Giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động ở Công ty Cổ phần Cung ứng và Xuất nhập khẩu Lao động Hàng không - Pdf 21


1
LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta các doanh nghiệp Nhà nước đã và đang đóng vai trò to lớn gần
như tuyệt đối trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Nhất là trong những
năm nhân dân ta vừa phải chiến đấu chống giặc ngoại xâm, vừa xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đến nay trước u cầu của q trình chuyển đổi đất
nước sang nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước tất yếu phải đổi mới căn bản doanh nghiệp Nhà nước.
Xuất phát từ đường lối chung các quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi
mới kinh tế ở Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường một trong những chủ
trương lớn là: cổ phần hố một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước đủ điều kiện- có
nghĩa là một số doanh nghiệp Nhà nước được chuyển thành cơng ty cổ phần.
Cơng ty cổ phần là một hình thức sản xuất tiến bộ trong nền kinh tế thị
trường. ở nhiều quốc gia trên thế giới, việc sắp xếp, chuyển đổi một số doanh
nghiệp Nhà nước thành cơng ty cổ phần tiến lên thành các tập đồn cơng ty đa quốc
gia đủ mạnh, hoạt động có hiệu quả ở thị trường trong nước và vươn ra thị trường
quốc tế là con đường hữu hiệu để đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước. Cổ phần hố
ở các quốc gia tuy có những thành cơng và vướng mắc khác nhau nhưng đều có
những điểm chung về mục tiêu, hình thức và đều phải có sự trợ giúp của Chính phủ
để đẩy mạnh qúa trình chuyển đổi sở hữu, đặc biệt là hệ thống cơ chế chính sách tài
chính.
Để hiểu rõ hơn, em xin phép được chọn đề tài “Giải pháp tài chính nhằm
thúc đẩy hoạt động ở Cơng ty Cổ phần Cung ứng và Xuất nhập khẩu Lao động
Hàng khơng” bởi qua đây, em muốn vận dụng những kiến thức đã được học và kết
quả thực tế đã thu được sau thời gian thực tập tại cơ sở để làm rõ hơn vấn đề đang
được coi là nóng bỏng hiện nay.
Chun đề được trình bày trong 03 phần:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Doanh nghip nh nc
1.1. Cụng ty c phn - c im cụng ty c phn:
1.1.1 Cụng ty c phn:
Cụng ty C phn ra i ỏnh du mt bc tin ỏng k v hỡnh thc t chc
kinh doanh, s phỏt trin kinh t v trỡnh qun lý ca nn kinh t t bn ch
ngha.
Trong giai on u ca quỏ trỡnh phỏt trin, nn kinh t th trng cha ũi
hi phi hỡnh thnh Cụng ty C phn bi vỡ quy mụ cũn nh, vn ca mt cỏ nhõn
cú th ỏp ng cho hot ng ca mt Doanh nghip (DN), nhng ngy nay DN
hot ng trong mụi trng cnh tranh gay gt ũi hi cỏc DN phi m rng quy
mụ, tng cng trang b k thut, u t vo lnh vc mi... ỏp ng nhu cu v
vn, cỏc nh t bn nh cú th tho hip v liờn minh li vi nhau cú mt lng
t bn ln sc cnh tranh, ginh u th trờn th trng, sc kinh doanh trong
nhng ngnh hoc lnh vc s dng cụng ngh hin i, t ú hỡnh thnh nờn
nhng DN mi. Cỏc loi hỡnh cụng ty núi chung v Cụng ty C phn núi riờng ó
tr thnh nhng hỡnh thc t chc kinh doanh c phỏt trin ph bin do kh nng
thớch ng v tớnh hiu qu ca nú.
Lut Cụng ty ca nc ta xỏc nh Cụng ty C phn l cụng ty m trong ú:
S thnh viờn ( c ụng) phi cú trong sut thi gian hot ng ớt nht
l by nm.
Vn iu l ca cụng ty c chia u thnh nhiu phn bng nhau
gi l c phn. Giỏ tr mi c phn c gi l mnh giỏ c phiu. Mi c ụng cú
th mua mt hoc nhiu c phiu.
C phiu phỏt hnh cú th ghi tờn hoc khụng ghi tờn. C phiu ca
sỏng lp viờn, ca thnh viờn Hi ng qun tr phi l nhng c phiu cú ghi tờn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

