ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TUYẾN ĐƯỜNG
GIỚI THIỆU TUYẾN ĐƯỜNG
1. Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng - sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến:
1. Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng - sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến:
Vò trí:
Vò trí:
Tuyến đường thiết kế từ A → B thuộc đòa bàn thành phố Quy nhơn thuộc tỉnh Bình
Định. Tuyến đường nhằm phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa , đi lại của người dân
trong khu vực. Mặt khác đây cũng là tuyến đường nối liền trung tâm kinh tế, chính trò văn
hóa của toàn tỉnh.
Khí hậu:
Khí hậu:
Thuộc khu vực mưa rào XIII, lượng mưa trung bình : 384 mm.
Đòa hình:
Đòa hình:
Vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng đồi núi, tuyến đi ở cao độ
tương đối cao, ven sườn đồi, gần các suối chính trong vùng có lưu lượng không lớn lắm ,
sườn dốc tương đối thoải, lưu vực có diện tích ở mức trung bình và ít có ao hồ hay nơi
đọng nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa.
Đòa chất:
Đòa chất:
Đòa chất đi qua khá tốt: đất đồi núi, cấu tạo không phức tạp (đất cấp IV), nền
đường á cát, vì vậy việc xử lý nền có nhiều thuận lợi và có thể tận dụng vật liệu tại chỗ
để khai thác sử dụng là sỏi đỏ. Lớp cát, á cát màu nâu vàng, xám trắng, dẻo cứng. Lớp
này gặp hầu hết trên toàn tuyến dày từ (5 ÷ 7)m.
Ý nghóa:
Ý nghóa:
Tuyến đường có ý nghóa xã hội là việc phân bố dân cư rải đều theo dọc tuyến,
Loại nặng : 9.475%
Kéo mooc : 5.475%
Bus nhỏ : 7.95%
Bus lớn : 17.35%
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 2
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
CHƯƠNG ΙΙ
XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT – CẤP QUẢN LÝ
CỦA TUYẾN ĐƯỜNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ
THUẬT CHỦ YẾU
2.1-SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
Lưu lượng xe chạy ở hiện tại : N = 350 (xe/ng.đ)
Thành phần xe chạy:
Xe máy : 8.475%
Xe con : 18.95%
Xe tải loại 2 trục :
Loại nhẹï: 4.475%
Loại vừa : 7.95%
Loại nặng : 6.95%
Xe tải loại 3 trục :
Loại nhẹï: 8.475%
Loại vừa : 4.475%
Loại nặng : 9.475%
Kéo mooc : 5.475%
Bus nhỏ : 7.95%
Bus lớn : 17.35%
2.2-XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT VÀ VẬN TỐC THIẾT KẾ:
BẢNG KẾT QUẢ QUI ĐỔI CÁC LOẠI XE RA XE CON
Loại xe % Số lượng
Hệ số qui
t
=
691.18 (1 0.088)× +
15-1
= 2251.1 (xe/ngày đêm)
Dựa vào TCVN 4054-2005 :
Theo bảng 3 trang 9: N
t=15
= 2251.1 ( xcqđ/ng.đ ) >500 ( xcqđ/ng.đ ), đường cấp IV
tuyến đường thiết kế thuộc đồng bằng và đồi, đường nối các trung tâm kinh tế , chính
trò , văn hóa;
Theo bảng 4 trang 10 chọn:
+ Cấp kỹ thuật của tuyến đường : IV
+ Tốc độ tính toán thiết kế : 60 Km/h
2.3-XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CHO TUYẾN ĐƯỜNG :
2.3.1>XÁC ĐỊNH ĐỘ DỐC DỌC LỚN NHẤT:
2.3.1.1> Theo điều kiện sức kéo:
i
max
= D
maz
– f
Trong đó :
D
max
: là hệ số động lực ứng với từng loại xe (tra biểu đồ)
f: hệ số ma sát của mặt đường nhựa bằng phẳng
f
0
= 0,02 ( tra bảng 2-1 tr16 , TKĐ ƠTƠ tập 1mặt đường bêtơng nhựa)
keo
max
= 15.38
0
/
00
của thành phần xe tải nặng (loại 3 trục) lớn chiếm ưu thế.
