Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập phát triển nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc
biệt là khi Việt Nam ra nhập WTO đã tạo cho các doanh nghiệp trong nước
nói chung và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng nhiều
cơ hội và thách thức mới. Hội nhập đồng nghĩa với hàng hoá bên ngoài tràn
vào với giá giẻ hơn và những hàng hoá có lợi thế trong nước sẽ xuất sang
thị trường nước ngoài nhiều hơn, đồng thời cũng làm tăng sức ép cạnh
tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp. Do đó để
đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cần phải
có những định hướng chiến lược đúng đắn, vận dụng tối đa các chính sách
tài chính cũng như đưa ra các giải pháp tài chính phù hợp.
Vấn đề tài chính đóng vai trò quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, việc đánh giá và đưa ra các giải pháp tài chính đúng đắn sẽ
giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu chiến lược trong kinh
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
doanh của mình, mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ kỹ thuật
thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng tính cạnh tranh
của hàng hoá, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty Tân Bắc
Đô em nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả các giải pháp tài chính
trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải
pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại công ty Tân Bắc
Đô.”
Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
trong hai năm 2006 và 2007, đề tài tập trung vào tình hình và kinh nghiệm
thực tế của hoạt động xuất khẩu để từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến
nghị nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 2 chương:
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
qua hơn 6 năm đi vào hoạt động, công ty đang có được những bước phát
triển đáng mừng, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 6 năm qua là 205%.
Với sự nỗ lực của tập thể công nhân viên đã giúp cho công ty có được
hướng đi ngày càng vững chắc hơn.
Về cơ sở vật chất hiện nay, công ty có hai cơ sở sản xuất, một nằm
tại Phương Đình, Đan Phượng, Hà Tây với diện tích hơn 6.000 m
2
mặt
bằng và gần 2.000 m
2
nhà xưởng là nơi sản xuất, một nằm tại thị trấn
Phùng Đan Phượng, Hà Tây với diện tích 3.200 m
2
là nơi thu gom hàng,
kiểm hoá và đóng kiện.
Qua hơn 6 năm hình thành và đi vào hoạt động, công ty TNHH Tân
Bắc Đô đã giải quyết công ăn việc làm cho gần 250 công nhân. Như vậy ,
công ty đã góp phần nào sức người, sức của vào việc xây dựng và ổn định
kinh tế đất nước.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Kèm theo giấy phép thành lập công ty, bản đăng ký kinh doanh số
0102004417 và các quyết định ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH
Tân Bắc Đô có quy định chức năng và nhiệm vụ của công ty như sau:
- Sản xuất, kinh doanh trang phục dệt len mùa đông phục vụ tiêu
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
có hiệu quả nhất. Đồng thời giám đốc công ty Bắc Đô phụ trách kiêm phần
kỹ thuật
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phối hợp
với các phòng ban, phân xưởng duy trì quá trình sản xuất kinh doanh của
Nhà máy.
- Phòng Tổ chức hành chính: Giúp công ty quản lý nhân sự, sắp xếp các
hoạt động trong công ty về các khoản như lương, thưởng, tổ chức những
cuộc đi chơi nghỉ mát, đãi ngộ cho công nhân viên trong công ty.
- Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, từ việc lập nên các kế hoạch kinh doanh của năm, quý đến việc
đưa ra các triến lược kinh doanh trước sự thay đổi của môi trường bên
ngoài.
-Phòng Kế toán: Lập kế hoạch theo dõi hướng dẫn các mặt công tác
về tài chính, kế toán giúp công ty chủ động về nguồn vốn.
- Phòng chế mẫu: Chịu trách nhiệm thiết kế các mẫu mã sản phẩm,
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
đưa ra các thông số kỹ thuật của sản phẩm như: kích cỡ, trọng lượng, số
mũi trên một đường dệt, màu sắc…
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm triển khai các mã hàng mới cùng
vói phòng mẫu và tư vấn cho phòng kế hoạch, phòng tài chính về vấn đề
mua và nhập khẩu trang thiết bị máy móc phục vu cho hoạt động sản xuất
của Công ty
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm xuất xưởng của công ty
về các thông số mà phòng thiết kế đã đưa ra như: kích cỡ, trọng lượng, độ
co giãn, mầu sắc.