4
C phiu khụng ghi tờn c t do chuyn nhng. C phiu cú ghi
tờn ch c chuyn nhng nu c s ng ý ca Hi ng qun tr, tr trng

phần để phân biệt với các loại cơng ty khác.
- Đặc điểm tài chính của Cơng ty Cổ phần còn thể hiện ở việc huy động vốn
của Cơng ty Cổ phần. Ngồi cách huy động mà các DN vẫn tiến hành, Cơng ty Cổ
phần có thể thực hiện tăng vốn bằng cách phát hành các cổ phiếu và trái phiếu mới.
Cách này tạo khả năng cho Cơng ty Cổ phần huy động được nguồn vốn lớn và
nhanh hơn nhiều so với việc tích tụ vốn từ lợi nhuận khơng chia. Ngồi ra đây cũng
là cách đa dạng hố các cơng cụ tài chính với các đặc điểm khác nhau để phân bố
rủi ro và chuyển đổi linh hoạt trong hoạt động khác.
- Chính sách lợi tức cổ phần, việc phân chia lợi nhuận riêng ( sau khi nộp
thuế lợi tức) thành ra hai phần: phần để trả lợi tức cổ phần, phần để lại khơng chia(
chủ yếu dùng tài trợ cho kinh doanh) là một nét đặc trưng trong các quyết định và
hoạt động tài chính mà Cơng ty Cổ phần phải cân nhắc.
1.1.2.3 Về mặt sở hữu
Cơng ty Cổ phần có nhiều chủ sở hữu, chủ sở hữu của Cơng ty Cổ phần là
các cổ đơng, và việc sở hữu thể hiện chủ yếu trên phương diện như thu lợi tức cổ
phần trên cơ sở kết quả hoạt động của cơng ty, tham gia đại hội cổ đơng, quyết định
những vấn đề mang tính chiến lược của cơng ty. Các cổ đơng có thể chuyển
nhượng quyền sở hữu. Song hầu hết những người chủ sở hữu lại khơng tham gia
quản lý mà giao cho bộ máy quản lý của cơng ty điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh và quan hệ với bạn hàng.
Như vậy Cơng ty Cổ phần là một cơ chế giải phóng hầu hết các chủ sở hữu
khỏi nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, chức năng đó được giao cho các nhà quản
lý chun nghiệp, điều đó có rất nhiều ưu điểm, song cũng cần tránh việc lợi dụng
đa số để gây thiệt hại cho cơng ty làm lợi cho riêng mình.
1.1.2.4 Về tổ chức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
Do tính chất nhiều chủ sở hữu của Cơng ty Cổ phần nên các cổ đơng khơng
thể thực hiện trực tiếp vai trò chủ sở hữu của mình mà phải thơng qua tổ chức đại


