ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ F1 02 - Pdf 13

BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Lời nói đầu
Trên thế giới đối với tất cả các nớc có nền công nghiệp và kinh tế phát
triển thì giao thông đờng bộ đóng một vai trò chiến lợc, nó là huyết mạch của đất
nớc. Đối với nớc ta, một nớc có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải
có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đờng bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng.
Theo chủ trơng chính sách của Đảng và Chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo
và làm mới toàn bộ các tuyến đờng trong mạng lới giao thông toàn quốc là vấn
đề cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội. Do đó
việc tiến hành nghiên cứu lập dự án đầu t xây dựng tuyến L
3
-M
3
có một ý nghĩa
hết sức quan trọng, nó góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của địa ph-
ơng, nâng cao trình độ dân trí, nối liền hai trung tâm kinh tế trọng điểm giữa
hai miền của Đất nớc, góp phần quan trọng vào sự nghiệp Công nghiệp hoá-
Hiện đại hoá đất nớc .
Vì lần đầu tham gia công tác thiết kế, kinh nghiệm thiết kế còn hạn chế
nên chắc chắn bản đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất
mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo và các bạn để đồ án của
em đợc hoàn chỉnh hơn.
Chơng 1
Tình hình chung của tuyến
1.1. Địa hình địa mạo
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, triền núi tơng
đối thoải, không có công trình vĩnh cửu, không có sông suối mà chỉ cắt ngang
qua khe tụ thủy và đi qua một số khu vực dân c.
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46

1.4. Kết luận
Nh vậy, với điều kiện địa chất, điạ hình, kinh tế, văn hoá, chính trị và xã
hội của khu vực thì việc đầu t xây dựng tuýên đờng là một việc hết sức cần thiết,
nó đảm bảo cho nền kinh tế, trình độ văn hoá của ngời dân ngày càng phát
triển, góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH-HĐH Đất nớc.
Chơng 2
Xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến
2.1. Xác định cấp hạng đờng:
Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đờng là một vấn đề hết sức quan
trọng vì cấp hạng kỹ thuật của tuyến đờng quyết định hầu hết các chỉ tiêu kỹ
thuật khác, mức độ phục vụ của tuyến đờng.
Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đờng đợc xác định căn cứ vào chức năng của
mỗi tuyến đờng, vào lu lợng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào điều kiện địa
hình vùng đặt tuyến.
+ Lu lợng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua
một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tơng lai ( năm thứ
15 sau khi đa đờng vào khai thác sử dụng).
+ Theo số liệu khảo sát đợc trên đoạn đờng thiết kế và qua sử lý số liệu
bằng phơng pháp thống kê có lu lợng các thành phần xe tham gia giao thông trên
tuyến nh sau:
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
2
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Số lợng xe tính toán năm hiện tại là: N = 310 (xe/ng.đêm).
Loại xe Tỷ lệ % Lu lợng Ni Hệ số quy đổi ai
Xe tải năng 3 3 9 2,5
Xe tải năng 2 4 12 2,5
Xe tải năng 1 5 16 2

tbnd
N
( xcqđ/ng.đêm )
Căn cứ vào lu lợng tính toán, ý nghĩa phục vụ của tuyến và các tiêu chuẩn
thiết kế đờng TCVN 4054-05 để xác định cấp hạng đờng:
Tuyến đờng L
3
- M
3
có lu lợng xe tính toán N
tt
= 1498 (xcqd/ng.đêm ) là đờng
nối trung tâm của địa phơng, các điểm lập hàng, các khu dân c. Do đó căn cứ vào
tiêu chuẩn thiết kế đờng 4054-05 và căn cứ vào địa hình khu vực tuyến. Vậy xác
định tuyến L
3
- M
3
là đờng cấp IV, địa hình đồng bằng, vận tốc thiết kế V
tk
= 60
(km/h).
2.2. Xác định độ dốc dọc tối đa của đờng i
max
Để xe chuyển động đợc thì giữa xe và mặt đờng phải có lực bám nghĩa là
sức kéo có ích của động cơ phải nhỏ hơn lực bám. Lực bám này phụ thuộc vào
áp lực bánh xe lên đờng khi xe lên dốc, áp lực bánh xe lên đờng giảm. Do đó độ
dốc lớn nhất phải nhỏ hơn độ dóc tính toán theo i
max
.

