Luận văn thạc sỹ
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh tế Việt nam sau hơn 10 năm đổi mới đã đạt đợc nhiều thành tựu
quan trọng: tốc độ tăng trởng của nền kinh tế không ngừng tăng, đời sống nhân
dân đợc cải thiện, nền kinh tế bắt đầu có tích lũy. Một trong những nhân tố quan
trọng góp vào thành công đó là Nhà nớc Việt nam đã và đang thực hiện cải cách
căn bản khu vực kinh tế Nhà nớc mà chủ yếu là DNNN. Trên địa bàn Thành phố
Hà nội, Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố cũng đã có nhiều biện pháp tháo
gỡ khó khăn cho DNNN, cải cách, sắp xếp lại DNNN, góp phần thúc đẩy DNNN
trên địa bàn phát triển.
Cổ phần hóa DNNN là một chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc và
là giải pháp cơ bản, hữu hiệu nhất trong việc cải cách DNNN, đổi mới phơng
thức quản lý Nhà nớc, phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, thu
hút vốn đầu t, giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nớc.
Tuy nhiên quá trình cổ phần hóa DNNN nói chung và DNNN trên địa bàn
Hà nội nói riêng còn chậm so với kế hoạch. Có rất nhiều nguyên nhân gồm cả
nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hởng tới tiến trình cổ phần hóa
DNNN. Trong đó, tài chính luôn là vấn đề mấu chốt bao trùm lên hầu hết các b-
ớc đi cũng nh các nội dung của quá trình cổ phần hóa. Giải quyết đợc các vần đề
tài chính khi tiến hành cổ phần hóa DNNN là yêu cầu cấp thiết hiện nay góp
phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài Giải pháp
tài chính nhằm thúc đẩy quá trình cổ phần hóa DNNN trên địa bàn Hà nội
với mong muốn góp thêm nghiên cứu riêng của mình trong việc tìm ra các giải
pháp tài chính để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các DNNN, đặc biệt là các
DNNN do UBND Thành phố Hà nội thành lập.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý giải một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về cổ phần
hóa, vấn đề tài chính trong cổ phần hóa DNNN, thông qua việc phân tích, đánh
1
Luận văn thạc sỹ
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn
doanh nghiệp quản lý. Doanh nghiệp có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở
chính trên lãnh thổ Việt Nam.
Phân loại theo cấp chủ quản có:
- Doanh nghiệp nhà nớc Trung ơng là tổ chức kinh tế do cơ quan Nhà nớc
Trung ơng có thẩm quyền đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
- Doanh nghiệp nhà nớc địa phơng là tổ chức kinh tế do Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, cơ quan Nhà nớc địa phơng có thẩm quyền
đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
1.1.2 Vai trò của DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần
DNNN là bộ phận nòng cốt của kinh tế nhà nớc, DNNN thực hiện vai trò
chủ lực để kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành
phần ở nớc ta. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới
và phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nớc để làm tốt vai trò chủ đạo, làm đòn
bẩy tăng trởng nhanh kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội; mở đờng, h-
3
Luận văn thạc sỹ
ớng dẫn, hỗ trợ các thành phần khác cùng phát triển; làm lực lợng vật chất để
Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô; tạo nền tảng cho chế
độ xã hội mới".
Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chủ trơng này của Đảng ta lại một
lần nữa đợc khẳng định.
Việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc
sẽ giúp chúng ta đánh giá đúng, yêu cầu đúng đối với DNNN và trên cơ sở đó
tìm ra biện pháp, chính sách, cơ chế phù hợp, hữu hiệu để thúc đẩy nó phát triển.
Vai trò của DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần đợc thể hiện ở một
số mặt chủ yếu sau:
+ DNNN là bộ phận chủ lực của kinh tế Nhà nớc trong việc mở đờng cho
các thành phần kinh tế khác phát triển.
