Viện QLRBV-Chứng chỉ rừng
NHỮNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH
Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR)
***
Nguyễn Ngọc Lung
Hà Nội 2/2011
1
NỘI DUNG
Giới thiệu …………………………………………………………. Trang 3
1. Tổng quan về QLRBV và CCR ………………………………………… 3
1.1 Lịch sử QLRBV ……………………………………………………… 4
1.2 Nội dung và tiêu chuẩn QLRBV ……………………………………… 4
2. QLRBV và CCR ở Việt Nam …………………………………………… 6
2.1 Thành lập tổ công tác quốc gia ………………………………………… 6
2.2 Các hoạt động và hiệu quả ………………………………………………7
2.3 QLRBV trong chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 10
3. Các chính sách liên quan tới QLRBV và CCR ………………………….13
3.1 Các chính sách về đất đai ………………………………………………13.
3.2 Các chính sách về môi trường ………………………………………….15
4. Kết luận và khuyên nghị……………………………………………… 16
4.1 Kết luận ……………………………………………………………… 16
4.1 Khuyến nghị ……………………………………………………………16
Tài liệu tham khảo chính ………………………………………………… 17
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CCR - Chứng chỉ rừng
CoC - Chuỗi hành trình sản phẩm
ĐDSH – Đa dạng sinh học
FM – Quản lý rừng
FSC – Hội đồng quản trị rừng
QLRBV.
Khoa học QLR đã có khoảng 2 thế kỷ, nhưng QLRBV chỉ mới được khởi
động 20 năm nay, nhưng đã rất nhanh đạt tới chứng chỉ quản lý bền vững cho
khoảng 300 tr. Ha chiếm gần 10% tổng diên tích rừng thế giới [4]. . Song, tại các
nước công nghiệp phát triển, việc QLRBV lại đạt chứng chỉ rất cao như Canada,
Nga, Thụy Điển, Phần Lan ., cho dù các nước này đều có diện tích rừng rất lớn
trên thế giới. Trong khi rừng nhiệt đới hết sức quan trọng về môi trường thì phần
lớn lại thuộc các nước đang phát triển, có nhiều rào cản khi áp dụng các tiêu chuẩn
QLRBV như : năng lực quản lý, nguồn lực đầu tư, thể chế chính sách, áp lực dân
số và lương thực …
Bài viết này, sau khi đánh giá lại 10 năm hoat động QLRBV, chỉ nêu lên sự chưa
phù hợp của một số chính sách để khuyến khích chủ rừng Việt Nam tiếp cận với
các tiêu chuẩn quốc tế về QLRBV, nhằm đạt được các lợi ích của CCR cho chủ
rừng, cộng đồng, quốc gia, trên cơ sở kinh nghiệm vướng mắc đã được chỉ ra, khi
mời các tổ chức cấp CCR được FSC ủy quyền vào Viêt Nam thẩm định đánh giá
cho các chủ rừng xin cấp CCR trong những năm vừa qua .
1. TỔNG QUAN VỀ QLRBV
Khoa học QLR bắt đầu có từ đầu thế kỷ XIX, khi gỗ có giá trị thương mại
trao đổi lớn. Chủ rừng muốn có nhiều lãi suất bằng cách nâng cao năng suất, sản
3
lượng gỗ của một đơn vị diện tích trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật tạo rừng, nuôi
dưỡng, khai thác, thương mại, từ đó quản lý rừng dần dần trở thành môn khoa học
được nghiên cứu áp dụng và mỗi ngày một hoàn thiện cho tới ngày nay trở thành
phong trào QLRBV trên toàn thế giới .
1.1 Lịch sử QLRBV
Suốt thế kỷ XIX và gần hết thế kỷ XX, khoa học quản lý rừng luôn nhằm
mục tiêu sản lượng ổn định, nghĩa là năm sau không ít hơn năm trước, từ đó các
lý thuyết về điều chỉnh sản lượng theo diện tích, theo năng suất (cấp đất) để hàng
năm có thu hoạch gỗ, thu nhập đồng đều đã được xây dựng, phát triển cho môn
quản lý /quy hoạch rừng.
sn trong ú v khụng lm nh hng ti li ớch lõu di ca khu rng.