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 4
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
2.3.1.2>Theo điều kiện sức bám:
i
max
= D
b
– f
D
b
= m.ϕ -
G
P
w
Trong đó:
m : hệ số phân bố tải trọng lên bánh xe chủ động
ϕ = 0,5 : hệ số bám dọc của lốp xe của mặt đường trong điều kiện khô sạch
P
w
=
13
2
0.692 0.5 0.34
13011
w
bám
P
D m
G
φ
= − = × − =
=>
bám bám
max max v
i = D -f
=0.34-0.02=0.32=32%
Qua tính tốn ta chọn độ dốc dọc lớn nhất như sau :
),min(
maxmaxmax
bámkéo
iii
=
= (15.38%,32%) = 15.38%
Theo TCVN 4054-2005 bảng 15 , tốc độ tính toán V = 60 Km/h tra bảng :
o
oo
max
i 60=
dọc
Trong thiết kế ở những vùng đồng bằng và đồi cho phép độ dốc đạt 6%. Ta lấy độ
dốc tối đa là 6% để thiết kế.
2.3.2>XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN XE CHẠY:
= 75 m. Vậy ta chọn S
1
= 75 m để thiết kế.
2.3.2.2>Tầm nhìn theo s ơ đồ 2 :
S
đ
=
2
0
2 2
.
1,8 127( )
V k V
l
i
ϕ
ϕ
×
+ +
−
60 1.3 0.5 0 0 5 112.034
Theo TCVN 4054 – 2005 :S
2
= 150 m. Vậy ta chọn S
2
= 150 m để thiết kế.
2.3.3> XÁC ĐỊNH CÁC BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM:
2.3.3.1>Xác đònh độ dốc siêu cao:
Theo TCVN 4054 - 2005:
max
sc
= 7 % thì R
min
= 125 m
Vậy ta chọn R
min
= 125 m.
2.3.3.3>Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 2%:
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 6
min
đêm
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
Từ công thức : R =
)(127
2
n
i
V
+
µ
(*)
Trong trường hợp khó khăn lấy hệ số lực ngang µ = 0,15 và i
n
= i
max
sc
= 2 %
R =
2
Theo TCVN 4054 - 2005 : R
min
0sc
= 300 m .Vậy ta chọn : R
min
0sc
= 300 m
2.3.3.5>Bán kính nhỏ nhất theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
α = 2
0
là góc mở của chùm tia sáng đèn pha ô tô
R =
30
t
S
α
×
=
30 60
2
×
= 900 m
2.3.4>XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TỐI THIỂU CỦA ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP:
Khi xe chạy từ đường thẳng vào đường cong, phải chịu thay đổi:
Bán kính từ
∞
chuyển sang bằng R hữu hạn.
Lực li tâm từ chỗ bằng khơng đạt tới giá trị
2
G×V
L
a
e
L
a
e
Đối với đường hai làn xe thì độ mở rộng được xác định như sau :
R
V
R
L
eeE
A
×
+=+=
1.0
2
2
21
(m)
Trong đó :
R : Bán kính đường cong.
L
A
: Khoảng cách từ đầu đến trục sau của xe.
e
1
, e
2
: Bề rộng cần thiết phải mở rộng thêm ở làn ngoài và làn trong, lấy e
0.916( )
150
150
A
L V
E e e m
R
R
× ×
= + = + = + =
Theo bảng 12 quy định TCVN 4054-05 => E= 0.7 m.
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 8
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ
=> Vậy ứng với từng giá trị R mà ta tra quy trình ra được trị số E theo quy trình.
R (m) e (m)
Tính toán Tiêu chuẩn
125 1.0487 0.9
150 0.9166 0.7
175 0.8193 0.7
200 0.7443 0.6
225 0.6844 0.6
250 0.6355 0.6
275 0.5945 -
300 0.5597 -
2.3.4.2> Điều kiện 2 :
Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao.
Đoạn nối siêu cao (L
sc
) : là đoạn chuyển tiếp từ độ dốc ngang của mặt đường có hai mái
nghiêng đến độ dốc siêu cao mặt đường còn một mái .
L m
i
+ ∆ ×
+ ×
= = =
Theo bảng 14 quy trình 4054-05, với vận tốc V = 60 km/h, độ dốc siêu cao i
sc
= 7% và R=
125-150m thì L
nsc
= 112m.