+ DNNN đi tiên phong trong việc xây dựng quy hoạch chiến lợc, định h-
Thực hiện chủ trơng của Đảng: Tiến hành cải cách nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc, trong những năm qua Đảng và Nhà
nớc ta đã có nhiều chủ trơng, nghị quyết quan trọng để củng cố DNNN, thúc đẩy
DNNN phát triển. Nhiều Luật, Nghị định đã tiếp tục đợc ban hành mới hoặc sửa
đổi để tạo ra một khuôn khổ pháp lý đồng bộ và thông thoáng cho doanh nghiệp
hoạt động. Hệ thống DNNN đã đợc tổ chức, sắp xếp lại theo một cơ cấu mới,
tiến bộ hơn về chất, đã xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc đợc xác định ngày càng rõ và hoàn thiện hơn, vai
trò tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính của DNNN đợc xác lập và ngày càng
mở rộng. Với những kết quả tiến bộ trên, DNNN đã tạo ra lực lợng vật chất cần
thiết để tác động, chi phối và hợp tác trong việc thực hiện các cân đối chủ yếu
của nền kinh tế, bớc đầu phát huy vai trò mở đờng và làm đòn bẩy trên một số
mặt để thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển, góp phần giải quyết tốt
hơn những vấn đề xã hội, hớng vào việc từng bớc thực hiện mục tiêu dân giàu, n-
ớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh, làm cơ sở cho việc hình thành chế độ mới
- chế độ XHCN.
5
Luận văn thạc sỹ
* Những u điểm:
- Các DNNN nắm giữ vai trò chủ đạo trong các lĩnh vực công nghiệp, giao
thông, xây dựng, xuất nhập khẩu nên tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế
phi Nhà nớc phát triển. Đặc biệt là đối với sản phẩm thủ công của các làng nghề,
các hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tiềm lực và trình độ quan
hệ với đối tác quốc tế hoặc không có điều kiện đầu t lớn và hiện đại. Do đó, các
DNNN hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là nơi đảm bảo đầu ra, tạo
thêm nhiều việc làm và thu nhập cho khu vực kinh tế này.
- Nhiều DNNN có vai trò rất lớn trong việc ổn định tình hình kinh tế - xã
hội của đất nớc, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội nh: xoá đói giảm nghèo,
giúp đồng bào gặp thiên tai, giúp đỡ các gia đình, đối tợng chính sách.
Những kết quả đạt đợc của DNNN trong thời gian qua tuy có ý nghĩa rất
thế hệ khác nhau. Ngoài một số ít công ty có trình độ công nghệ hiện đại hoặc
trung bình của thế giới và khu vực (lắp ráp điện tử, sản xuất sợi, dệt, thi công xây
lắp, sản xuất thiết bị đo điện ), còn lại máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất
lạc hậu so với thế giới từ 10 đến 20 năm, thậm chí đến 30 năm nh sản xuất phôi
thép, cơ khí.
Trình độ cơ khí hóa, tự động hóa dới 10% (trong chế biến thủy sản), hao
mòn hữu hình từ 30 - 50%, đã qua sửa chữa 52%. Thậm chí có 38% thiết bị ở
dạng thanh lý, nhng vẫn đợc sử dụng. Theo thời gian hình thành thì máy móc,
thiết bị và phơng tiện vận tải đợc sản xuất cách đây 30 năm chiếm 11,3%, cách
đây từ 10 năm trở lên là 31,5%, từ 10 năm trở lại đây là 57,2%, trong đó từ 1996
trở lại đây là 44,7%.
Tình hình này dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế và trong
nớc của các doanh nghiệp này là rất thấp. Chỉ có 15% sản phẩm sản xuất ra đạt
chất lợng xuất khẩu. Đến giữa năm 1999 mới chỉ có 70 doanh nghiệp Nhà nớc đ-
ợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 và 16 doanh nghiệp khác đang
đề nghị xem xét. Đến hết tháng 2 năm 2002 đã có 114 DNNN đợc cấp giấy
chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000.