Tin trỡnh Helsinki (1995) nh ngha nh sau :Quản lý rừng bền vững là
sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa
dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, và duy trì tiềm
năng của rừng trong việc thực hiện, hiện nay và trong tơng lai, các chức năng sinh
thái, kinh tế và xã hội của chúng, ở cấp địa phơng, quốc gia và toàn cầu, và không
gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác
T chc g nhit i ITTO (2004) nh ngha l : Quản lý rừng bền vững
là quá trình quản lý những lâm phần ổn định nhằm đạt đợc một hoặc nhiều hơn
những mục tiêu quản lý đã đợc đề ra một cách rõ ràng nh đảm bảo sản xuất liên
tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể
những giá trị di truyền và năng suất tơng lai của rừng và không gây ra những tác
động không mong muốn đối với môi trờng tự nhiên và xã hội. [6]
t c mc QLRBV cỏc t chc quc t hoc cỏc nhúm sỏng kin
(hay process) thng xut cỏc b tiờu chun gm 3 mt: kinh t, mụi trng v
xó hi. mi mt gm mt s tiờu chớ (criteria) phi ỏnh giỏ, mi tiờu chớ cú nhiu
ch s (indicator) biu th d nh lng, ri n cỏc mc cui cựng l ngun
kim chng (verifier)
Vớ d : T chc g nhit i quc t (ITTO) a ra b tiờu chun gụm 7 tiờu chớ,
Trung tõm LN quc t CIFOR - 8 tiờu chớ,
Tin trỡnh Montreal 7 tiờu chớ,
Tin trỡnh Helsinki (Pan-european) - 6 tiờu chớ v v.
Hi ng qun tr rng (FSC) cú b tiờu chun kht khe nhng uy tớn nht
th gii, cú cu trỳc rt cht ch, gm 10 nguyờn tc, (Principal) , 56 tiờu chớ
(Critirion), nhiu chi s (Indicator) v hng trm cụng c kim chng (verifier).
Mi ch rng u cú quyn la chn ỏp dng mt loi tiờu chun phn
u t c chng ch QLRBV cho ming t cú rng m h qun lý.
Hin nay trờn th gii cú cỏc chng trỡnh chng ch khỏc nhau quy mụ
ton cu hay quy mụ vựng, hay quc gia nh:
- T chc FSC cú tiờu chun v chng ch trờn ton th gii
1.010 chứng chỉ FM/CoC về QLRBV cho 82 quốc gia, với diện tích đạt
134,180 nghin Ha , tương đương 7% tổng diện tích rừng sản xuất thế giới.
Giá trị gỗ được dán nhãn Chứng chỉ FSC ước giá trị tới 20 tỷ USD. Trong số này
Canada đứng đầu thế giới với trên 23 triệu ha rừng đã được chứng chỉ FM, Nga
thứ 2 thế giới với 21 triệu ha [4],
Trong khi đó Chương trình cấp chứng chỉ rừng PEFC cũng cấp cho 1 diện tich
QLRBV xấp xỉ 1,5 lần .
2. QLRBV và CCR ở Việt Nam
2.1 Thành lập tổ công tác quốc gia (NWG)
Tháng 2/1998 Bộ NN & PTNT cùng 3 tổ chức quốc tế đồng tổ chức phát
động 1 phong trào quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng rộng rãi trong cả
nước, thông qua 1 hội thảo quốc gia 3 ngày (10-11-12 / 02 /1998) tại Tp HCM:
6
- Bộ NN & PTNT: Thứ trưởng phụ trách LN - ông Nguyễn văn Đẳng.
- Đại sứ quán Hà lan tại Hà nội: Bí thư thứ nhất - ông Wijnand van Ijssel.
- WWF Đông dương: Trưởng Đại diện - ông David Hulse
- FSC: Board of Director - ông Tuan Mok
Trong hội thảo, mọi thông tin về QLRBV trên thế giới và tại VN đều được
cập nhật, thảo luận. Một chương trình hoạt động 5 năm được đề xuất, và một Tổ
công tác quốc gia NWG (FSC gọi là Sáng kiến quốc gia = National Initiative)
được thành lập gồm 12 thành viên để thực hiện chương trình hoạt động mà hội
thảo đề xuất, đồng thời tự xây dựng tổ chức và năng lực làm việc để hoạt động lâu
dài trong hệ thống thành viên của FSC nhằm thúc đẩy tiến trình QLRBV và CCR
tại Việt nam.