=> Chọn L
nsc
= 112 m
2.3.4.3>Điều kiện 3 :
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 9
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
Ngồi hai điều kiện trên chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất phải thoả mãn điều kiện
thơng số đường cong clotoic A:
125
13.889( )
9 9
ct
R
L m
> = =
Trong đó : R = 125 m là bán kính đường cong nằm nhỏ nhất trên bình đồ ứng với i
sc
=
7%.
L
R
≥
×
m (2-10)
Điều kiện 2: đủ để bố trí đoạn nối siêu cao. Tức là L
CT
≥ L
NSC
Điều kiện 3: đảm bảo quang học và thẩm mỹ. Điều kiện này được xác đònh bằng
công thức:
3 9
CT
R R
A L≥ ⇒ ≥
(2-11)
Chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất được xác đònh theo điều kiện bố trí đối
xứng cho cả hai chiều đi và về, thể hiện bằng công thức: L
CT
≤ α × R. Điều kiện này dùng
để kiểm tra lại khi thiết kế tuyến trên bình đồ.
Lựa chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp phụ thuộc vào bán kính đường cong nằm,
được tổng hợp trong bảng sau:
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 10
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ
R (m) E (m) isc (%)
Lnsc
Tính
toán
50
1000 28 50 9.2 50 50
1500 28 50 6.1 50 50
2.3.5>BỐ TRÍ SIÊU CAO:
Thông thường chiều dài đoạn nối siêu cao được bố trí bằng chiều dài đường cong chuyển
tiếp.
+ Nếu không có đường cong chuyển tiếp thì đoạn nối siêu cao được chia làm hai nữa,
một nửa được bố trí trên đoạn thẳng và nửa còn lại được bố trí trên đoạn cong.
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 11
lồi
min
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
+ Nếu có đường cong chuyển tiếp thì đoạn nối siêu cao được bố trí trùng với đường
cong chuyển tiếp.
+ Trên đoạn nối siêu cao mặt cắt ngang hai mái được chuyển thành mặt cắt ngang có
độ dốc siêu cao, trước khi nâng cần phải nâng các bộ phận bên ngồi phần xe chạy.
Cụ thể là lề đường sẽ được nâng lên với độ dốc bằng độ dốc của phần xe chạy (ở
phía lưng đường cong, cách vị trí nâng siêu cao 10m) sau đó thực hiện nâng siêu
cao bằng một trong hai cách sau:
Quay quanh mép trong của phần xe chạy.
Quay quanh tim đường.
Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, tuỳ trường hợp cụ thể mà ta chọn để áp
dụng.
Đoạn nối siêu cao
i
=
i
n
Đường cong tròn
Đ
i=imax
i
=
i
m
a
x
B
2.3.6>XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TỐI THIỂU CỦA ĐOẠN CHÊM:
Vì vận tốc thiết kế là V= 60 km/h nên không cần bố trí đường cong chuyển tiếp, chiều
dài tối thiểu của đoạn chêm chỉ cần đủ để bố trí siêu cao:
Giả sử bề rộng mặt đường B
mđ
= 6 m
L
min
nsc
=
p
sc
i
iB ×∆+ )(
=
(6 1) 6
0.5
+ ×
= 98 m
Trong đó : Theo TCVN 4054 – 2005 : i
sc
= 7% là độ dốc siêu cao lớn nhất.
1
8
d
S
h×
=
2
80
8 1,2×
= 667 m
Theo TCVN 4054 -05 :R = 2500 m
Trong đó : S
d
= 80 : chiều dài tầm nhìn chướng ngại vật
h = 1,2 : cao độ mắt người lái xe.