7
Luận văn thạc sỹ
(Nguồn số liệu: - Thực trạng DNNN của TP Hà nội - Cơ chế chính sách
đặc thù phát triển Thủ đô HN - NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội, 2003.
- theo số liệu thống kê của Tổng Cục tiêu chuẩn đo lờng
chất lợng.)
+ Tốc độ tăng trởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN cha
cao và đang giảm dần.
Tốc độ tăng trởng bình quân của DNNN sau thời gian liên tục đạt 13% thì
đến năm 1998 và 1999 giảm xuống còn 8-9%. Hiệu quả sử dụng vốn giảm, năm
1995 một đồng vốn Nhà nớc tạo ra đợc 3,46 đồng doanh thu và 0,19 đồng lợi
nhuận. Tỷ lệ tơng ứng của năm 1998 là 2,9 và 0,14.
Năm 1998, theo kết quả đánh giá phân loại có 40% số DNNN hoạt động
đồng bộ. Trình độ chuyên môn và quản lý cán bộ trong các DNNN cha theo kịp
yêu cầu phát triển. Cụ thể ở một số mặt sau:
- Cha có quy hoạch, chiến lợc kinh doanh và kế hoach dài hạn về phát
triển DNNN nên thiếu chủ động, còn lúng túng, sai sót trong đầu t và phát triển
doanh nghiệp. Nhiều cơ chế chính sách chỉ mang tính giải pháp tình thế, vá víu,
thiếu bài bản, không ổn định, cha tạo đợc thị trờng ổn định và rộng lớn. Từ đó,
dẫn đến đầu t thiếu trọng tâm, kém hiệu quả, gây nhiều lãng phí, thất thoát.
- Thiếu vốn để duy trì sản xuất và thay đổi công nghệ mới của các DNNN
vẫn đợc giải quyết. Nhng việc quản lý và sử dụng lại kém hiệu quả; Vốn thực tế
huy động vào trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không cao, gần
50% bị khê đọng trong tài sản, vật t, hàng hóa kém, mất phẩm chất, công nợ
không thu hồi đợc, đầu t liên doanh liên kết kém hiệu quả làm mất vốn
- Hệ thống pháp luật, chính sách, cơ chế quản lý duy trì khá đồng bộ nhng
cha tạo đợc động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp. Nhiều cơ chế chính sách còn
gò bó hoặc không sát với thực tế nên không phát huy đợc tác dụng. Điều đáng
quan tâm là mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh trong
DNNN cha đợc pháp luật của Nhà nớc quy định rõ ràng, nên tính tự chủ của
DNNN không đợc đảm bảo.
9
Luận văn thạc sỹ
Những nguyên nhân trên đã gây nhiều trở ngại khó khăn cho DNNN trong
việc thực hiện vai trò chủ lực, giúp kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế.
1.2 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.2.1 Khái niệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
Theo điều 1 thông t 50 TC/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ tài chính:
DNNN chuyển thành công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ phần hoá DNNN) là
một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu nhà nớc sang hình thức sở hữu
nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu nhà nớc.
Nh vậy, xét về hình thức: Nhà nớc sẽ bán một phần hay toàn bộ cổ phiếu
trên cơ sở chỉ duy trì lại những DNNN thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt
động kinh tế, đồng thời thiết lập những hình thức sở hữu hỗn hợp ở các mức độ
khác nhau, tạo ra sự dung hoà và kết hợp giữa thành phần kinh tế Nhà nớc và các
thành phần kinh tế khác.
Ngoài ra, Nhà nớc thông qua hình thức sở hữu cổ phần có thể chủ động và
linh hoạt điều chỉnh phạm vi hoạt động của mình đối với nền kinh tế cho phù
hợp với điều kiện thị trờng thông qua quá trình mua hay bán cổ phần Nhà nớc.
