản hồi về
những thay đổi trong môi trường cạnh tranh, những thay đổi về công nghệ và những thông
tin về thành công của các sản phẩm đang tồn tại.
- Kế hoạch phát triển sản phẩm được thiết lập phải phù hợp với mục tiêu, năng lực của công ty,
những ràng buộc và môi trường cạnh tranh.
- Những khó khăn khi không lập kế hoạch cẩn thận về vốn đầu tư :
+ Thị phần không lớn bằng các sản phẩm cạnh tranh.
+ Xác định thời gian giới thiệu sản phẩm ra thị trường không chính xác.
+ Cósự không tương ứng giữa tổng năng lực phát triển vàsố lượng các dự án theo đuổi.
+ Phân phối nguồn tài nguyên không hợp lý, một số dự án thừa nhân viên trong khi một số dự
án khác lại thiếu.
+ Huỷ bỏ dự án ngay khi bắt đầu hay trong quá trình thực hiện vì không hiểu đầy đủ sản
phẩm.
+ Thường xuyên thay đổi hướng phát triển của dự án.
15. Trong công ty của anh hiện đang có nhiều dự án phát triển sản phẩm, anh căn cứ vào
đâu để sắp xếp thứ tự các dự án đó? Giải thích
Có 4 tiên đề cơ bản:
+ chiến lược cạnh tranh
+ phân loại thị trường
+ xây dựng hành trình cho công nghệ
+ xây dựng sản phẩm nền tảng
Giải thich:…………………………
Nếu xét riêng quan hệ giữa lượng cầu với giá cả sản phẩm, người ta gọi cụ thể là độ co giãn của cầu theo giá cả.
Nếu xét riêng quan hệ giữa lượng cung với giá cả sản phẩm, người ta gọi cụ thể là độ co giãn của cung theo giá
cả.
24. Phát triển sản phẩm cơ khí, theo anh nên chú ý về hình thức hay nội dung? Tại sao?
25. Khoa học công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình thiết kế và phát triển sản
phẩm ?
26. Làm thế nào để xác định được yêu cầu kỹ thuật cho một sản phẩm mới?
27. Phân tích giá sản phẩm qua từng giai đoạn phát triển trên thị trường và cho ví dụ minh
họa?
28. Phân tích những yêu cầu khi làm việc theo nhóm? Ý nghĩa trong thực tế.
29. Thương mại hóa sản phẩm là gì? Trình bày kế hoạch thương mại hóa sản phẩm.
30. Nhu cầu khách hàng đóng vai trò như thế nào trong việc phát triển sản phẩm? Cách xử
lý thông tin về nhu cầu khách hàng?
31. Việc bắt chước sản phẩm có phải là phát triển sản phẩm hay không? Tại sao?
32. Theo anh có bao nhiêu phương pháp để tiếp cận khách hàng về sản phẩm mới ?
Với thời đại công nghệ phát triển mạnh như hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin để tiếp cận khách
hàng là 1 trong những lựa chọn thông minh, vì vậy theo tôi có những phương pháp tiếp cận khách hàng về
sản phẩm mới như sau:
- Hỏi khách hàng của bạn cách tiếp cận: bằng cách thăm dò trên mạng (ví dụ như trang facebook,
webside chính của công ty…)
- Kích hoạt email
- Cách tiếp thị sản phẩm bằng văn bản: Tìm hiểu những gì khách hàng muốn bằng cách nhắn tin cho họ
một câu hỏi. Sau đó, gửi cho họ một phiếu giảm giá mặt hàng họ ưa thích. Điều này đặc biệt hữu ích cho
những khách hàng Gen – X và Y, nhiều người trong số họ dường như không sử dụng email nữa.
- Những gì đối thủ cạnh tranh của bạn không làm: Phân tích các cách tiếp thị sản phẩm mà đối thủ cạnh
tranh của bạn đang sử dụng và tìm các lỗ hổng. Hãy tiếp thị sản phẩm ở một nơi nào đó họ không có mặt –
có thể là Pinterest, YouTube hoặc trên xe buýt.
- Đứng ra tổ chức một sự kiện: Tổ chức một sự kiện là một ý tưởng về cách tiếp thị sản phẩm tuyệt vời để
được nhiều người biết đến cùng một lúc. Tổ chức sự kiện tại địa điểm kinh doanh nếu bạn có một cửa hàng
để mọi người biết địa chỉ cửa hàng của bạn ở đâu.
chân khách hàng lâu dài hơn nếu bạn tập trung vào những điều thực sự có ý nghĩa với khách hàng
41. Thương hiệu đóng vai trò như thế nào đối với sản phẩm mới? Sản phẩm được bán hạ
giá trên thị trường, việc làm đó tốt hay xấu ? Tại sao ?
42. Một sản phẩm cơ khí phải như thế nào mới được gọi là đạt yêu cầu trong quá trình
phát triển sản phẩm? Tại sao ?
43. Việc nâng giá và giảm giá có tác động như thế nào đối với khách hàng? Tăng hay giảm
số lượng khách hàng? Tại sao?
44. Trình bày và phân tích những nguyên tắc trong quản lý dự án.