7
1.2. S cn thit phI c phn hoỏ DNNN v x lý cỏc vn tI chớnh khi c
phn hoỏ
1.2.1 S cn thit phi c phn hoỏ DNNN
C phn hoỏ DNNN l mt trong nhng gii phỏp, ch trng ht sc cn
thit v ỳng n ca ng v Nh nc ta nhm i mi, nõng cao hiu qu hot
ng ca loi hỡnh DN ny.
Trc ht c phn hoỏ gúp phn gii quyt nhng khú khn v vn,
nõng cao hiu qu hot ng v nng lc cnh tranh ca khu vc DNNN. Hin nay
nhu cu v vn ca cỏc DN l rt ln m bo cho s tn ti ca chớnh bn thõn
DN v cho s phỏt trin ca nn kinh t. Nhng ly õu ra? Nh nc ( Ngõn
sỏch v ngõn hng) khụng th tip tc cp vn cho khu vc lm n kộm hiu qu.
Trong khi ú tim lc vn trong dõn v trong cỏc t chc kinh t xó hi l rt ln
li cha c tn dng khai thỏc v s dng cú hiu qu cho sn xut. Theo kt qu
iu tra gn õy ca B k hoch - u t v tng cc thng kờ thỡ 44% tin
dnh ca dõn chỳng dựng mua vng v ngoi t, 20% mua nh t v ci thin
iu kin sinh hot, ch cú 17% gi tit kim, phn ln l tit kim ngn hn. Hn
na th trng vn ca Vit Nam cũn phỏt trin chm nờn ngun vn duy nht
DNNN cú th khai thỏc c hin nay l ngun tớn dng. Tuy nhiờn, ngun vn
ny cũn hn ch. Vic c phn hoỏ cỏc DNNN to iu kin bỏn c phn, thu hỳt
u t ca nhiu thnh phn kinh t, m ca cho vic a dng hoỏ s hu.
C phn hoỏ DNNN to iu kin cho ngi lao ng thc hin quyn
lm ch thc s ca mỡnh i vi DN. Trong cụng ty c phn quyn li v trỏch
nhim ca ngi lao ng gn bú cht ch vi nhau. Bi vỡ mi ngi lao ng
trong xớ nghip bng vn t cú ca mỡnh, qu phỳc li ca DN c phõn b... u
cú th tham gia mua c phiu ti cụng ty. H cng hin cho DN cng chớnh vỡ li
ớch ca h. iu ny xoỏ b c t tng li Nh nc, kớch thớch mi ngi
phỏt huy ht kh nng, hng say lao ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


9
Cổ phần hố sẽ cởi bỏ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, tạo dựng và củng
cố nguồn lực của Nhà nước do việc nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của
các DN, cho phép nguồn thu của các DN được củng cố và gia tăng. Hơn nữa, Nhà
nước còn thu được lợi ích từ phần vốn đầu tư của mình và DN, từ đó cho phép Nhà
nước phát triển kinh tế. Thực hiện cổ phần hố DNNN giúp cho việc giảm nhanh số
lượng DNNN vốn kém hiệu quả, tăng cường khu vực kinh tế tư bản Nhà nước, thúc
đẩy cơng cuộc cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước để đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Đồng thời đó cũng là tiền đề và triển vọng cho việc hình thành các tập đồn đa
quốc gia trong nền kinh tế thế giới hiện nay.
Ngồi ra cổ phần hố DNNN còn tạo ra mơi trường vừa cạnh tranh vừa tập
hợp các tập đồn kinh tế mạnh chun ngành hay đa ngành có thế mạnh về thị
trường vốn với mục đích ngày càng thu được lợi nhuận cao. Đồng thời nó tạo một
thói quen đầu tư mới trong nhân dân đó là đầu tư tài chính hơn là giữ tiền hoặc gửi
tiền tiết kiệm.
Với việc phát triển của Cơng ty cổ phần, tất cả mọi người đều có thể trở
thành các nhà đầu tư thơng qua việc mua cổ phiếu của các Cơng ty cổ phần. Và
người đầu tư có thể tự do lựa chọn cơng ty đầu tư sao cho có lợi nhất, khi cơng ty
làm ăn có lãi và ngày càng phát triển thì cổ tức mà họ nhận được có thể cao hơn rất
nhiều so với lãi suất tiết kiệm. Hơn nữa họ có quyền chuyển các cổ phiếu thành tiền
mà khơng cần chờ đến thời hạn thanh tốn.
1.2.2 Xử lý các vấn đề tài chính khi cổ phần hố
1.2.2.1. Xử lý tài chính khi cổ phần hố
a) Kiểm kê và phân loại tài sản, cơng nợ
Khi nhận được quyết định cổ phần hố của cơ quan có thẩm quyền, DN có
trách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản DN đang quản lý, sử dụng tại thời
điểm xác định giá trị DN như sau:
 Kiểm kê phân loại tài sản:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
cơng... để tính vào giá trị DN cổ phần hố theo khoản 3 Điều 11 Nghị định
187/2004/NĐ- CP.
 Tổ chức đánh giá và xác dịnh giá trị tài sản của DN có nhu cầu sử
dụng theo quy định.
b) Xử lý tài chính
 Trước khi xác định giá trị DN
* Tài sản
Căn cứ vào kết quả kiểm kê, phân loại tài sản, DN xử lý tài sản:
- Đối với tài sản thừa, thiếu phải phân tích rõ ngun nhân và xử lý như sau:
+ Tài sản thiếu phải xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý
bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành; giá trị tài sản thiếu sau
khi trừ khoản bồi thường, hạch tốn vào kết quả kinh doanh.
+ Tài sản thừa, nếu khơng xác định được ngun nhân và chủ sở hữu thì làm
tăng vốn nhà nước.
- Đối với những tài sản khơng cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý
sau khi được chấp thuận bằng văn bản của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước được
xử lý như sau:
+ Thanh lý nhượng bán: Giám đốc DN chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức
thanh lý, nhượng bán tài sản theo pháp luật hiện hành.
Các khoản thu và chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản được
hạch tốn vào thu nhập và chi phí của DN.
+ Điều chuyển tài sản cho đơn vị khác theo quyết định của đại diện chủ sở
hữu vốn. Trường hợp điều chuyển cho các đơn vị ngồi bộ, địa phương, tổng cơng
ty phải có sự thoả thuận của đại diện chủ sở hữu vốn bên nhận.
Căn cứ biên bản giao nhận tài sản, DN giao, nhận tài sản hạch tốn tăng,
giảm vốn theo giá trị trên sổ kế tốn của bên giao. Trường hợp bên nhận khơng
chấp nhận giá trên sổ kế tốn của bên giao thì hai bên thoả thuận giá giao nhận.