Vậy ta chọn R = 2500 m
2.3.5.2>Bán kính nhỏ nhất của đường cong lõm:
2.3.5.2.1> Theo điều kiện đảm bảo không gây khó chòu đối với hành khách và không
bò gãy nhíp do lực ly tâm:
R =
][13
2
a
V
×
=
2
60
13 0,6×
=461.538 m
t
= 40 m : tầm nhìn một chiều
2.3.8>XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG THÔNG HÀNH XE VÀ CÁC KÍCH THƯỚC MẶT
CẮT NGANG CỦA ĐƯỜNG :
2.3.6.1>Khả năng thông hành xe:
N = 691.18 xcqđ/ngđ
2.3.6.2>Số làn xe : n
lx
=
lth
cdg
Nz
N
×
=
0.12 691.18
0.15
0.55 1000
×
=
×
Trong đó :
N
cđg
: lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
N
cđg
= 0,12×N
t
y là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy
x = y = 0,5 + 0,005V
Xe con : x
1
= y
1
= 0,5 + 0,005×60 = 0.8 m
V
1
= 60 km/h ,a
1
= 1,8 m , c
1
= 1,42 m
Xe tải : x
2
= y
2
= 0,5 + 0,005×60 = 0.8 m
V
2
= 60 km/h ,a
2
= 2,65 m , c
2
=1,95 m
B
1mđ
=
11
Bề rộng mặt đường 1 làn xe : B
1làn xe
= max{B
1mđ
,B
2mđ
} = 3.9 m
Bề rộng mặt đường 2 làn xe : B
mđ
= 2× B
1làn xe
= 2×3.9 = 7.8 m
Theo TCVN 4054 – 05 ( Trang 11, bảng 6) : đường cấp IV, V=60 Km/h có
B
mđ
= 7m. Ta chọn B
mđ
= 7 m để thiết kế .
b) Lềđường :
Theo TCVN 4054 - 05 : đường cấp IV, V=60 Km/h có:
Phần lề đường : 2 × 1 m
Phần gia cố : 2 × 0.5 m
c) Độ dốc ngang:
Theo 22TCN 211 - 93 :đối với đường cấp 40 dự kiến dùng mặt đường bằng đá dăm thấm
nhập nhựa
Theo TCVN 4054 - 98 : độ dốc ngang ứng với mặt đường bằng đá dăm thấm nhập nhựa
i
n
= 2,5 – 3%
d) Độ mở rộng đường cong bằng:
= 0.458 m
⇒ độ mở rộng của mặt đường 2 làn xe :
e
w
= 2 × ∆
1
= 2 × 0.458 = 0.916 m
Đối với bán kính đường cong nằm ứng với i
max
sc
= 2%: R
min
= 300 m
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 14
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
∆
2
=
2
8 0.05 60
2 300
300
×
+
×
= 0.279 m
⇒ độ mở rộng của mặt đường 2 làn xe :
e
w
+ B
lề
= 7.8 + 2x1 = 9.8 (m).
Chọn B = 9 (m)
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
STT Tên chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vò
Theo
TT
Theo
TCTK
Giá trò
TK
1 Vận tốc thiết kế km/h 60 60 60
2 Độ dốc dọc lớn nhất
0
/
00
60 60 60
3 Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất m
*R
0sc
284 300 300
*R
sc
130 125 125
*Bảo đảm tầm nhìn 900 900
4 Tầm nhìn m
*Một chiều 58.517 75 75
*Hai chiều 112.034 150 150
5 Chiều dài đoạn chêm m
đường đồng mức trên bình đồ phải thõa mãn bước compa
3.1.1 Về đòa hình:
Tương đối phức tạp, vừa phải vượt sông, suối; vừa phải vượt qua sườn núi dốc,
thoải, kéo dài, mấp mé.
Dự kiến phương án nối tuyến:
a. Phương án I: Phương án đi dưới thấp.
Chủ yếu đi theo các sườn đồi thoải, cắt ngang các đường tụ thủy, nhiều công trình
vượt sông suối.
b. Phương án II: Phương án đi trên cao.
Phng án này chủ yếu lợi dụng các bình nguyên tương đối bằng phẳng, lợi dụng
các sườn đồi, ít có công trình vượt sông; tuy nhiên phải cất qua các sườn núi, sườn đồi
nên khối lượng đào đắp lớn.