Fvk
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
3
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Với: V: Vận tốc tơng đối của gió và xe xét trong trờng hợp không có gió.
F : diện tích chắn gió của xe F = 0,75.B.H
k : Hệ số phụ thuộc vào loại xe
Tính với xe con quy đổi: k = 0,03; G=3600Kg ; G
k
=1800Kg; B =1,8m;H = 2m.
Vậy: i
max =
22,002,0
3600
13
75,0.2.8,1.60.03,0
5,0.1800
2
=


=> i
max
= 22%
Theo TCVN 4054 - 05, với tốc độ tính toán là V = 60Km/h thì độ dốc
dọc lớn nhất là i
dmax
= 6%. Vậy kiến nghị chọn i

k : Hệ số sử dụng phanh và k = 1,2 đối với xe con
: Hệ số bám dọc trên đờng, = 0,5
i
max
: Độ dốc dọc lớn nhất , i
max
= 6%
Do đó: S
1
=
6,3
60
+
)06,05,0.(254
60.2,1
2

+ 10 = 65,32m
Theo TCVN 4054 - 05, tầm nhìn tối thiểu trớc chớng ngại vật cố định
S
1
=75 m. Vậy kiến nghị chọn S
1
=75 m.
2.3.2. Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngợc chiều S
2
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
4
S
1

2
=
o
L
i
kVV
+


+
)(127
8,1
2
max
2
2

=
)06,05,0(127
5,0.60.2,1
8,1
60
22
2

+
+ 10 = 112,36 m
Theo TCVN 4054 - 05, chiều dài tầm nhìn thấy xe chạy ngợc chiều là: S
2
= 150 m. Vậy kiến nghị chọn S

Sơ đồ tính toán
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
5
Sơ đồ 4
3
3
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Năng lực thông xe lý thuyết :
d
V
N
.1000
=
Với: V : Vận tốc thiết kế V = 60 km/h
d : Khoảng cách giữa hai xe liên tiếp và d = L
p
+ S
h
+ L
o
+ L
x
Trong đó:
L
p
: chiều dài xe chạy đợc ứng với thời gian phản ứng tâm lý của lái xe (
l
1

: Khoảng cách an toàn giữa hai xe: l
3
=10m
L
x
: Chiều dài xe, lấy theo quy trình với xe con: l
x
= 6 m
Vậy khả năng thông xe lí thuyết :
900
)610016,3467,16(
60.1000
N
lth
=
+++
=
(xecon/ng.đêm)
2.4.2. Khả năng thông xe thực tế của một làn xe và hệ số làn xe
Số làn xe trên mặt cắt ngang đợc xác định theo công thức: n
LX
=
lth
Z.N
cdgio
N
Trong đó:
n
LX
: Số làn xe yêu cầu

0,55.900
180
=
Theo TCVN 4054 - 05, số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới là 2 làn.
Vậy kiến nghị chọn n
LX
= 2 làn
2.5. Bề rộng phần đờng xe chạy
Sơ đồ tính toán
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
6
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

`
Trong đó: a: Chiều rộng thùng xe
x: 1/2 khoảng cách giữa 2 xe chạy ngợc chiều nhau
c: Khoảng cách giữa 2 bánh xe
y: Khoảng cách từ tâm bánh xe đến mép làn xe
B: Chiều rộng một làn xe
Bề rộng phần xe chạy ngoài cùng: B
2
=
2
ca +
+ x + y
Với: x = 0,5 + 0,005V = 0,5 + 0,005.60 = 0,8 m
y = 0,5 + 0,005V = 0,5 + 0,005.60 = 0,8 m
Tính cho xe có kích thớc lớn nhất và phổ biến trong dòng xe tơng lai. Tính cho
xe tải có a = 2,65 m , c = 1,8 m