- Hệ thống các phân xưởng: Có nhiệm vụ triển khai sản xuất sản phẩm
b. Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.
Tài chính là một nhân tố hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp đó. Để sử dụng các nguồn tài chính một cách có hiệu quả, tránh tình
trạng thất thoát lãng phí, hoặc sử dụng không đúng mục đích, thì mỗi
doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra tài chính. Công
tác thanh tra, kiểm tra tài chính tại công ty được thực hiện như sau:
Giám đốc công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Giám đốc có quyền tổ chức quản lý và sử dụng vốn, tài
sản của công ty có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra. Tại Công ty có tổ
công tác thanh tra, kiểm tra tài chính do ban lãnh đạo công ty lập ra, tổ
công tác có 3 kiểm soát viên trong đó có ít nhất một người có trình độ
chuyên môn về kế toán. Cuối mỗi tháng, các kiểm soát viên kiểm tra sổ
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
sách kế toán, tài sản của công ty, và định kỳ 3 tháng Ban lãnh đạo Công ty
họp một lần để xem xét tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng
tổng kết năm tài chính của công ty, trình lên Ban lãnh đạo công ty kết quả
thẩm tra tài chính và nêu ý kiến độc lập của mình.. Giám đốc công ty và kế
toán trưởng có trách nhiệm lập quyết toán năm của công ty và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các số liệu đã công bố.
c. Công tác huy động vốn của công ty.
Vốn là một trong những nhân tố tác động lớn tới hoạt động sản xuất
của công ty, thiếu vốn công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu mua
nguyên vật liệu, đầu tư nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất, mở rộng
quy mô sản xuất…
Là công ty TNHH với số vốn ban đầu không lớn, để đáp ứng cho hoạt
động sản xuất xuất khẩu công ty đã có nhiều chính sách huy động vốn.
tăng( giảm) lợi nhuận xác
định lợinhuận chịu thuế
TNDN
40 0 0
10
Tổng lợinhuận trước
thuếTNDN(50=30+(-)40)
50 1.072.942.900 1.658.913.680
11
Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
60 300.424.012 464.495.830
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
14
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
12 Lợi nhuận sau thuế(70=30-60) 70 772.518.888 1.194.417.850
(Nguồn: Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu – công ty TNHH Tân Bắc Đô).
1.2. Thực trạng xuất khẩu của công ty.
Trong những năm gần đây hoạt động xuất khẩu của công ty đạt được
kết quả đáng khích lệ. Bên cạnh việc nâng cao hoạt động xuất khẩu, có vị
thế nhất định trên thị trường công ty còn đóng góp một phần vào phát triển
của đất nước.
1.2.1. Thị trường xuất khẩu hàng dệt may của công ty.
Thị trường tiêu thụ chính các sản phẩm dệt may của công ty là thị
trường các nước Đông Âu. Ngay từ khi thành lập, công ty đã định hướng
thị trường xuất khẩu chính của mình là thị trường các nước Đông Âu, với
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt len đây là mặt hàng có khả năng
Trong những năm qua giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty Tân
Bắc Đô có xu hướng tăng lên rõ rệt được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu xuất khẩu của công ty.
Năm
Giá tri xuất
khẩu (USD)
% tốc độ
tăng so với
năm trước
Doanh thu xuất
khẩu (đồng)
% tốc độ tăng
so với năm
trước
2006 866.214,46 _ 13.772.809.890 _
2007 1.433.880,43 65,53 23.025.251.880 67,16
Quý I (2008) 480.142,88 _ 7.675.083.960 _
(Nguồn: Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu – công ty TNHH Tân Bắc Đô).