3.1.2 Tính chiều dài bước compa:
o Tỷ lệ bản đồ: 1/10000;
o Độ chênh cao giữa các đường đồng mức: ∆h = 5 m;
o Độ dốc dọc tối đa: i
max
= 8 %;
Chiều dài bước compa:
max
1 5 1
100 100 0.78
0.8 0.8 0.08 10000
H
L cm
i M
ϕ
∆
= × × = × × =
× ×
Rk
180
=
Phân cự (m):
−= 1
2
1
α
cos
RP
Độ rút ngắn (m): d = 2T – k
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 17
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
BẢNG KẾT QUẢ YẾU TỐ CỦA ĐƯỜNG CONG PHƯƠNG ÁN I
STT R(m)
α
T(m) P(m) K(m)
1 200 51
5 250 13
0
39'13" 54.97 2.20 109.57
6 200 53
0
49'22" 142.13 25.78 267.87
3.3 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI ĐOẠN THẲNG ĐOẠN CONG - VỊ TRÍ CÁC CỌC-
KHOẢNG CÁCH CÁC CỌC:
Cọc thay đổi đòa hình kí hiệu C
n
, cọc trăm mét H
n
, chỉ số n được lấy từ 1 ÷ 1000 .
Xác đònh cự ly giữa các cọc:
- Sau khi có vò trí các cọc Km , TĐ , G , TC , H
n
, C
n
dựa trên bản đồ ta có thể đo
bằng máy hay đo bằng thước để đo cự ly giữa các cọc đó , nếu đo bằng thước trên bản đồ
in ra thì lấy trò số đo đó nhân với hệ số tỷ lệ bản đồ M để có được cự ly thực tế tính bằng
(m).
)(
1000
* m
M
ll
ibdi
=
Trong đó : + l
TD2 1426.49 40.59 180.00.00 0
P2 1434.29 40.69 137.22.34 150
TC2 1442.08 40.79 180.00.00 0
H5 1500 41.5 180.00.00 0
NC2 1538.08 41.95 180.00.00 0
H6 1600 41.96 180.00.00 0
H7 1700 39.27 180.00.00 0
ND3 1722.77 38.42 180.00.00 0
H8 1800 35.81 180.00.00 0
TD3 1802.77 35.72 180.00.00 0
P3 1812.12 35.39 208.16.41 200
TC3 1821.48 35.05 180.00.00 0
H9 1900 32.82 180.00.00 0
NC3 1901.48 32.77 180.00.00 0
Km 2+00 2000 29.25 180.00.00 0
H1 2100 24.66 180.00.00 0
CONG 3 2124.31 23.59 180.00.00 0
H2 2200 30.5 180.00.00 0
H3 2300 33.93 180.00.00 0
ND4 2342.39 35.47 180.00.00 0
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 19
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ
H4 2400 37.24 180.00.00 0
TD4 2422.39 37.68 180.00.00 0
P4 2441.21 37.9 213.41.58 200
TC4 2460.03 37.97 180.00.00 0
H5 2500 37.73 180.00.00 0
NC4 2540.03 37.21 180.00.00 0
H6 2600 36.18 180.00.00 0
H7 2700 33.74 180.00.00 0
CỌC B 5072.67 39.99 180.00.00 0
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 20
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ
PHÖÔNG AÙN II (L = 5088.54 m)
TÊN CỌC CỘNG DỒN CAO ĐỘ TN GÓC CHẮN CUNG BÁN KÍNH
CỌC A 0 45 180.00.00 0
H1 100 46.56 180.00.00 0
H2 200 45.35 180.00.00 0
H3 300 41.78 180.00.00 0
H4 400 39.71 180.00.00 0
CONG 1 441.75 39.38 180.00.00 0
ND1 473.97 39.57 180.00.00 0
H5 500 40.12 180.00.00 0
TD1 523.97 40.77 180.00.00 0
H6 600 43.45 180.00.00 0
H7 700 45 105.02.47 250
H8 800 46 180.00.00 0
TC1 801.02 46.01 180.00.00 0
NC1 851.02 46.21 180.00.00 0
H9 900 46.25 180.00.00 0
Km 1+00 1000 43 180.00.00 0
ND2 1021.27 41.83 180.00.00 0
H1 1100 38.57 180.00.00 0
TD2 1101.27 38.54 180.00.00 0
CONG 2 1170.76 37.69 241.07.55 200
H2 1200 37.74 180.00.00 0
TC2 1234.66 37.95 180.00.00 0
H3 1300 39.13 180.00.00 0