X
`
a
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Các yếu tố Kích thớc (m)
Phần xe chạy 2 x 3,5
Phần lề đờng 2 x 1,00
Phần gia cố 2 x 0,50
Bề rộng nền đờng 9,00
Độ dốc ngang mặt đờng, lề đờng
- Độ dốc ngang mặt đờng i
n
= 2,0 %
- Độ dốc ngang lề đờng i
l
= 3,0 %
2.7. Xác định bán kính đờng cong bằng tối thiểu
2.7.1. Bán kính đờng cong bằng tối thiểu giới hạn R
min
R
min
=
).(127
max
2
sc
i
V

+
à
Trong đó: V: Vận tốc xe chạy (km/h)
à : Hệ số lực đẩy ngang với à =
08,006,0 ữ
. Chọn à = 0,08
i
sctt
: Độ dốc siêu cao thông thờng, i
sctt
= i
scmax
- 2% = 5%
Vậy, R
min
=
)05,008,0.(127
60
2
+
= 218,05 m
Theo TCVN 4054 - 05, bán kính đờng cong nằm tối thiểu ứng với siêu
cao 5% và vận tốc 60 km/h là 250m. Vậy kiến nghị chọn R
ttmin
= 250m .
2.7.3. Bán kính đờng cong bằng tối thiểu khong cần bố trí siêu cao
R
kscmin
=
).(127

bán kính đờng cong nằm
mR
ksc
1500
. Vậy kiến nghị chọn R
kscmin
= 1500 m .
2.8. Xác định độ mở rộng, đoạn nối mở rộng, siêu cao
2.8.1. Xác định độ mở rộng, đoạn nối mở rộng
Sơ đồ tính toán
Khi xe chạy trên đờng cong, trục sau cố định luôn luôn hớng tâm, còn
bánh trớc hợp với trục xe 1 góc nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn trên đờng
thẳng. Độ mở rộng của 1 làn xe :
e
1
=
+
R2
L
2
R
V05,0
Vậy độ mở rộng của phần xe chạy có 2 làn xe gồm có e
1
và e
2
E = e
1
+ e
2

=
Rgn
V

2
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
9
B
R
L
K
1
e
1
K
2
e
2
L
0
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Độ dốc siêu cao lớn nhất là 7% và nhỏ nhất tuỳ thuộc vào độ dốc mặt đ-
ờng nhng không nhỏ hơn 2%.
Đoạn nối siêu cao:
Đoạn nối siêu cao đợc thực hiện với mục đích chuyển hoá một cách hài hoà
từ trắc ngang thông thờng hai mái với độ dốc tối thiểu để thoát nớc sang trắc
ngang đặc biệt có siêu cao. Sự chuyển hoá sẽ tạo ra một độ dốc dọc phụ i
p

63
005,0.2
)02,007,0.(7

+
m
Vậy chọn L
sc
= 80m.
2.8.3. Xác định đờng cong chuyển tiếp nhỏ nhất
Đờng cong chuyển tiếp bố trí trùng hợp với đoạn nối siêu cao và đoạn nối
mở rộng phần xe chạy. Chiều dài đờng cong chuyểt tiếp L
cht
không nhỏ hơn
chiều dài đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng đờng xe chạy và không nhỏ hơn
15m và đợc tính bằng công thức :
L
cht
=
R
V
5,23
3
Trong đó: V : Vận tốc tính toán, V = 60 Km/h
R : Bán kính đờng cong, lấy R
min
= 125m
L
cht
=

2.9.1. Tính toán bán kính đờng cong lồi tối thiểu
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
10
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Trị số tối thiểu của bán kính đờng cong đứng lồi đợc xác đinh từ điều kiện
đảm bảo tầm nhìn xe chạy trên mặt đờng.
R
min
=
2
21
2
1
).(2 dd
S
+
Trong đó: d
1
: Khoảng cách từ mắt ngời lái xe đến mặt đờng, d
1
=1,2m
d
2
: Chiều cao chớng ngại vật
Với d
2
= 0


min
=
b
V
.13
2
=
m85,553
5,6
60
2
=
b. Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
( )
+
=
sin.Sh.2
S
Rmin
2
1
Trong đó: h : Chiều cao đèn pha lấy h =0,75 m.
: Góc mở của đèn pha xe, thông thờng lấy bằng 1
o
S
1
: Chiều dài tầm nhìn 1 chiều, S
1
= 75 m.


