Đồ án Thiết kế đường Ô-tô 1 Chương 1 - Pdf 91

Chương 1 Khái niệm chung

1
CHƯƠNG 1
KHÁI NIỆM CHUNG

1.1 Đặc điểm, phân loại và yêu cầu đối với công tác thi công nền đường.
1.1.1 Phân loại các công tác trong xây dựng đường
Công tác xây lắp: là những công tác trực tiếp, hoàn thành theo từng hạng mục xây lắp công
trình đã thiết kế như cầu đường, nhà ở, nhà máy … Sau khi xây lắp phải bàn giao cho được vị sử
dụng và sau thời gian sử dụng nào đó sẽ hoàn lại chi phí xây dựng cho công trình đó.
- Khi xây dựng đường ô tô thì các công tác xây lắp nề
n đường, mặt đường, cầu cống các Cung,
các Hạt bảo dưỡng và các công trình tạm thời (lán trại phục vụ sản xuất và sinh hoạt) đều thuộc về
công tác xây lắp.
- Công tác xây lắp được chia thành các công tác rải đều theo tuyến và công tác tập trung.
- Công tác rải đều theo tuyến phân bố trên từng đoạn đường xây dựng, chênh lệch khối lượng
so với trị số trung bình trên từng cây số một rất nhỏ
. Ví dụ cầu nhỏ và cống … trong đó công tác
xây dựng nền đường và mặt đường lớn nhất và phân bố liên tục trên toàn tuyến. Công tác xây dựng
cầu nhỏ và các công trình trên đường là những công tác lặp lại và có tính chất chu kì.
- Công tác tập trung là những công tác làm trên các đoạn ngắn của đường và không lặp lại trên
các đoạn đường gần đó, thi công phức tạp và có khối lượng đặc biệt lớn so với công tác khác.
Các công tác chuẩn bị
: chủ yếu gồm các công tác chuẩn bị vật liệu xây dựng (đất, đá, cát,
cuội, sỏi …), các bán thành phẩm (hỗn hợp bê tông nhựa và bê tông xi măng) các cấu kiện đ1uc
sẵn (ống cống, dầm cầu, bản bê tông tông mặt đường).. Công tác chuẩn bị do các xí nghiệp phụ
hoặc các xí nghiệp vật liệu xây đựng đảm trách.
Công tác vận chuyển: là công tác điều các vật tư xây dựng, bán thành phẩm và cấu kiện t

nơi chuẩn bị, gia cố và chế tạo đến nơi sử dụng. Thường gồm các khâu: đưa vật liệu từ các mỏ đến

2
Đảm bảo được cường độ và độ ổn định của áo đường. Cường độ, tuổi thọ, chất lượng sử
dụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định nền đường. Nền đường yếu, áo
đường sẽ biến dạng, rạn nứt và hư hỏng mau. Nền đường cũng phải có đủ cường độ
và độ ổn định
chống được tác nhân phá hoại từ bên ngoài.
Các yếu tố ảnh hượng: tính chất của đất, phương pháp đắpm chất lượng đầm lèn, biện pháp
thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường.
Nền đường đắp trên đất yếu chưa xử lí hoặc xử lí chưa thỏa đáng dẫn đến nền đường bi lùn.
Nền đường đắp trên sườn dốc lớ
n không có đánh bậc cấp lớn, dễ sinh trượt. Nếu nền đường
chứa tỉ lệ chất hữu cơ nhiều quá, thì nền đường có hiện tượng co rút và nứt. Nếu đắp nền đường
không tốt có thể phát sinh sụt lở. Độ chặt nền đường không đủ thỉ gây ra lún.
Nếu đầm nén nền đường không đều và độ chặt không đủ, thì có thể phát sinh hiện tượng co
rút, thậm chí lún sụp.
Trong các công tác tổ chức thi công nền đường cần phải đảm bảo
- Chọn phương pháp thi công thích hợp.
- Sử dụng tốt nhân lực, máy móc và nguyên vật liệu.
- Chọn máy móc thi công, phương thức vận chuyển hợp lí.
- Điều phối đất hợp lí
- Các khâu công tác phải tiến hành theo kế hoạch thi công đã định.
- Tuân thủ chặt chẽ qui trình kỹ thuật và qui tắc an toàn lao động trong thi công
1.2
Phân loại công trình và đất làm nền đường.
Đối với công tác thi công nền đường thường căn cứ vào khối lượng của công trình chia làm
hai loại: Công trình có tinh chất tuyến và công trình có tính chất tập trung.
Nơi nào có khối lượng đào đất không lớn thì thuộc loại công trình có tính chất tuyến. Nếu
nền đào sâu, đắp cao hoặc khối lượng đào đắp 3000-:-5000m
3
trên 100m dài thuộc công trình tập

