Một số giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại công ty Tân Bắc Đô. - Pdf 52

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập phát triển nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc
biệt là khi Việt Nam ra nhập WTO đã tạo cho các doanh nghiệp trong nước
nói chung và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng nhiều
cơ hội và thách thức mới. Hội nhập đồng nghĩa với hàng hoá bên ngoài tràn
vào với giá giẻ hơn và những hàng hoá có lợi thế trong nước sẽ xuất sang
thị trường nước ngoài nhiều hơn, đồng thời cũng làm tăng sức ép cạnh
tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp. Do đó để
đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cần phải
có những định hướng chiến lược đúng đắn, vận dụng tối đa các chính sách
tài chính cũng như đưa ra các giải pháp tài chính phù hợp.
Vấn đề tài chính đóng vai trò quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, việc đánh giá và đưa ra các giải pháp tài chính đúng đắn sẽ
giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu chiến lược trong kinh
doanh của mình, mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ kỹ thuật
thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng tính cạnh tranh
của hàng hoá, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
1
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty Tân Bắc
Đô em nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả các giải pháp tài chính
trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải
pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại công ty Tân Bắc
Đô.”
Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
trong hai năm 2006 và 2007, đề tài tập trung vào tình hình và kinh nghiệm
thực tế của hoạt động xuất khẩu để từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến
nghị nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty.

triển đáng mừng, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 6 năm qua là 205%.
Với sự nỗ lực của tập thể công nhân viên đã giúp cho công ty có được
hướng đi ngày càng vững chắc hơn.
Về cơ sở vật chất hiện nay, công ty có hai cơ sở sản xuất, một nằm
3
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
tại Phương Đình, Đan Phượng, Hà Tây với diện tích hơn 6.000 m
2
mặt
bằng và gần 2.000 m
2
nhà xưởng là nơi sản xuất, một nằm tại thị trấn
Phùng Đan Phượng, Hà Tây với diện tích 3.200 m
2
là nơi thu gom hàng,
kiểm hoá và đóng kiện.
Qua hơn 6 năm hình thành và đi vào hoạt động, công ty TNHH Tân
Bắc Đô đã giải quyết công ăn việc làm cho gần 250 công nhân. Như vậy ,
công ty đã góp phần nào sức người, sức của vào việc xây dựng và ổn định
kinh tế đất nước.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Kèm theo giấy phép thành lập công ty, bản đăng ký kinh doanh số
0102004417 và các quyết định ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH
Tân Bắc Đô có quy định chức năng và nhiệm vụ của công ty như sau:
- Sản xuất, kinh doanh trang phục dệt len mùa đông phục vụ tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu. Bao gồm các mặt hàng chủ yếu như: Các
loại quần áo len, khăn len và mũ len.
- Công ty phải có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh theo đúng mặt

hiện hành, là người ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định một cách
có hiệu quả nhất. Đồng thời giám đốc công ty Bắc Đô phụ trách kiêm phần
kỹ thuật
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phối hợp
với các phòng ban, phân xưởng duy trì quá trình sản xuất kinh doanh của
Nhà máy.
- Phòng Tổ chức hành chính: Giúp công ty quản lý nhân sự, sắp xếp các
hoạt động trong công ty về các khoản như lương, thưởng, tổ chức những
cuộc đi chơi nghỉ mát, đãi ngộ cho công nhân viên trong công ty.
6
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
- Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, từ việc lập nên các kế hoạch kinh doanh của năm, quý đến việc
đưa ra các triến lược kinh doanh trước sự thay đổi của môi trường bên
ngoài.
-Phòng Kế toán: Lập kế hoạch theo dõi hướng dẫn các mặt công tác
về tài chính, kế toán giúp công ty chủ động về nguồn vốn.
- Phòng chế mẫu: Chịu trách nhiệm thiết kế các mẫu mã sản phẩm,
đưa ra các thông số kỹ thuật của sản phẩm như: kích cỡ, trọng lượng, số
mũi trên một đường dệt, màu sắc…
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm triển khai các mã hàng mới cùng
vói phòng mẫu và tư vấn cho phòng kế hoạch, phòng tài chính về vấn đề
mua và nhập khẩu trang thiết bị máy móc phục vu cho hoạt động sản xuất
của Công ty
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm xuất xưởng của công ty
về các thông số mà phòng thiết kế đã đưa ra như: kích cỡ, trọng lượng, độ
co giãn, mầu sắc.
- Hệ thống các phân xưởng: Có nhiệm vụ triển khai sản xuất sản phẩm