Z là khoảng cách từ quỹ đạo ôtô đến giới hạn tầm nhìn
Nếu Z Z
0
thì tầm nhìn đợc đảm bảo.
Z > Z
0
thì tầm nhìn bị che khuất
Ta có: Z =
R
S
8
2
0
Trong đó:
S
0
: Cự ly tầm nhìn S
0
= 150 m
R : Bán kính đờng cong tính cho trờng hợp R
min
=125
Z =
125.8
150
2
= 22,5 (m)
Vậy để đảm bảo tầm nhìn của ngời lái xe khi vào đờng cong là : Z = 22,5m.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
STT Các chỉ tiêu

- Hai chiều m 112,36 150 150
- Vợt xe m 240 350 350
7 Độ dốc dọc tối đa % 22 6 6
8
Bán kính đờng cong bằng tối thiểu
- Với i
scmax
m 128,85 125 125
- Với i
sctt
m 218,05 250 250
- Không có siêu cao m 1417.32 1500 1500
9
Độ mở rộng m 2,22 1,5 1,5
Đoạn nối mở rộng m > 10 > 15
10
Siêu cao % < 7 < 7
Đoạn nối siêu cao L
sc

min
m 63 80
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
12
BTL ThiÕt kÕ ®êng « t« F1 Bé m«n §-
êng bé

B¸n kÝnh ®êng cong ®øng tèi thiÓu
- §êng cong låi
- §êng cong lâm

3.1.2. Trình tự vạch tuyến
Để vạch các phơng án tuyến trên bình đồ, công việc trớc tiên là ta phải
nghiên cứu thật kỹ điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, cảnh quan thiên nhiên
nơi đặt tuyến; xác định các điểm khống chế mà tuyến phải đi qua nh :
Điểm đầu và điểm cuối của tuyến trên bình đồ : L
3
, M
3
.
+ Nơi giao nhau với các đờng giao thông khác.
+Vị trí vợt sông thuận lợi.
+ Điểm vợt đèo.
Khi đã nghiên cứu kỹ những điều kiện trên ta tiến hành đánh dấu những
khu vực bất lợi về địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn mà tuyến nên tránh và
đánh dấu các điểm thuận lợi mà tuyến cần chạy qua.
Trên cơ sở những điểm nói trên ta tiến hành kẻ những đờng dẫn hớng
tuyến chung cho toàn tuyến và cho từng đoạn cục bộ; sau đó căn cứ vào điều
kiện địa hình, các trị số bán kính đờng cong theo quy trình để bố trí đờng cong
nằm tại những vị trí thay đổi hớng tuyến. Nếu địa hình thuận lợi, nên cố gắng sử
dụng đờng cong có bán kính lớn để tạo điều kiện thuận lợi cho xe chạy.
3.1.3. Các nguyên tắc khi vạch tuyến trên bình đồ :
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
14
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Thiết kế tuyến trên bình đồ phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Căn cứ vào các yếu tố kỹ thuật của tuyến nh: độ dốc dọc lớn nhất, bán
kính đờng cong nằm tối thiểu
Tại các vị trí chuyển hớng phải bố trí đờng cong nằm có bán kính đủ lớn