Nhẹ 1-7 2.0-0.25 >50
Cát
Lẫn bụi <1 >0.1 <75
Nhỏ <1 >0.1 >75
Trung <1 >0.25 >50
Lớn <1 >0.5 >50
Rất lớn <1 >0.10 >50
- Phân loại theo mức độ đào khó dễ.
Nhóm đất Tên đất Dụng cu đào
I
Đất cát, đất phù sa cát bồi. Đất màu xốp, đất đen, đầt mùn (đất
trồng trọt), đất hoàng thổ xốp. Đất sụt lẫn ít đá nhỏ. Đất nơi khác
đem đến đổ chưa bị nén chặt. Các loại đất trên đây lẫn tạp chất đến
10%.
Dùng xẻn cải
tiến xúc, xắn
được
II
- Đất á cát: cát pha thịt, cát pha sét, đất thịt mềm. Đất thịt pha cát.
- Đất hoàng thổ xốp lẫn sỏi nhỏ, rễ cây, mùn rác, đến 20%.
- Đất cát lẫn đá sỏi, đá, gạch vụn, mùn rác, mảnh sành, mảnh chai
đến 20%.
- Đất nơi khác đem đến đổ chưa bị nén chặt phải dùng xẻng đạp
mạnh mới xúc được. Đất mặt sườn đồi tơi xốp lẫ
n ít rễ cây sim,
cây mua, cây rành rành.
Dùng xẻn cải
tiến đạp xúc
được
III

- Đất đỏ ở đồi núi dính kết chặt.
- Đất sét pha sỏi non hoặc đá ong non.
- Đá phong hóa già (dễ đập vỡ), lẫn đá. Đất sét trắng mịn, khô
cứng.
- Đất thịt, đất sét vàng, đất á sét, khô, cứng, cuốc ra từng hòn
nhỏ.
- Đất kiềm, đất thấm muối khô cứng.
- Đất thịt, đất sét, đất ki
ềm mềm lẫn sỏi, cuội, mảnh sành, gốc rễ
Dùng cuốc
chim to lưỡi
để đào
Chương 1 Khái niệm chung

4
cây, mùn rác, gạch vụn .. đến 35%
- Đất mặt đê cũ có lẫn đá.
VI
- Đất đỏ, đất cao lanh lẫn cuội sỏi đến 20%.
- Đất phong hóa già nhưng còn nguyên tảng đào ra từng cục nhỏ,
đập vỡ vụn ra như xỉ. Đất sỏi đỏ có lẫn ít đá to.
- Đất thịt, đất sét, đất thấm muối khô cứng, lẫn tạp chất đến 35%
- Đất mặt đường lẫn cuội, sỏi, đá dăm dày đến 20cm.
Cuốc chim
VII - Đất sò (đất pha cát lẫn vỏ loài trai ốc kết dính chặt) đào ra từng
tảng được.
- Đất lẫn đá tảng đến 20%. Đất sỏi chặt, cứng – Đất lẫn đá bọt.
- Đất đỏ, đất cao lanh kết dính chặt lẫn cuội, sỏi từ 20% trở lên.
- Đất mặt đường lẫn đá dăm, sỏi, dày 40cm, hoặc lẫn nhựa dày
20cm.