bỏn n cho cụng ty mua bỏn n v ti tn ng ca DN theo giỏ tho thun, khụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

13
c trc tip bỏn n cho khỏch n. Khon tn tht t vic bỏn n c hch toỏn
vo chi phớ kinh doanh.
- i vi cỏc khon DN ó tr trc cho ngi cung cp hng hoỏ, dch v
nh: thin thuờ nh, thin thuờ t, tin mua hng, tin cụng... nu ó hch toỏn ht
vo chi phớ kinh doanh, DN i chiu hch toỏn gim chi phớ tng ng vi phn
hng hoỏ, dch v cha c cung cp.
* N phi tr
- i vi cỏc khon n phi tr nhng khụng phi thanh toỏn c hch
toỏn tng vn nh nc.
- i vi khon n tn ng v thu v cỏc khon phi np ngõn sỏch nh
nc c x lý:
Trng hp b l, khụng thanh toỏn c thỡ DN lp h s ngh gión n,
hoc xoỏ n theo mc ti a bng s l lu k n thi im xỏc nh giỏ tr DN
theo phỏp lut hin hnh.
DN cú iu kin c xoỏ n v ó lm th tc, np h s ngh xoỏ
n, nhng n thi im quyt nh giỏ tr DN vn cha nhn c quyt nh xoỏ
n thỡ c quan cú thm quyn quyt nh giỏ tr DN xem xột cho tm gim tr n,
gim l xỏc nh giỏ tr DN.
DN cú trỏch nhim tip tc phi hp vi c quan ti chớnh x lý. Khi cú
quyt nh x lý ca B Ti chớnh, nu cú chờnh lch so vi s ó tm gim tr n
DN hch toỏn iu chnh bỏo cỏo ti chớnh thi im chớnh thc chuyn thnh
cụng ty c phn.
- i vi cỏc khon n tn ng vay ngõn hng thng mi nh nc v
Qu h tr phỏt trin:
+ Trng hp b l, khụng thanh toỏn c cỏc khon n quỏ hn, DN lm
th tc ngh khoanh n, gión n, xoỏ n theo quy nh ca phỏp lut hin hnh.

* Các khoản dự phòng, lỗ và lãi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