Ngoài việc lập kế hoạch tài chính năm thì công ty còn lập kế hoạch cho
từng tháng, quý.
b. Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.
Tài chính là một nhân tố hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp đó. Để sử dụng các nguồn tài chính một cách có hiệu quả, tránh tình
trạng thất thoát lãng phí, hoặc sử dụng không đúng mục đích, thì mỗi
doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra tài chính. Công
tác thanh tra, kiểm tra tài chính tại công ty được thực hiện như sau:
Giám đốc công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Giám đốc có quyền tổ chức quản lý và sử dụng vốn, tài
sản của công ty có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra. Tại Công ty có tổ
công tác thanh tra, kiểm tra tài chính do ban lãnh đạo công ty lập ra, tổ
công tác có 3 kiểm soát viên trong đó có ít nhất một người có trình độ
chuyên môn về kế toán. Cuối mỗi tháng, các kiểm soát viên kiểm tra sổ
sách kế toán, tài sản của công ty, và định kỳ 3 tháng Ban lãnh đạo Công ty
họp một lần để xem xét tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng
tổng kết năm tài chính của công ty, trình lên Ban lãnh đạo công ty kết quả
9
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
thẩm tra tài chính và nêu ý kiến độc lập của mình.. Giám đốc công ty và kế
toán trưởng có trách nhiệm lập quyết toán năm của công ty và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các số liệu đã công bố.
c. Công tác huy động vốn của công ty.
Vốn là một trong những nhân tố tác động lớn tới hoạt động sản xuất
của công ty, thiếu vốn công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu mua
nguyên vật liệu, đầu tư nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất, mở rộng

Tổng lợi nhuận kế
toán(30=20+21-22)
30 1.072.942.900 1.658.913.680
9
Các khoản điều chỉnh
tăng( giảm) lợi nhuận xác
định lợinhuận chịu thuế
TNDN
40 0 0
10
Tổng lợinhuận trước
thuếTNDN(50=30+(-)40)
50 1.072.942.900 1.658.913.680
11
Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
60 300.424.012 464.495.830
12 Lợi nhuận sau thuế(70=30-60) 70 772.518.888 1.194.417.850
(Nguồn: Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu – công ty TNHH Tân Bắc Đô).
12
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
12
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
1.2. Thực trạng xuất khẩu của công ty.
Trong những năm gần đây hoạt động xuất khẩu của công ty đạt được
kết quả đáng khích lệ. Bên cạnh việc nâng cao hoạt động xuất khẩu, có vị
thế nhất định trên thị trường công ty còn đóng góp một phần vào phát triển
của đất nước.
1.2.1. Thị trường xuất khẩu hàng dệt may của công ty.
Thị trường tiêu thụ chính các sản phẩm dệt may của công ty là thị

Tuy là một công ty mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn nhưng
với kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình, công
ty dã khẳng định được chỗ đứng trong thị trường xuất khẩu hàng dệt may
của mình và góp phần vào đẩy mạnh nền kinh tế đất nước.
1.2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu.
Trong những năm qua giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty Tân
Bắc Đô có xu hướng tăng lên rõ rệt được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu xuất khẩu của công ty.
Năm
Giá tri xuất
khẩu (USD)
% tốc độ
tăng so với
năm trước
Doanh thu xuất
khẩu (đồng)
% tốc độ tăng
so với năm
trước
2006 866.214,46 _ 13.772.809.890 _
2007 1.433.880,43 65,53 23.025.251.880 67,16
Quý I (2008) 480.142,88 _ 7.675.083.960 _
(Nguồn: Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu – công ty TNHH Tân Bắc Đô).
15
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Qua bảng kim ngạch xuất khẩu của công ty ta thấy từ năm 2006 tới
quý I năm 2008 tăng lên, kim ngạch xuất khẩu năm 2007 tăng 65,53% so
với năm 2006 tương ứng tăng 567.665,97 USD. Sở dĩ có sự tăng lên như

(USD)
Tỷ lệ phần
trăm chênh
lệch (%)
1
Quần áo
len
người
lớn
297.685 34,37 520.581,6 36,31 222.896,6 74,88
2
Quần áo
len trẻ
em
277.100 31,99 351.341,5 24,5 74.241,5 26,79
3 Khăn len 91.173 10,52 183.371,85 12,79 92.198,85 101,13
17
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
4 Mũ len 96.635,5 11,15 109.944,6 7,67 13.309,1 13,77
5
Quần âu,
quần
soóc
70.763 8,17 113.390 7,91 42.627 60,24
6
áo sơ mi,
áo phông
32.857,96 3,8 155.250,88 10,82 122.392,92 372,49