đòi hỏi nhiều nhân lực, máy móc.
Thi công bằng thủy lực: dùng máy phun, máy phun nước vào đất, lợi dụng sức nước xói vào
đất làm cho đất bở ra, hòa vào trong nước, đất lơ
lửng ở trong nước rồi dẫn tới nơi đắp, ở đó tốc độ
nước giảm, hạt đất lắng xuống, đắp thành nền đường hay đống đất bỏ theo yêu cầu kích thước đã
định trước. Các khâu công tác đào vận chuyển đất bằng sức nước. Kinh phí xây dựng không lớn,
nhân lực không tốn nhiều. Thích hợp cho nền đất trừ đá, đất đá, đất l
ẫn góc rễ cây.
1.3.2 Các phương án thi công nền đường
a. Phương án thi công nền đường đào
Đào nền đường hay đào thùng đấu, trườc hết phải đảm bảo điều kiện thoát nước tốt. Trong
phạm vi xây dựng có ao hố, ruộng nước … phải tìm cách dẫn ra khỏi phạm vi thi công và đào các
rãnh cắt nước hay đắp các đê ngăn nước để tránh nước bên ngoài chảy vào phạm vi thi công.
Khi thi công nền đ
ào phải dựa trên kích thước nền đường, tình hình phân bố của đất trong
phạm vi lấy đất đắp, điều kiện địa chất thủy văn và loại công cụ, máy móc thi công hiện có.
- Đào toàn bộ theo chiều ngang: đào ngay toàn bộ chiều rộng và chiều sâu nền đường. Đào từ
hai bên vào hoặc đào từ bên này sang bên kia. Có thể dùng nhân lực hoặc máy đào thi công. Nếu
nền đường đào sâu có thể chia nhiều bậ
c đồng thời tiến hành thi công (khi chia nhiều bậc, phải
đảm bảo mỗi bậc có đường vận chuyển thi công đưa đất ra ngoài và hệ thống thoát nước riêng
Chương 1 Khái niệm chung

5
tránh tình trạng nước ở bậc trên chảy xuống làm ảnh hưởng công tác của các bậc dưới). Khi sử
dụng máy đào thì chiều sâu phải đảm bảo xúc đầy gầu. Khi dùng nhân lực thì chiều sâu mỗi bậc
1.5-:-2m để đảm bảo an toàn lao động và thuận lợi thi công.
- Phương án đào từng lớp theo chiều dọc: đào từng lớp theo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng
của mặt c
ắt ngang nền đường. Có thể sử dụng máy ủi thi công trong cự li ngắn, hay dùng máy xúc

- Trước khi đắp đất làm nền đường, để đảm bảo nền đường ổn định, chắn chắn, không bị
lún, nứt, trụt, trượt … thì ngoài việc
đảm bảo yêu cầu về đất đắp còn phải xử lí nền trước khi đắp.
- Bốc lớp hữu cơ trước khi đắp thì phải đánh bậc trước khi đắp. Nếu đầm bằng tay thì bề
rộng mỗi bậc lơn hơn 1m, nếu đầm bằng lu thì bề rộng đảm bảo máy lu thi công dễ dàng. Mỗi cấp
dốc vào phía trong 2-:-3%. Nếu
5.2/1≥i
thì có biện pháp thi công riêng.
- Nếu độ dốc
5/1≥i

Nguyên tắc đắp nền đường bằng đất: để đảm bảo nền đường ổn định, không phát sinh hiện
tượng lún, biến dạng, trượt … việc chọn loại đất đắp nền đường rất quan trọng. Phải xét đến tính
chất cơ lí, dùng loại đất thoát nước tốt vì ma sát lớn, tính co rút nhỏ, ít chịu ảnh hưởng của ẩm ướt.
Đất dính thoát nước khó, khi đảm bảo độ đầ
m chặt thi đạt được độ ổn định tốt, cũng có thể dùng
đắp nền đường. Những loại đất: đất dính có độ ẩm lớn, đất có lẫn hữu cơ và muối có thể hòa tan
trong nước nhiều không được đắp nền đường.
- Đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau.
- Đất thoát nước tốt đắp trên lớp đất thoát nước khó thì bề mặt lớp đấ
t thoát nước khó phải có
độ dốc hướng ra 2 bên với độ dốc không nhỏ hơn 4%.
- Nếu lớp đất thoát nước tốt nằm dưới lớp đất thoát nước khó thì bề mặt lớp thoát nườc tốt có
thể bằng phẳng.
- Không dùng loại đất thoát nước khó bao quanh bịt kín lớp đất thoát nước tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status