Với ý nghĩa nh vậy, cổ phần hóa sẽ tạo ra một sự chuyển đổi và phát triển dần
dần sang nền kinh tế thị trờng chứ không tạo ra sự thay đổi đột ngột nh các giải
pháp t nhân khác, từ đó dễ dàng bảo đảm đợc sự ổn định về kinh tế chính trị
trong quá trình thực hiện chuyển đổi và xây dựng nền kinh tế thị trờng.
Hơn nữa, có thể thấy một nền kinh tế thị trờng chỉ có thể phát triển khi
bản thân nó đợc cấu thành bởi các tế bào kinh tế - các tổ chức doanh nghiệp phát
triển ở trình độ tơng ứng. Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh
tiến bộ có khả năng huy động vốn lớn và sử dụng vốn hiệu quả, và cần thiết cho
phát triển của nền kinh tế thị trờng. Do vậy, thực hiện cổ phần hoá là một biện
pháp để hình thành công ty cổ phần trong điều kiện nớc ta lúc này sẽ là rất cần
thiết. Trong một chừng mực nhất định, cổ phần hoá sẽ còn là một động lực quan
trọng thúc đẩy sự ra đời của thị trờng chứng khoán, hoàn thiện thị trờng vốn của
nền kinh tế thị trờng vẫn đang còn ở giai đoạn sơ khai ở nớc ta.
11
Luận văn thạc sỹ
Công ty cổ phần có tính u việt cơ bản là:
Thứ nhất: Tạo ra khả năng huy động vốn rộng rãi (mọi chủ thể kinh tế,
mọi tầng lớp dân c) trong thời gian ngắn với quy mô lớn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đây là tiền đề để mở rộng nhanh quy mô kinh doanh, đổi mới công
nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Mặt
khác, vốn có thể đợc chuyển dịch giữa các nhà đầu t trong và ngoài doanh nghiệp
nên tính chất xã hội hoá rất cao, tạo ra khả năng sử dụng vốn linh hoạt và hiệu
quả.
khác nhau, do đó sự rủi ro đợc phân tán, làm giảm bớt thiệt hại của ngời đầu t
vào một công ty khi công ty bị phá sản.
Tóm lại, công ty cổ phần là sản phẩm tất yếu của kinh tế thị trờng, là kiểu
tổ chức sản xuất kinh doanh văn minh và tiến bộ của nhân loại. Tính u việt riêng
có của công ty cổ phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
Với những phân tích trên đây, có thể kết luận cổ phần hoá DNNN là một
giải pháp cần thiết mang tính chiến lợc cho công cuộc cải cách khu vực DNNN
và đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
1.2.3 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.2.3.1 Đối tợng, mục tiêu cổ phần hoá
ở nớc ta, cổ phần hóa đợc đặt trong chơng trình tổng thể đổi mới, sắp xếp
DNNN. Theo tiêu chí, danh mục phân loại DNNN đợc ban hành kèm theo Quyết
định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 của Thủ tớng chính phủ, DNNN đợc
phân loại nh sau:
- Nhà nớc nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Nhà nớc nắm giữ cổ phần khi cổ phần hoá.
- Nhà nớc không giữ cổ phần khi cổ phần hoá.
Nh vậy, các DNNN cổ phần hoá chỉ cần thoả mãn một điều kiện là doanh
nghiệp không thuộc diện Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn điều lệ.
13
Luận văn thạc sỹ
Theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP đối tợng áp dụng cổ phần hoá là các
doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 của
luật DNNN (trừ những doanh nghiệp nhà nớc cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn
điều lệ), không phụ thuộc vào thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Mục tiêu cổ phần hoá:
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002, việc cổ phần hoá
nhằm các mục tiêu:
- Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh
Bớc 1: chuẩn bị cổ phần hoá
1/ Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và hội đồng
quản trị Tổng công ty 91 xây dựng phơng án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà
nớc thuộc phạm vi quản lý, trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt và chịu trách
nhiệm tổ chức thức hiện từng năm.