Ban đầu NWG trực thuộc Cục Lâm nghiệp, Bộ NN &PTNT. Từ năm 2001,
theo quy chế của FSC, Tổ Công tác quốc gia cần phải là một tổ chức độc lập, phí
chính phủ, phi lợi nhuận, vì vậy NWG thuộc Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp
Việt nam (VIFA) với 3 phòng : Kinh tế, môi trường, xã hội, và từ năm 2002, 10
thành viên của NWG đã gia nhập FSC (là thành viên của FSC), trong đó một
thành viên là người đại diện liên hệ với FSC (contact person). Từ tháng 5 năm
- Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai, Hà Nội 3,
- Đại học Tây nguyên 5,
- Đại học quốc gia Hà Nội 1.
Tập huấn và phổ cập kiến thức cho cán bộ các dự án trồng rừng trong cả nước cần
QLRBV như dự án trồng rừng KfW1, KfW3, KfW6 năm 2005., 2008 , 2010 , dự
án EU Pù Mát Nghệ An 2004, Dự án EU Cao Bằng - Bắc Kạn 2005, WB3 2009,
16 lâm trường thuộc Tổng Cty Giấy 2009…
2.2.2 Xây dựng bộ tiêu chuẩn FSC quốc gia
Ngay sau khi được thành lập, NWG đã ưu tiên việc dự thảo bộ tiêu chuẩn
QLRBV cho Việt nam để làm căn cứ đánh giá và cấp chứng chỉ rừng cho các đơn
vị QLR tại Việt nam bằng 2 công việc song song tiến hành.
+ Phối hợp với các nước ASEAN xây dựng bộ tiêu chuẩn chung cho các nước
ASEAN trên cơ sở 7 tiêu chí của tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế ITTO, trong các
năm 1998 – 2000. Tại TP HCM tháng 12/2000 hội nghị ngành lâm nghiệp
ASEAN cấp cục vụ (ASOF) tại Tp.HCM do Việt nam làm chủ luân phiên, bộ tiêu
chuẩn QLRBV vùng đã được hoàn tất và trình ban thư ký ASEAN, và tại Hội nghị
cấp bộ trưởng Nông nghiệp ASEAN 2001 ở Phnom-penk. bộ tiêu chuẩn này đã
được phê duyệt. Song bộ tiêu chuẩn này kém khả thi trong thực tế vì ITTO chỉ đề
xuất 7 tiêu chí QLRBV mà không phải là tổ chức chứng chỉ nên chỉ có thể áp dụng
để thẩm định, đánh giá mức độ QLRBV mà không có hiệu quả CCR quốc tế.
+ Quá trình dự thảo bộ tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở 10 tiêu chuẩn , 56 tiêu
chí của FSC cũng được tiến hành ngay từ khi thành lập NWG bằng cách hàng
năm vừa dự thảo, vừa khảo sát áp dụng thử trong 9 lần. Lần thứ 4 năm 2000, có sự
tham gia của chuyên gia QLRBV Indonesia (ngài Harrianto, Viện gắn nhãn sinh
thái Lambaga – LEI). Năm 2003, dự thảo lần thứ 7 và 8 có sự tham gia của
chuyên gia FSC (ngài Matthew W.S trưởng phòng chính sách và tiêu chuẩn).
8
Bản dự thảo cuối cùng (thứ 9c) năm 2007, trong điều kiện Việt nam có 3 luật mới
về lâm nghiệp (2004), về đất đai (2003), về bảo vệ môi trường năm (2005), và đặc
biệt có chiến lược lâm nghiệp 2006-2020.
thức cho thành viên FSC và các bên liên quan (stakeholders) như chủ rừng, cán bộ
quản lý cấp tỉnh, cấp trung ương . Trên 20 đơn vị quản lý rừng, chủ yếu là lâm
trường, công ty, xý nghiêp chế biến ở kháp cả nước thuộc nhà nước và tư nhân đã
được khảo sát, đánh giá .
Các cuộc khảo sát này cho thấy một ưu điểm rất cơ bản là hầu hết các chủ
rừng quốc doanh hoặc tư nhân đều mong muốn tiến tới QLRBV trong đơn vị mình
9
và sẽ được cấp chứng chỉ rừng và chứng chỉ chuỗi hành trình chế biến (CoC), mà
nhiều doanh nghiệp chế biến lâm sản tới nay đã được cấp.