Qua bảng kim ngạch xuất khẩu của công ty ta thấy từ năm 2006 tới
quý I năm 2008 tăng lên, kim ngạch xuất khẩu năm 2007 tăng 65,53% so
với năm 2006 tương ứng tăng 567.665,97 USD. Sở dĩ có sự tăng lên như
vậy là do công ty đã tích cực trong công tác điều tra, nghiên cứu thị yếu của
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
người tiêu dùng, bên cạnh đó công ty tìm được nhiều bạn hàng và ký thêm
được nhiều hợp đồng xuất khẩu với các đối tác nước ngoài.
Trong quý I năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt khá cao
(480.142,88 USD) bằng 1/3 kim ngạch xuất khẩu cả năm 2007. Như vậy,
với nền kinh tế thị trường mở rộng thì ngành dệt may có triển vọng lớn
người
lớn
297.685 34,37 520.581,6 36,31 222.896,6 74,88
2
Quần áo
len trẻ
em
277.100 31,99 351.341,5 24,5 74.241,5 26,79
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
20
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
3 Khăn len 91.173 10,52 183.371,85 12,79 92.198,85 101,13
4 Mũ len 96.635,5 11,15 109.944,6 7,67 13.309,1 13,77
5
Quần âu,
quần
soóc
70.763 8,17 113.390 7,91 42.627 60,24
6
áo sơ mi,
áo phông
32.857,96 3,8 155.250,88 10,82 122.392,92 372,49
(Nguồn: Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu – công ty TNHH Tân Bắc Đô).
Qua bảng kim ngạch xuất khẩu của từng mặt hàng ta thấy: kim ngạch
xuất khẩu của mặt hàng quần, áo len người lớn và trẻ em chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, đây là hai mặt hàng
xuất khẩu chính của công ty; mặt hàng khăn len và áo sơ mi, áo phông tuy
kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng không cao nhưng tốc độ phát triển tăng
khá cao. Nguyên nhân là do sản lượng xuất khẩu mặt hàng này trong năm
2007 tăng cao so với sản lượng năm 2006.
Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của công ty là khá tốt,
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn công nợ phải
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
22
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
trả. Tỷ lệ giữa NVCSH trên tổng NVKD của công ty trong hai năm qua có
xu hướng giảm từ 67,87% trong năm 2006 xuống còn 61,87% trong năm
2007. Tuy có xu hướng giảm như vậy nhưng khả năng tự chủ của công ty
cao, tính độc lập về tài chính tốt. Tỷ lệ giữa nợ phải trả trên tổng NVKD
tăng từ 32,13% trong năm 2006 lên 38,13% trong năm 2007. Nguồn vốn
chủ sở hữu của công ty tăng lên từ 23.341 triệu đồng năm 2006 lên 26.160
triệu đồng năm 2007. Nguyên nhân là do nguồn vốn cố định giảm từ
15.265 triệu đồng năm 2006 xuống 13.540 triệu đồng năm 2007, trong khi
đó nguồn vốn lưu động tăng nhanh từ 8.076 triệu đồng năm 2006 lên
12.620 triệu đồng năm 2007. Tốc độ gia tăng vốn cố định thấp hơn tốc độ
gia tăng của vốn lưu động cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty ngày
càng cao. Do đó công ty cần đưa thêm công nghệ, thiết bị máy móc mới để
mở rộng hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó nhu cầu vốn lưu động của
công ty tăng do doanh thu bán hàng tăng. Đương nhiên sự gia tăng doanh
thu kéo dài sẽ đòi hỏi phải tăng tài sản cố định. Doanh thu của công ty có
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
23
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
xu hướng tăng, để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường cũng như khách
hàng công ty cần vay thêm vốn để tăng vốn lưu động, đầu tư mua trang
thiết bị máy móc… thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
1.2.2.3. Tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của công ty.
Ngay từ khi thành lập với số vốn không lớn, qui mô hoạt động kinh
doanh còn nhỏ. Để có thể thực hiện tốt cho việc sản xuất và đáp ứng nhu
cầu của khách hàng công ty áp dụng thanh toán theo phương thức ứng