NC2 1314.66 39.38 180.00.00 0
H4 1400 39.2 180.00.00 0
H3 3300 32.19 180.00.00 0
CONG 4 3375.82 23.63 180.00.00 0
H4 3400 26.21 180.00.00 0
H5 3500 33.53 180.00.00 0
H6 3600 39.43 180.00.00 0
ND5 3604.48 39.72 180.00.00 0
TD5 3654.48 41.97 180.00.00 0
TC5 3664.06 42.36 166.20.46 250
H7 3700 43.47 180.00.00 0
NC5 3714.06 43.83 180.00.00 0
H8 3800 44.56 180.00.00 0
H9 3900 44.05 180.00.00 0
ND6 3967.97 44.54 180.00.00 0
Km 4+00 4000 44.62 180.00.00 0
TD6 4047.97 44.43 180.00.00 0
H1 4100 44.03 233.49.23 200
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 22
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
TC6 4155.85 43.8 180.00.00 0
H2 4200 43.53 180.00.00 0
NC6 4235.85 43.46 180.00.00 0
H3 4300 43.33 180.00.00 0
H4 4400 42.45 180.00.00 0
H5 4500 40.17 180.00.00 0
H6 4600 32.59 180.00.00 0
CONG 5 4655 25.94 180.00.00 0
H7 4700 31.8 180.00.00 0
H8 4800 37.7 180.00.00 0
H9 4900 40.68 180.00.00 0
Km 5+00 5000 40.62 180.00.00 0
Trong đó:
+ F
bđ
: Diện tích của lưu vực trên bản đồ đòa hình (cm
2
)
+ M
bđ
= 10000 : Hệ số tỷ lệ bản đồ
+ 10
10
: Hệ số đổi từ cm
2
ra Km
2
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 23
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
4.1.2 Chiều dài lòng chính L : (Km)
Chiều dài lòng sông chính được xác đònh như sau:
L = L
bđ
.10
-5
.M (Km) (4.2)
Trong đó:
+ L
bđ
: Chiều dài của lòng sông chính trên bình đồ (cm)
+ M =10000 : Hệ số tỷ lệ bản đồ
+ 10
L
F
B =
(4.4)
• Đối với lưu vực có 1 sườn
)(km
L
F
B =
(4.5)
Với lưu vực 1 sườn ở công thức tính b
s
ta thay hệ số 1.8 bằng 0.9.
4.1.4 Độ dốc trung bình của dòng sông chính J
l
: (%
o
)
Độ dốc trung bình của dòng sông chính được tính như sau
2
122111
1
)( )(
L
lhhlhhlh
J
nnn
+++++
p
= A
p
.ϕ.H
p
.δ
1
.F (m
3
/s) (4.7)
Trong đó :
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 24
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ƠTƠ
+ H
p
:
Lượng
mưa ngày (mm) ứng tần suất thiết kế
p = 4% đối với cống
p = 1% đối với cầu lớn
+ ϕ : Hệ số dòng chảy lũ lấy trong bảng (2.1) tùy thuộc vào loại đất cấu tạo khu
vực có lượng mưa ngày thiết kế ( H
p
) và diện tích lưu vực (F).
+ A
p
: Mun đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế chọn phụ thuộc vào đòa mạo thủy
văn Φ
HJm
b
ϕ
φ
=
(4.8)
Trong đó :
+ b
s
: Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực
+ m
s
: Thông số tập trung dòng chảy trên sườn dốc, phụ thuộc vào tình hình bề
mặt của sườn dốc lưu vực (lấy theo bảng 2.5)
Với sườn dốc có nhà dân cư không quá 20%, cỏ trung bình
⇒ m
s
= 0.25
+ ϕ : Hệ số dòng chảy lũ (lấy theo bảng 9.7), phụ thuộc vào loại đất cấu tạo lưu
vực, lượng mưa ngày thiết kế H
p
và diện tích lưu vực F
Vùng tuyến ta thiết kế có đất cấp IV
H
p
:Lượng mưa ngày thiết kế (với cầu nhỏ và cống lấy p = 4%)
Vùng tuyến của ta thiết kế thuộc tỉnh Bình Định.
H
p%
= H
+ L : Chiều dài của lòng sông chính (Km)
Trường ĐHGTVT TP.HCM Trang 25