2.2.4 Các chương trình dự án mô hình CCR đã và đang thực hiện
• Tổ công tác quốc gia đã hướng dẫn thực hiện QLRBV tại : Công ty lâm
công nghiệp Long Đại (Quảng Bình), Công ty Lâm nghiệp và dịch vụ
Hương Sơn (Hà Tĩnh), Lâm trường Con Cuông (Nghệ An), Hội chủ rừng
trồng hộ gia đình huyên Yên Bình tỉnh Yên Bái, và đang hỗ trợ Nhóm 16
Cty LN (lâm trường) của Tổng Cty Giấy Việt Nam
• Dự án điều tra xây dựng kế hoạch QLRBV tại huyện Kon-Plong (Kontum)
2000- 2002 do JICA tài trợ (JICA-Cục PTLN)
• Dự án hỗ trợ lâm trường Hà Nừng, lâm trường Sơ pai (Gia Lai) phase I năm
2003 – 2005 và phase II năm 2008-2009, mở rộng thêm nhóm các hộ gia
đình trồng rừng quy mô nhỏ, đầu tư thấp (SLIMF) tai huyện Do Linh,
Quảng trị do WWF Đông dương tiến hành. đến nhận chứng chỉ FM/CoC
tháng 9/2010 cho 300 Ha rừng
• Chương trình lâm nghiệp của GTZ/MARD, hợp phần QLRBV đã hỗ trợ 5
lâm trường quốc doanh, nay đổi thành Cty LN có quản lý RTN là Ma-Drak,
và NamNung (Đắc lắc) đã mở rộng ra 3 lâm trường khác tại Quảng Bình,
Ninh Thuận, Yên Bái từ 2007-2009 .
• Kế hoạch hỗ trợ CCR và tiếp thị của Quỹ rừng nhiệt đới (TFT) tại Việt Nam
không công bố thành một chương trình mà chỉ hỗ trợ từng phần và cho từng
đơn vị QLR như tại Lâm trường Trường Sơn (Long Đại, Quảng Bình), Công
ty lâm nghiệp và dịch vụ Hương sơn (Hà tĩnh), hành lang vùng đệm 2 VQG
phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển KT – XH, bảo
vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi
trường, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông
thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng” (trích văn bản chiến lược).
Các kết quả mong đợi , giai đoạn 2006-2020.
+ Về kinh tế:
- Tăng GDP giá trị SXLN từ 1,6% lên 3%.
- Sản xuất 20- 24 triệu m
3
gỗ, kim ngạch xuất khẩu từ 2,0 tỷ USD lên 7,5 tỷ
USD.
+ Về xã hội cung cấp thêm việc làm, tăng thu nhập và góp phần xoá đói
giảm nghèo, ổn định KT – XH nông thôn, miền núi.
+ Về môi trường:
- Tăng độ che phủ đất có rừng từ 37 lên 47%, góp phần hạn chế thiên tai, hay
đổi khí hậu và góp phần đảm bảo môi trường phát triển bền vững cho đất nước.
- Bảo tồn rừng, đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường.
2.3.2 Chương trình 1 về “QLRBV”
a) 5 chương trình trọng điểm của Chiến lược LN 2006-2020 là :
1. Quản lý và phát triển rừng bền vững (QLRBV)
2. Bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH và phát triển dịch vụ môi trường.
3. Chế biến thương mại lâm sản:
4. Nghiên cứu, giáo dục đào tạo và khuyến lâm
5. Đổi mới thể chế chính sách, kế hoạch, giám sát ngành.
11
b) Chương trình 1 :”Quản lý rừng bền vững”
(Website : www.vietnamforestry.org.vn)
Sau khi lồng ghép với dự án trồng 5 triệu ha rừng (661) giai đoạn cuối cùng
2006-2010 thì đã trở thành chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững với
mục tiêu QLRBV 3 loại rừng, trong đó rừng sản xuất (RSX) đạt tới mục tiêu 30%
mô hình, các khu rừng quản lý tốt trong mạng lưới và vận đông khu vực hoàn
thiện tiêu chuẩn .