2/ Các DNNN trong danh sách cổ phần hoá có công văn báo cáo cơ quan
chủ quản (Bộ, UBND tỉnh, thành phố...) danh sách các thành viên trong ban đổi
mới quản lý tại doanh nghiệp.
3/ Cơ quan chủ quản cấp trên quyết định doanh nghiệp cổ phần hoá qua
từng năm và quyết định thành lập ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp, thành
phần gồm: giám đốc (phó giám đốc) làm trởng ban, kế toán trởng là uỷ viên th-
ờng trực, các trởng phòng ban khác làm uỷ viên và mời bí th Đảng uỷ, chủ tịch
công đoàn làm uỷ viên.
4/ Cơ quan chủ quản phổ biến các văn bản về cổ phần hoá cho ban đổi
mới quản lý tại doanh nghiệp.
5/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp có trách nhiệm tuyên truyền giải
thích cho ngời lao động những chí hớng chính sách để tổ chức thực hiện.
6/ Ban đổi mới tại doanh nghiệp chuẩn bị:
15
Luận văn thạc sỹ
a, Các hồ sơ pháp lý khi thành lập doanh nghiệp:
Các văn bản pháp lý về bản đồ địa chính, giấy cấp đất, giấy phép xây dựng
các công trình đã có, diện tích đất thuộc khu vực sản xuất kinh doanh của công
ty, thuộc phúc lợi tập thể, thuộc nhà ở của cán bộ công nhân viên chức.
b, Tình hình công nợ, tài sản nhà xởng, vật kiến trúc đang quản lý:
+ Về tài sản cố định: hạch toán toàn bộ tài sản cố định hiện có vào sổ
sách, những tài sản cố định và giá trị đầu t xây dựng cơ bản dở dang cha có
nguồn vốn bảo đảm thì phải xử lý nguồn vốn, những dự án đầu t đã hoàn thành
cha quyết toán thì phải tiến hành quyết toán, những tài sản cố định không cần
nghiệp và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần.
- Phổ biến hoặc niêm yết công khai các dự kiến phơng án để mọi ngời lao
động cùng biết, thảo luận.
- Tổ chức đại hội công nhân viên chức lấy ý kiến về dự thảo phơng án để
hoàn thiện.
- Hoàn thiện phơng án trình lại cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoàn
chỉnh dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần để trình đại hội
cổ đông xem xét quyết định.
4/ Quyết định giá trị thực tế của doanh nghiệp.
Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và Hội đồng quản trị
Tổng công ty 91 tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, quyết định giá trị doanh
nghiệp, phê duyệt phơng án cổ phần hóa để chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành
công ty cổ phần theo hớng dẫn của các cơ quan có liên quan. Đối với những
doanh nghiệp cổ phần hóa mà Nhà nớc cần giữ cổ phần đặc biệt thì phải trình
Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Bớc 3: triển khai thực hiện phơng án cổ phần hoá.
1/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp.
- Mở sổ đăng ký mua cổ phần của các cổ đông.
17
Luận văn thạc sỹ
- Thông báo công khai tình hình tài chính của doanh nghiệp cho đến thời
điểm cổ phần hoá.
- Thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại chúng chủ trơng
bán cổ phần, tổ chức bán cổ phần của doanh nghiệp cho các cổ đông.
2/ Trởng ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp triệu tập đại hội cổ đông
lần thứ nhất để bầu HĐQT, ban kiểm soát, thông qua điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty cổ phần.
Bớc 4: ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh.