15
Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi,
dự phòng giảm giá chứng khốn, chênh lệch tỷ giá, dự phòng trợ cấp mất việc làm,
dự phòng tài chính... và các khoản lỗ, lãi được xử lý theo quy định, trong đó:
- Số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dùng để bù đắp khoản chênh lệch
giảm giá hàng tồn kho ( kể cả khoản giảm giá do đánh giá lại hàng tồn kho ở thời
điểm xác định giá trị DN), phần còn lại hồn nhập vào kết quả kinh doanh.
- Số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi dùng để bù đắp nợ phải thu khơng có
khả năng thu hồi, phần còn lại hồn nhập vào kết quả kinh doanh.
- Số dư dự phòng chênh lệch giảm giá chứng khốn dùng để bù đắp phần
giảm giá chứng khốn thực tế, phần còn lại hồn nhậpvào kết quả kinh doanh.
- Số dư dự phòng chênh lệch tỷ giá được sử dụng để bù đắp chênh lệch tỷ giá
phát sinh, phần còn lại hồn nhập vào kết quả kinh doanh.
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ( trích lập đầy đủ theo chế độ quy định)
dùng để thanh tốn trợ cấp cho lao động dơi dư trong q trình cổ phần hố. Đến
thời điểm chính thức chuyển sang cơng ty cổ phần, nếu còn thì hồn nhập vào kết
quả kinh doanh.
- Quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng nghiệp vụ:
+ Số dư Quỹ dự phòng rủi ro của các ngân hàng thương mại nhà nước xử lý
theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính.
+ Số dư Quỹ dự phòng nghệp vụ của DN bảo hiểm xử lý theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
- Quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về tài
sản ( bao gồm cả giá trị theo sổ kế tốn của tài sản khơng cần dùng, chờ thanh lý
khơng tính vào giá trị DN), nợ khơng thu hồi được, còn lại phân phối theo quy định
hiện hành.
- Lãi phát sinh để bù lỗ các năm trước (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về

thuận với tổ chức cơng đồn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

17
- Trng hp DN ó chi quỏ ngun khen thng, phỳc li c gim tr vo
giỏ tr thc t cu ti sn ang s dng cho sn xut kinh doanh c u t bng
ngun qu khen thng, phỳc li. Nu cũn x lý nh sau:
+ i vi khon ó chi trc tip cho ngi lao ng cú tờn trong danh sỏch
thng xuyờn ti thi im quyt nh c phn hoỏ thỡ DN phi thu hi trc khi
thc hin bỏn c phn u ói.
+ i vi cỏc khon cũn li nh: khon b xut toỏn, chi biu tng; chi cho
ngi lao ng ó ngh mt vic, thụi vic trc thi im quyt nh c phn hoỏ
thỡ DN bỏo cỏo c quan quyt nh giỏ tr DN x lý nh i vi khon n phi thu
khụng cú kh nng thu hi.
T thi dim xỏc nh giỏ tr DN n thi im chuyn thnh cụng
ty c phn
* Thi gian c x lý ti chớnh gia hai thi im ny khụng quỏ 6 thỏng
k t ngy cụng b giỏ tr DN.
* Khi cú quyt nh cụng b giỏ tr, DN cú trỏch nhim:
- iu chnh s k toỏn v bng cõn i k toỏn theo ch k toỏn Nh
nc quy nh.
- Bo qun v bn giao cỏc khon n v ti sn ó loi tr khi xỏc nh giỏ tr
DN ( kốm theo h s cú liờn quan) cho cụng ty mua bỏn n v ti sn tn ng ca
DN trong thi gian ti a l 30 ngy.
- Hch toỏn y cỏc khon chi phớ liờn quan n vic thc hin c phn
hoỏ phỏt sinh.
* Trong thi gian 30 ngy sau khi chớnh thc chuyn thnh cụng ty c phn,
DN phi lp bỏo cỏo ti chớnh ti thi im c cp chng nhn ng kớ kinh
doanh gi cỏc c quan qun lý theo quy nh ca phỏp lut v ch qun lý ti
chớnh DN.

- Biờn bn bn giao ti sn,tin vn c lp ti thi im bn giao.
* Thnh phn bn giao gm:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