-M
3
:
Căn cứ vào các nguyên tắc cơ bản trên, căn cứ vào bản đồ 1/10.000 có độ
chênh giữa hai đờng đồng mức là 5m, tôi đã tiến hành vạch đợc phơng án tuyến.
Phơng án lựa chọn đợc thể hiện trong bản đồ đồng mức.
3.3. Định đỉnh, cắm cong trên bình đồ:
Việc định đỉnh làm sao để thuận lợi cho việc bố trí tuyến trên thực địa,
hài hoà về mặt thị giác và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về các hình học.
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
15
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

*) Bố trí siêu cao
Độ dốc siêu cao đợc tính theo công thức: i
SC
=
à

R
V
.127
Trong đó:
V : Tốc độ xe chạy tính toán (Km/h)
R : Bán kính đờng cong (m)
à : Hệ số lực ngang tính toán
Theo qui phạm thiết kế đờng, với đờng cong bán kính R > 500m thì không
phải làm siêu cao. Do đó dựa vào từng bán kính của từng đờng cong cụ dagk
cthể ta xác định đợc các đờng cong sau cần phải bố trí siêu cao.


u

đ


n
g
c
o
n
g

t
r
ò
n
Tim đ ờng
Đ ờng cong chuyển tiếp
L2
2
%
2
%
4
%
2
%
L3
i

= L
2
(m)
Vậy khi bắt đầu vào đờng cong mép ngoài phần xe chạy đợc nâng lên một
đoạn
H = h
2
+ h
3
(m)
Mép ngoài phần lề đờng đợc nâng lên một đoạn
H
1
= (i
SC
i
n
).(Q + b/2) (m)
3.4. Xác định đờng cong chuyển tiếp
Trình tự tính toán và cắm đờng cong chuyển tiếp
Xác định các yếu tố của đờng cong tròn.
Tính chiều dài đờng cong chuyển tiếp
Đờng cong chuyển tiếp là đờng cong Clotthoide có phơng trình R
C
L = A
2
Trong đó R
c
: Bán kính đờng cong (m)
L : Chiều dài cung tròn (m)

Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
17
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Cắm các điểm còn lại trên đờng cong tròn cơ bản và đờng cong chuyển
tiếp thứ hai để ra khỏi đờng cong.
Các yếu tố cơ bản của đờng cong
Đỉnh
Góc chuyển hớng

R
(m)
T
(m)
P
(m)
K
(m)
L
(m)
Trái Phải
D1 26
0
5540

650 207,7
4
18,9 395,49 90
D2 49

8
41,78 381,1 85
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
18
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Chơng 4
Thiết kế tuyến trên trắc dọc
4.1. Những yêu cầu khi thiết kế
Thiết kế đờng đỏ phải căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn
để đảm bảo đừơng ổn định vững chắc dới tác dụng của xe cộ và các nhân tố tự
nhiên sau này.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đoạn tuyến từ Km0-Km6.229 với bình đồ
tỉ lệ 1:10.000 xác định đợc cao độ tự nhiên tại các cọc KM, H
Trên đờng đen biểu diễn cao độ tự nhiên dọc theo đoạn tuyến, phối hợp
với bình đồ và các bản vẽ trắc ngang để tiến hành thiết kế đờng đỏ theo một số
nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tuyến lợn đều, ít thay đổi độ dốc và sử dụng các độ dốc nhỏ
trên toàn tuyến.
- Có hệ thống đảm bảo thoát nớc tốt từ khu vực 2 bên đờng và lề đờng,
ngăn ngừa sự phá hoại của nớc mặt đối với công trình nền mặt đờng.
- Đảm bảo cao độ đã đợc xác định trớc tại các điểm khống chế. Cao độ
nền đắp tại các vị trí đã đặt cống đều lớn hơn cao độ đỉnh cống ít nhất 0,5m.
- Đảm bảo sự lợn đều của trắc dọc tại những vị trí đặt cống.
- Rãnh dọc có độ dốc tối thiểu 0.5%, đảm bảo thoát nớc tốt không bị bồi
lắng.
- ở những chỗ tuyến đờng thay đổi độ dốc, nếu hiệu số đại số độ dốc lớn
hơn 2% thì phải thiết kế đờng cong đứng.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công cơ giới.