12
3. Các chính sách liên quan tới QLRBV
Chính sách, theo định nghĩa trong đại từ điển của Bộ giáo dục và đào tạo,
Nguyễn Như Ý chủ biên 1999, là “chủ trương và các biện pháp của một đảng
phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị-xã hội” . còn theo từ điển
Tiếng việt, do NXB khoa học xã hội 1994 thì “sách lược và kế hoạch cụ thể
nhằm đạt một mục dích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình
hình thực tế mà đề ra”.
Ở đây, trong trường hợp cụ thể này, ngoài ý nghĩa “chủ trương và biện
pháp để đạt một mục đích nhất định” chúng tôi muốn bao hàm cả văn bản
pháp luật các cấp độ, kể cả quy trình hay tiêu chuẩn kỹ thuật để thực hiện
QLRBV.
Xem xét 10 nguyên tắc của Tiêu chuẩn QLRBV FSC thì :
- Nguyên tắc thứ 1 là : “Tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn FSC”.,
- Thứ hai là “Quyền và trách nhiệm sử dụng đất”,
- Thứ ba là “Quyền của người dân sở tại” , và v v
Nghĩa là luôn luôn động chạm đến mọi chủ trương, mọi mọi giải pháp , mọi
văn bản pháp quy . Vậy ta se đi vào những gì liên quan đến thực hiện QLRBV,
và những gì tổ chức cấp CCR lập thành văn bản giao cho chủ rừng khắc phục
những lỗi “không tuân thủ” trong thời gian đánh giá thẩm định .
3.1 Về đất đai.
Chủ rừng Việt Nam mắc nhiều lỗi nhất là thuộc phạm vi chính sách đất
Đai, kể cả cấp vĩ mô, cấp vi mô, cả thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất, cho thuê đất lâm nghiệp .
+ Chính sách đất đai không nhất quán, chỉ trong 10 năm luật dất đai bổ
sung đến 4 lần, đa số các công ty lâm nghiêp xin cấp CCR vẫn chưa có quyền
sử dụng đất hợp pháp như QĐ giao quyền sử dụng đất (QSDĐ), hoặc hợp đồng
thuê đất, chứ chưa nói đến có giấy chứng nhận QSDĐ (sổ đỏ).
không hướng dẫn kỹ thuật, không nghiên cứu thử nghiệm đủ quy mô, đủ thời
gian, ngay việc thảo thông tư hướng dẫn đã phải thay đổi 9 lần chỉ trong 2 năm
:
1. Chỉ thị 1339/CT-BNN ngày 7/5/2007 về việc phát triển cây cao su
2. Thông tư 76/2007/TT-BNN ngày 21/8/2007 Hướng dẫn chuyển rừng sang trồng
cao su.
3. Thông tư 07/2008/TT-BNN ngày 25/01/2008 Sửa đổi bổ sung thông tư 76
4. Thông tư 39/2008/TT-BNN ngày 03/03/2008 Sửa đổi bổ sung thông tư 76 và 07.
5. Công văn 486/BNN-PTNT ngày 04/03/2008 Khai thác tận dụng gỗ khi chuyển
đổi. rừng sang cao su .
6. Quyết định 2855/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/9/2008 Công bố cây cao su là cây đa
mục đích.
7. Thông tư 127/2008/TT-BNN ngày 31/12/2008 Sửa đổi bổ sung một số điều khi
chuyển đổi
8. Thông tư 10/2009/TT-BNN ngày 14/2009 Bổ sung một số điểm của TT 127
9 Thông tư 58/2009/TT-BNN ngày 9/9/2009 hướng dẫn trồng cao su trên đất LN.
+ Không định được giá đất, mặc dù thị trường mua bán đất lâm
nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên và đã nóng lên khi nhà kinh doanh muốn sử
dụng 1 diện tich lớn hơn, tập trung hơn để trồng rừng thâm canh, chứng chỉ
QLRBV, chế biến xuất khẩu thì việc mua đất chính là nhu cầu tích tụ đất lại là
không hợp pháp vì chỉ mua dược QSDĐ trong 1 thời hạn tối đa 50 năm .
14
Vic ci cỏch chớnh sỏch v t ai ó tha lut m vn khụng cú trin vng vỡ
khụng ci cỏch hin phỏp quy nh s hu ton dõn.