19
- Đại diện Bộ quản lý ngành hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và đại diện Bộ Tài chính ( trường hợp cổ phần hố tồn bộ tổng
cơng ty).
- Đại diện tổng cơng ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị ( trường hợp cổ phần hố
DN thành viên tổng cơng ty), giám đốc, kế tốn trưởng cơng ty nhà nước đại diện
cho bên giao.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc, kế tốn trưởng và đại diện tổ chức
cơng đồn cơng ty cổ phần đại diện cho bên nhận.
* Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký thành phần bàn giao và phải ghi
rõ:
- Tình hình tài sản, tiền vốn, lao động có tại thời điểm bàn giao.
- Quyền lợi và nghĩa vụ cơng ty cổ phần tiếp tục kế thừa.
- Những tồn tại cơng ty cổ phần có trách nhiệm tiếp tục giải quyết.
1.2.2.2. Tổ chức xác định giá trị DN
a) Lựa chọn phương thức định giá
- DN có giá trị tài sản theo sổ kế tốn dưới 30 tỷ đồng, DN tự tổ chức xác
định giá trị DN hoặc th tổ chức tư vấn định giá để xác định giá trị DN.
- Đối với DN có giá trị tài sản theo sổ kế tốn từ 30 tỷ đồng trở lên, văn
phòng tổng cơng ty ( nếu cổ phần hố tồn bộ cơng ty) phải th tổ chức định giá
xác định giá trị DN.
b) Th tổ chức định giá
* Tổ chức định giá gồm các cơng ty kiểm tốn, cơng ty chứng khốn, tổ chức
thẩm định giá, ngân hàng đầu tư có chức năng và năng lực định giá...
* Tổ chức định giá phải bảo đảm các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- Có chức năng định giá trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc

* Trong q trình thực hiện phương án cổ phần hố, tổ chức định giá có
trách nhiệm phối hợp với DN để giải trình các nội dung có liên quan đến việc định
giá.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

21
1.3 Thực trạng về cổ phần hố của một số DNNN việt nam và bàI học kinh
nghiệm rút ra từ q trình cổ phần hố DNNN trên thế giới
1.3.1 Mục tiêu cổ phần hố DNNN ở Việt Nam
Như chúng ta đã biết, mục tiêu cổ phần hố DNNN là một vấn đề ln được
Đảng và Chính phủ quan tâm nghiên cứu xác định. Đại hội Đảng lần thứ VIII, năm
1996 chủ trương: “ Triển khai tích cực và vững chắc việc cổ phần hố DNNN để
huy động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DN làm ăn có hiệu quả, làm cho
tài sản nhà nước ngày càng tăng lên, khơng phải để tư nhân hố”.
1.3.2 Tình hình cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước trên phạm vi cả nước.
Từ năm 1996 đến năm 1998 là giai đoạn mở rộng thí điểm. Sau bốn năm
thực hiện thí điểm trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, rút
ra một số kinh nghiệm để bổ sung sửa đổi chế độ cổ phần hố, đến nay mới nhất là
có nghị định 187/2004/CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh
nghiệp Nhà nước thành cơng ty cổ phần thay cho nghị định 64/CP.
Thực hiện nghị định này, cơng tác cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước đã
được quan tâm hơn, các ngành các cấp đã thực hiện củng cố tổ chức bổ sung thành
viên vào ban chỉ đạo cổ phần hố ở địa phương. Hiện nay gồm có: Ban chỉ đạo
Trung ương về cổ phần hố do Bộ trưởng Bộ tài chính làm trưởng ban và một số
ngành làm thành viên, đó là Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ lao động thương binh xã
hội, Ban chỉ đạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp, Ban kinh tế Trung ương Đảng
và Tổng liên đồn lao động Việt Nam.
Theo Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển DN trung ương, tiến độ sắp xếp
DNNN năm nay tăng trên 40% so với cùng kỳ. Nhiều địa phương đã sắp xếp đạt
hoặc vượt mức u cầu như 5 tỉnh Thái Ngun, Hải Dương, Ninh Thuận, Trà