3
đợc bố trí theo thềm núi với địa hình tơng đối bằng phẳng do
đó áp dụng phơng pháp đi bao là chủ yếu. Với trắc dọc đợc thiết kế nh trên,
tuyến đợc thiết kế chủ yếu là đờng đắp, chế độ thuỷ nhiệt khá thuận lợi, không
phá vỡ cảnh quan khu vực, giảm khối lợng công trình do không phải làm rãnh
dọc và khối lợng phân bố khá đồng đều trên tuyến thuận lợi cho tổ chức thi công
dễ dàng. ở một số đoạn đờng đi qua đèo yên ngựa đợc thiết kế đào với rãnh dọc
thoát nớc ở hai bên.
4.3. Bố trí đờng cong đứng trên trắc dọc
Đờng cong đứng đợc bố trí với độ đổi dốc lớn hơn 2%.
Sau khi đã chọn bán kính đờng cong đứng thì các yếu tố còn lại của đờng
cong đợc xác định theo công thức sau:
Chiều dài đờng cong K = R.(i
1
- i
2
) (m)
Tiếp tuyến đờng cong T = R.(
2
21
ii
) (m)
Độ dài phân cự P =
2R
2
T
(m)
Tung độ các điểm trung gian trên đờng cong có hoành độ x đợc xác định
theo công thức: i =
2R

ờng không đợc biến dạng lớn và phải có cờng độ ổn định cao.
- Về mặt hình học nền đờng phải có hình dáng và kích thớc phù hợp các
yêu cầu của tuyến và sự ổn định của nền.
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
21
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

- Về mặt cơ học phải bảo đảm nền đờng ổn định, không có biến dạng
nguy hiểm và cũng không đợc lún nhiều dới tác dụng của xe cộ và trọng lợng
bản thân.
- Về mặt vật lý phải đảm bảo tốt nền đờng không quá ẩm, không giảm c-
ờng độ trong thời kỳ ẩm ớt, phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo duy trì đợc cờng
độ cao trong suốt quá trình sử dụng.
Một số loại nền đờng trong trờng hợp thông thờng
5.2.1. Nền đắp
Trờng hợp đất đắp thấp hơn 1m thì mái dốc ta luy thờng lấy 1/1.5 ữ 1/3 để
tiện cho máy thi công láy đất từ thùng đấu đắp nền hoặc tiện cho máy đào rãnh.
Nếu nền đất đắp thấp quá thì phải cấu tạo rãnh dọc hai bên để đảm bảo thoát nớc
tốt.
Trờng hợp đất đắp cao H = 1ữ6m thì độ dốc mái ta luy lấy 1:1,5 và thùng
đấu lấy ở phía cao hơn và phải có đoạn 0,5m để bảo vệ chân mái ta luy.
Nếu độ dốc ngang sờn núi < 20% thì ta phải rẫy cỏ ở phạm vi đáy nền tiếp
xúc với sờn dốc.
Nếu độ dốc ngang sờn núi từ 20ữ50% thì bắt buộc phải dùng biện pháp
đánh cấp. Bề rộng bậc cấp tối thiểu là 1.0 m, nếu thi công bằng cơ giới thì phải
rộng từ 3 ữ 4 m.
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
22
< 1

thiết kế theo các giá trị ghi trong bảng sau:
5.2.3. Nền nửa đào, nửa đắp
Ngô Thị Thanh Hoa Cầu đờng bộ B -K46
23
H = 6ữ12
m
h
1
= 6ữ8
m
h
2
H
> 0,5
m
> 0,5
m
Th ợng l u
Hạ l u
H
BTL Thiết kế đờng ô tô F1 Bộ môn Đ-
ờng bộ

Trong bản đồ án này, em chỉ thiết kế một số trắc ngang điển hình. Kết quả đợc
thể hiện thông qua các bản vẽ trắc ngang điển hình:
Chơng 6
Kết luận
Những nghiên cứu trình bày trong dự án chứng tỏ:
- Việc đầu t xây dựng tuyến đờng L
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status