1/ Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp với sự chứng kiến của ban đổi
thông qua điều lệ công ty, quyết định phơng hớng nhiệm vụ phát triển công ty và
kế hoạch kinh doanh hàng năm, bầu và bãi miễn thành viên HĐQT và kiểm soát
viên, quyết định về cơ chế tài chính.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất, có trách nhiệm tập thể
trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần trong
phạm vi luật pháp. Số lợng thành viên HĐQT do đại hội cổ đông quyết định và
ghi vào điều lệ công ty.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch HĐQT trùng với nhiệm kỳ của HĐQT. Chủ tịch
HĐQT là ngòi chịu trách nhiệm chuẩn bị các chơng trình nghị sự, tổ chức xây
dựng và dự thảo các văn bản nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, triệu tập và
điều hành đại hội đồng cổ đông chỉ đạo giám đốc điều hành chuẩn bị báo cáo về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giám đốc điều hành
HĐQT đại diện cho chủ sở hữu, không trực tiếp điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Theo điều lệ HĐQT có thể cử ra một ngời trong số thành viên
hoặc có thể thuê một ngời khác làm giám đốc. Giám đốc là ngời trực tiếp điều
hành hoạt động kinh doanh hàng ngày và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản
trị. Giúp việc cho giám đốc còn có các phòng ban chuyên môn nh các phòng ban
của DNNN.
19
Luận văn thạc sỹ
- Ban kiểm soát
Nhằm bảo vệ lợi ích của các cổ đông, Hội đồng quản trị bầu ra ban kiểm
soát. Những ngời này không phải là thành viên Hội đồng quản trị hoặc giám đốc.
Nh vậy, về mặt tổ chức của công ty cổ phần, quyền chủ sở hữu tách rời
quyền kinh doanh. Các giám đốc không phải chỉ định nh trong DNNN mà qua
tuyển chọn của Hội đồng quản trị. Do đó giám đốc DNNN sau khi cổ phần hóa
cha chắc đã đợc làm giám đốc tiếp nữa.
* Về mặt sở hữu:
Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu đó là các cổ đông, song phần lớn các
vậy, việc giải quyết các vấn đề tài chính là vấn đề mấu chốt bao trùm lên hầu hết
các bớc đi cũng nh các nội dung của quá trình cổ phần hoá. Tác động về tài
chính đối với cổ phần hoá DNNN chủ yếu trên các mặt:
- Vấn đề công nợ.
- Xác định giá trị doanh nghiệp.
- Vấn đề về vốn sau khi DNNN chuyển sang công ty cổ phần.
1.3.1 Vấn đề công nợ
Trong hoạt động của doanh nghiệp luôn có nợ phải thu và nợ phải trả. Nợ
phải thu của doanh nghiệp là những khoản nợ mà khách hàng hoặc các đối tợng
khác phải có trách nhiệm trả lại cho doanh nghiệp đó. Nợ phải trả của một doanh
nghiệp là những khoản tiền mà doanh nghiệp đang nợ và phải có trách nhiệm
thanh toán.
Việc xử lý công nợ phải tiến hành với từng khách nợ và chủ nợ, trên cơ sở
đó xác định lại những khoản nợ phải thu hồi hoặc phải thanh toán, đồng thời
cũng xác định rõ những khoản nợ không có khả năng thu hồi hoặc không phải
thanh toán để loại trừ ra khỏi bảng cân đối tài sản từ đó xác định chính xác giá
trị doanh nghiệp để cổ phần hoá.
Hiện nay, trong các DNNN ở nớc ta nói chung tình hình nợ đọng rất lớn
và việc giải quyết dứt điểm các khoản nợ này là rất khó khăn. Chính việc nợ
21
Luận văn thạc sỹ
đọng lớn giữa các đơn vị kinh tế làm cho tình hình tiền vốn của các doanh
nghiệp đã eo hẹp lại càng thêm khó khăn. Một DNNN có thể vừa là chủ nợ lại
vừa là ngời nợ. Song dù là ngời nợ hay là chủ nợ thì khi doanh nghiệp chuyển
sang công ty cổ phần đều phải tích cực thu xếp và giải quyết các khoản nợ hay
nói cách khác là phải làm trong sạch doanh nghiệp trớc khi cổ phần hoá. Rõ ràng
rằng một doanh nghiệp nợ nhiều hoặc bị nợ nhiều cũng đều bị giảm tính hấp dẫn
đối với cổ đông. Chính vì thế, ảnh hởng tới tốc độ cổ phần hoá DNNN. Nếu việc
xử lý nợ giải quyết tốt dẫn tới xác định nhanh và chính xác giá trị doanh nghiệp
sẽ thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá.