nhà nước như trước đây. Các vẫn đề khác như nâng lương, chế độ thơi việc một lần
cho 3 chức danh như giám đốc, phó giám đốc và kế tốn trưởng hiện vẫn còn
vướng mắc, vì khơng thể giải quyết theo diện cán bộ cơng chức nghỉ việc như Nghị
định 16 hay 41.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
Chính những băn khoăn do vướng mắc trên đây khiến cho rất nhiều DN đắn
đo trong việc tham gia sắp xếp lại DNNN. Nhiều DN vẫn muốn giữ lại DN quốc
doanh. Tuy nhiên một số vướng mắc có thể thiếu cơ chế giải quyết, nhưng việc sắp
xếp lại DNNN là mục tiêu hồn tồn đúng đắn. Nhiều DN sau khi cổ phần hóa đã
phát huy hiệu quả, có DN sau vài năm đã thu hồi vốn, giải quyết việc làm cho
người lao động. Sắp tới đây, sẽ có yếu cầu về tiến độ thực hiện, cho địa phương,
DN.
Một kết quả cụ thể nhất là cổ phần hố giúp DN tăng doanh thu 2 lần, các
DNNN thực hiện cổ phần hố có cổ tức đạt 2%/tháng, vốn tăng trung bình gấp 2,5
lần thời điểm trước cổ phần hố; nộp ngân sách tăng 2 lần và thu nhập của người
lao động tăng trung bình 20%. Các DN này thu hút được thêm 1.432 tỷ đồng đầu tư
từ cơng chúng, còn nhà nước thu về 814 tỷ đồng; 72,5% các DN cổphần hố có tỷ
lệ nắm giữ của tư nhân là trên 50%.
Tuy nhiên trong q trình cổ phần hố còn hiều tồn tại như định giá DN, q
trình hình thành giá trên thị trường, các thủ tục đăng kí mua, đặc biệt là việc tiếp
cận thơng tin là một vấn đề rất khó khăn đối với các nhà đầu tư.
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ q trình cổ phần hố doanh nghiệp
Nhà nước trên thế giới
Cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước là một q trình tất yếu khách quan có
tính tồn cầu. Thơng qua nghiên cứu tình hình cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước
của các quốc gia trên thế giới chúng ta có thể rút ra các bài học kinh nghiệm q
giá và bổ ích về nhiều mặt.
Trong các tài liệu bàn về mục tiêu cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước của

ở nhóm các nước Đơng Âu dưới chính thể mới, ngồi hai mục tiêu trên còn
thêm ba mục tiêu sau:
- Giảm nhanh tỷ trọng kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế, xố bỏ hệ thống kế
hoạch tập trung cao độ đang gây ra tình trạng kém hiệu quả của tồn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và đẩy nền kinh tế đến chỗ khủng hoảng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

25
- Tạo lập hệ thống kinh tế thị trường và tăng nhanh kinh tế cổ phần hố trong
nền kinh tế thị trường hỗn hợp có điều tiết của Nhà nước.
- Xố bỏ can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp,
chuyển DNNN thành đơn vị sản xuất hàng hố có quyền tự chủ kinh doanh, đặc
biệt là tự chủ về tài chính.
Để xác định đối tượng cổ phần hố DNNN, Chính phủ các nước thường xuất
phát từ tầm quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đem tồn bộ các DNNN phân
thành bốn loại:
- Các DNNN khơng hoặc chưa cổ phần hố. Đây là các DNNN tồn phần, do
Nhà nước thành lập và đầu tư vồn 100%, bao gồm các DNNN hoạt động cơng ích
và các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng những sản phẩm, dịch vụ có quan hệ lớn
đến quốc kế dân sinh và an ninh quốc phòng mà Nhà nước cần phải độc quyền.
- Các DNNN được đưa vào diện cổ phần hố để chuyển thành các Cơng ty cổ
phần hỗn hợp Nhà nước – tư nhân, trong đó Nhà nước vẫn cần nắm giữ quyền chi
phối hoặc kiểm sốt với mức độ khác nhau tuỳ theo tỷ lệ cổ phần của Nhà nước
trong Cơng ty. Đây là bộ phận DNNN chủ yếu cần phải tiến hành cổ phần hố.
- Các DNNN cần được tiến hành cổ phần hố để chuyển thành Cơng ty cổ
phần tư nhân. Nhà nước khơng nắm giữ quyền chi phối hoặc kiểm sốt các Cơng ty
tư nhân, các Cơng ty được tự chủ trong kinh doanh, hoạt động theo pháp luật và
bình đẳng trước pháp luật.
- Các DNNN làm ăn thua lỗ kéo dài nhiều năm, khơng còn khả năng hồi
phục, hoạt động trong các ngành nghề khơng thật cần thiết cho quốc kế, dân sinh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status