- Khụng nh c giỏ t khin cho nh nc giao vn cho doanh nghiờp
b qua ngun vn cú giỏ tr ln nht, hch toỏn khụng tht, mt quyn th
chp. Tuy mhiờn, iu ny ch nh hng giỏn tiờp ti quỏ trỡnh QLRBV .
- Doanh nghip cú qun lý t thỡ khụng c phn húa c, khin cho mt
i 1 li th qun lý v trỏch nhim v quyn li khi ngi lao ng khụng th
15
Vit Nam t chc WWF ó son tho, th nghim 1 quy trỡnh hng dn
iu tra v bo tn cỏc khu rng cú giỏ tr bo tn cao, khi t c ớt nht 1
hay hn trong 5 c tớnh (thuc tớnh) [8] .
Khi chng ch QLRBV cho Cty LN oan Hựng, kinh nghim cho thy
cụng ty d dng bo tn khu rng cú giỏ tr bo tụn cao 20 ha trong RSX bng
ph bin , cm bin cho cỏn b cụng nhõn , chớnh quyn v dõn c , m khụng
cn n kinh phớ t ngõn sỏch .
3.3 Cỏc chớnh sỏch thỳc y QLRBV
+ Khuyn khớch ch rng va sn xut g, LSNG, va t chc ch
bin, va tng cng cỏc hiu qu cung cp dch v, m trc õu gi l kinh
doanh ton din-li dng tng hp, nhm ỏp ng cỏc tiờu chớ QLRBV sau :
5.1 Quản lý rừng và các hoạt động tiếp thị có tác dụng khuyến khích sử
dụng và chế biến tối u tại địa phơng những sản phẩm đa dạng của rừng.
5.4 Quản lý rừng luôn tìm cách tăng cờng và đa dạng hoá kinh tế địa
phơng, tránh phụ thuộc vào một loại sản phẩm rừng duy nhất.
5.5 Các hoạt động QLR duy trì, và tăng cờng giá trị dịch vụ của rừng
và tài nguyên rừng nh phòng hộ đầu nguồn và thuỷ sản ở nơi thích hợp.
+ Khuyn khớch ai ó QLR t nhiờn b vng bng chớnh sỏch cho
phộp khai thỏc g theo K hoch QLR c duyt, thc cht l phc hi quy
nh ny, sau ỏn úng ca RTN 14 nm khai thỏc theo ch tiờu (quota).
+ p dng ngay quy trỡnh Khai thỏc g gim thiu tỏc ng (RIL)
ca FAO hng dn, c cho RTN, c cho rng trng .
+ p dng cỏc tin b k thut v Giỏm sỏt-ỏnh giỏ (M-E) trong
QLR v trong mi d ỏn phỏt trin Vit Nam.
4. Kt lun v khuyn ngh
4.2 kt lun
- QLRBV l mt phng phỏp khoa hc nhm dn dt hot ng LN t ti
mc ớch cao nht v bn vng v kinh t, mụi trng, v xó hi m Vit Nam
5. Nguyễn Ngọc Lung Đánh giá cơ hội và thách thức của việc giảm phát
thải
Ngô Đình Thọ, 2008 thông qua quản lý rừng bền vững và REDD ở
17
Việt nam. ICRAF, Hanoi.
6. Viện QLRBV-CCR, 2007, Tiêu chuẩn QLRBV quốc gia.
7. Viện QLRBV-CCR, 2007, Lộ trình chứng chỉ rừng 2011-2015.
8. WWF Việt Nam, 2008, Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao.
&
Hanoi 12-02-2011
II. CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Theo ý kiến độc giả, việc triển khai chứng chỉ rừng tại Việt Nam
cho đến thời điểm hiện nay là rất chậm (mới đạt 16.500 ha rừng có chứng
chỉ FSC, trong khi đó mục tiêu đến năm 2020 là khoảng 2,6 triệu ha rừng đạt
chứng chỉ rừng quốc tế). Vậy những nguyên nhân gì đã làm chậm chễ việc
cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam?
2. Theo ý kiến độc giả để đẩy nhanh việc cấp chứng chỉ rừng trong
thời gian tới cần có những cơ chế gì để thúc đẩy một cách có hiệu quả việc
cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam?
3. Theo ý kiến độc giả, vai trò của Nhà nước, Trung ương và địa
phương đối với việc thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng là
gì?
18