Vốn cố định Tr.đ 15.265 13.540 -1.725 -11,3
NVCSH Tr.đ 23.341 26.160 2.819 12,1
Nợ phải trả Tr.đ 11.050 16.120 5.070 45,88
Tổng NVKD Tr.đ 34.391 42.280 7.889 22,94
NVCSH/TổngNVKD % 67,87 61,87 -6,2 -9,14
Nợ phải
trả/TổngNVKD
% 32,13 38,13 6 18,67
Nguồn: Công ty TNHH Tân Bắc Đô.
Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của công ty là khá tốt,
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn công nợ phải
trả. Tỷ lệ giữa NVCSH trên tổng NVKD của công ty trong hai năm qua có
xu hướng giảm từ 67,87% trong năm 2006 xuống còn 61,87% trong năm
2007. Tuy có xu hướng giảm như vậy nhưng khả năng tự chủ của công ty
cao, tính độc lập về tài chính tốt. Tỷ lệ giữa nợ phải trả trên tổng NVKD
tăng từ 32,13% trong năm 2006 lên 38,13% trong năm 2007. Nguồn vốn
chủ sở hữu của công ty tăng lên từ 23.341 triệu đồng năm 2006 lên 26.160
triệu đồng năm 2007. Nguyên nhân là do nguồn vốn cố định giảm từ
15.265 triệu đồng năm 2006 xuống 13.540 triệu đồng năm 2007, trong khi
đó nguồn vốn lưu động tăng nhanh từ 8.076 triệu đồng năm 2006 lên
19
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
12.620 triệu đồng năm 2007. Tốc độ gia tăng vốn cố định thấp hơn tốc độ
gia tăng của vốn lưu động cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty ngày
càng cao. Do đó công ty cần đưa thêm công nghệ, thiết bị máy móc mới để
mở rộng hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó nhu cầu vốn lưu động của
công ty tăng do doanh thu bán hàng tăng. Đương nhiên sự gia tăng doanh
thu kéo dài sẽ đòi hỏi phải tăng tài sản cố định. Doanh thu của công ty có

- Kết quả đạt được:
Trong những năm qua việc xuất khẩu của công ty đã đạt được những kết
quả đáng khích lệ:
+ Khối lượng xuất khẩu hàng hoá tăng, đặc biệt từ khi Việt Nam gia
nhập WTO thị trường mở rộng, công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu
sang nhiều nước, bên cạnh thị trường xuất khẩu chính là thị trường Đông
21
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Âu công ty đã hướng xuất khẩu hàng hoá sang nhiều thị trường tiềm năng
như Mỹ, EU, Nhật…thể hiện rõ qua kim ngạch xuất khẩu quý I năm 2008
đạt 480.142,88 USD bằng 1/3 so với kim ngạch xuất khẩu năm 2007.
+ Cơ cấu chất lượng sản phẩm dệt may của công ty từng bước nâng
cao trong những năm gần đây, thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu năm 2007
đạt 1.433.880,43 USD tăng 65,53% so với kim ngạch xuất khẩu năm 2006.
- Nguyên nhân:
Để đạt được kết quả trên là do:
+ Công ty chủ động và nhận bén trong việc tìm bạn hàng và cơ hội
kinh doanh.
+ Công ty đã xây dựng chiến lược tổng thể về thị trường, nắm rõ năng
lực và hiện trạng của sản xuất, đặc điểm tính chất và thể chế của thị trường
các nước nhập khẩu.
1.2.3.2. Những tồn tại.
- Tồn tại:
Tuy đạt được kết quả đáng khích lệ nhưng công ty vẫn còn tồn tại
những yếu kém trong hoạt động xuất khẩu:
+ Mẫu mã của hàng hoá vẫn chưa đa dạng, bên cạnh đó công ty chưa
có chính sách cắt giảm những sản phẩm không còn phù hợp.
22

động nhỏ nên công ty không thể dự trữ được nhiều nguyên vật liệu, để đáp
ứng nhu cầu thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì công ty phải mua lại từ các
cơ sở đại lý, điều này làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng tới hoạt động
xuất khẩu của công ty. Để có thể đáp ứng cho hoạt động xuất khẩu của
công ty thì nguồn vốn từ ngân hàng là quan trọng và cần thiết đối với công
ty hiện nay.
1.3.2. Thị trường xuất khẩu.
Hiện tại thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước Đông
Âu, để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong tương lai, công ty đang có chính
sách mở rộng thị trường sang nhiều nước mà tập chung vào các thị trường
có tiềm năng lớn như Mỹ, EU, Nhật…
Việc tiếp cận được các thị trường tiềm năng lớn như Mỹ, EU, Nhật…
là rất khó khăn do những rào cản từ các nước nhập khẩu đối với các loại
hàng nhập khẩu, đặc biệt là hàng dệt may. Đối với thị trường Mỹ có
chương trình giám sát chống bán phá giá vẫn được áp dụng với các hàng
dệt may của Việt Nam, thị trường Nhật thì hàng dệt may của Việt Nam vẫn
24
Nguyễn Việt Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán
24
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại
chịu mức thuế 10%. Mỗi thị trường nhu cầu sản phẩm lại thường khác nhau
về chất lượng, quy cách cũng như mẫu mã do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
khi muốn thâm nhập thị trường nào cần phải nghiên cứu kỹ đặc điểm tiêu
dùng của thị trường đó.
1.3.3. Nguồn lao động chưa đủ đáp ứng cho hoạt động sản xuất của công ty.
Hiện tại quy mô lao động của công ty còn nhỏ chưa đáp ứng đủ cho
hoạt động sản xuất, xuất khẩu của công ty. Mặt khác, chất lượng nguồn
nhân lực thấp, hạn chế về chuyên môn làm cho hiệu quả sản xuất chưa cao,
công ty còn thiếu nhân lực trong các khâu nghiên cứu, phân tích thị trường
nên chưa theo kịp diễn biến của thị trường. Đội ngũ cán bộ làm công tác tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status