+ Tài sản hữu hình: đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do việc phải chi phí
để mua.
Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, vật t hàng hóa, phơng tiện vận tải
truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý.
+ Tài sản vô hình: quyền sử dụng, chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất,
bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thơng
mại, độc quyền nhãn hiệu và thơng hiệu.
Tất cả các tài sản của doanh nghiệp đợc theo dõi trong quá trình sử dụng
tại doanh nghiệp bằng hệ thống kế toán. Việc xác định giá trị thực tế tài sản tại
doanh nghiệp dựa trên hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử
dụng của ngời mua tài sản và giá trị thị trờng tại thời điểm cổ phần hoá.
- Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu về tỷ suất lợi
nhuận, thể hiện lợi ích mà doanh nghiệp mang lại cho nguồn đầu t nên nó là
nhân tố quan trọng xác định giá trị doanh nghiệp.
- Quan hệ cung cầu của doanh nghiệp.
Quan hệ cung cầu ảnh hởng rất lớn đến giá trị doanh nghiệp, việc đánh giá
đợc quan hệ cung cầu cũng là yếu tố quan trọng khi xác định giá trị doanh
nghiệp.
23
Luận văn thạc sỹ
Bên cạnh đó có nhân tố về tình hình kinh tế, tài chính và định hớng phát
triển kinh tế của Nhà nớc cũng ảnh hởng đến giá của doanh nghiệp. Nếu nhân tố
này trong trạng thái bất ổn định thì chắc chắn giá cả của doanh nghiệp giảm
xuống.
* Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp:
- Số liệu sổ sách chứng từ kế toán liên quan.
- Số liệu kiểm kê thực tế.
- Số liệu kiểm kê tài sản, tiền vốn, vật t hàng hoá..., bản đối chiếu xác
nhận công nợ, các tài liệu về liên doanh liên kết, đầu t tài chính.
A
: giá trị thị trờng của toàn bộ tài sản.
V
D
: giá trị thị trờng của công nợ.
Bảng cân đối kế toán của đơn vị bao gồm:
* Bên tài sản:
+ Tài sản lu động và đầu t tài chính ngắn hạn:
Tài sản bằng tiền: tính theo số d vốn bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã
đối chiếu xác nhận với Ngân hàng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Nếu số d là ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bố tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Đối với các khoản phải thu là các khoản nợ đã đối chiếu, xác nhận
hoặc đang luân chuyển tại thời điểm định giá.
Đối với các khoản chi phí dở dang (bao gồm: chi phí SXKD, chi phí sự
nghiệp, chi phí đầu t XDCB) thì tính theo số d chi phí thực tế trên sổ kế toán.
Đối với tài sản ký cợc, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn thì tính theo số d
thực tế trên sổ kế toán đã đối chiếu xác nhận tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp.
Đối với hàng hóa tồn kho xác định theo khối lợng, giá trị thực tế của
hàng hóa, đối với công cụ dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị nhng đến thời
điểm cổ phần hóa doanh nghiệp vẫn còn đang sử dụng thì phải đánh giá lại để
tính bổ sung vào giá trị doanh nghiệp.
Đối với các khoản đầu t tài chính ngắn hạn mà công ty cổ phần sẽ tiếp
tục kế thừa thì đợc tính theo số d trên sổ sách kế toán.
+ Tài sản cố định và đầu t dài hạn:
25