Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010 - Pdf 31

------- Luận văn tốt nghiệp-----
Lời nói đầu
Nông thôn nớc ta có một địa bàn rất rộng lớn và chiếm một vị trí
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Trong
những năm qua nhờ có những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền
kinh tế nông thôn không ngừng đợc phát triển, đời sống ngời dân nông thôn
đợc nâng lên rõ rệt, tuy nhiên so với các nớc trong khu vực và trên thế giới
thì đời sống nông dân của nớc ta còn thấp. Trong kinh tế nông thôn ngành
nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao. Trong nông nghiệp sản xuất chủ yếu vẫn
tập trung vào trồng trọt, chăn nuôi cha phát triển, ngành công nghiệp và
dịch vụ phát triển còn cha vững chắc, quy mô nhỏ bé. Nh vậy, để nhanh
chóng làm thay đổi bộ mặt nông thôn đòi hỏi cần phải có sự chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế nông thôn. Đây là một vấn đề quan trọng và có tính cấp
thiết trong điều kiện hiện nay ở nớc ta.
Cũng nh hầu hết các tỉnh khác, khu vực nông thôn Bắc Ninh là một
bộ phận trọng yếu trong tổng thể kinh tế xã hội chung của tỉnh, chiếm 93,5%
tổng số đơn vị hành chính xã, phờng với 93,7% dân số và lực lợng lao động
toàn tỉnh. Trong những năm qua Bắc Ninh đã chú trọng tới phát triển và
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn, nhng đã gặp phải một số khó
khăn. Mặc dù cơ cấu ngành kinh tế nông thôn trong mấy năm qua đã có
chuyển biến tiến bộ, song còn chậm, đời sống ngời nông dân vẫn ở mức thấp.
Các tiềm năng kinh tế của khu vực nông thôn, đặc biệt là tiềm năng về lao
động, đất đai, vốn....trong nông thôn cha đợc khai thác đầy đủ. Bởi vậy, việc
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở Bắc Ninh theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm khai thác tối đa các tiềm năng kinh tế ở khu
vực nông thôn là điều kiện quyết định sự phát triển nông thôn Bắc Ninh và
là một đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn. Vì vậy, trong thời gian thực tập tại
Bắc Ninh, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ thuộc Sở kế hoạch đầu t
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - - --- - -


2
------- Luận văn tốt nghiệp-----
Chơng I
Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn và sự cần thiết phải
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn
-----------------
I -tổng quan kinh tế nông thôn và Cơ cấu kinh tế nông
thôn:
1- Kinh tế nông thôn và vai trò của nó trong phát triển kinh tế:
1.1 - Khái niệm kinh tế nông thôn:
Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế đặc trng của nền
kinh tế quốc dân đó là: Khu vực kinh tế nông thôn và khu vực kinh tế thành
thị. Kinh tế nông thôn đợc phân biệt với kinh tế thành thị không đơn thuần ở
tính đặc trng của các ngành hoặc phân ngành. Sự phân biệt cụ thể về khu vực
địa lý gắn với sự phát triển của lực lợng sản xuất, của sự phân công lao động
xã hội. Do vậy kinh tế nông thôn là một khái niệm dùng để biểu đạt một tổng
thể các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn. Nó bao
gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp và cả công nghiệp, thơng mại dịch
vụ... trên địa bàn đó.
Khi nói đến kinh tế nông thôn, chúng ta thờng liên tởng tới một địa bàn
mà ở đó hoạt động sản xuất nông nghiệp đợc coi là chủ yếu ( nông nghiệp ở
đây đợc coi là nông nghiệp theo nghĩa rộng, nó bao gồm cả nông- lâm ng
nghiệp). Nhng ngày nay với sự phát triển cao của kinh tế xã hội đặc biệt là sự
phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội thì nông thôn
không chỉ đơn thuần là khu vực chỉ có hoạt động nông nghiệp, mà còn phát
triển cả hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - - --- - -

3


4
------- Luận văn tốt nghiệp-----
2.1 - Khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn:
Trong khu vực kinh tế nông thôn nó bao gồm tổng thể tất cả các hoạt
động kinh tế của các ngành, các thành phần kinh tế diễn ra trên địa bàn nông
thôn. Các ngành, các thành phần kinh tế luôn có mối quan hệ tỷ lệ với nhau về
mặt lợng cũng nh về mặt chất từ đó hình thành nên một cơ cấu kinh tế nông
thôn. Quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các phân ngành trong cơ cấu kinh tế nông
thôn luôn tồn tại một cách khách quan không mang tính bất biến mà luôn thay
đổi thích ứng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã
hội trong từng thời kỳ. Hiểu đầy đủ khái niệm về cơ cấu kinh tế nông thôn để
có nhận thức đúng đắn nhằm định hớng cho cơ cấu kinh tế hợp lý tạo cho khu
vực kinh tế nông thôn đạt hiệu quả cao.
Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông thôn là cấu trúc bên trong của kinh tế
nông thôn. Nó bao gồm các bộ phận cấu thành lên cơ cấu kinh tế nông thôn,
các bộ phận đó có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo tỷ lệ nhất định về mặt số
lợng, liên quan chặt chẽ về mặt chất lợng, chúng tác động qua lại lẫn nhau
trong điều kiện thời gian và không gian nhất định, trong những điều kiện kinh
tế xã hội nhất định tạo thành một hệ thống kinh tế nông thôn.
Cơ cấu kinh tế nông thôn không chỉ giới hạn về các mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành mà nó còn bao gồm cả mối quan hệ tỷ lệ giữa các vùng, giữa
các thành phần kinh tế và mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu
tố đó.
Cơ cấu kinh tế nông thôn không có tính chất cố định mà luôn luôn vận
động, thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong từng
thời kỳ, nhằm mục tiêu tăng trởng kinh tế nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
Chỉ có cơ cấu hợp lý mới cho phép khai thác và phát huy tối nhất các
nguồn lực bên trong và bên ngoài để phát triển kinh tế nhằm đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng

nghiệp (Nông-Lâm-Ng nghiệp), Công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Nội dung
cụ thể của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn sẽ đợc phân tích ở phần sau.
*Cơ cấu vùng lãnh thổ:
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - - --- - -

6
------- Luận văn tốt nghiệp-----
Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công theo lãnh
thổ, đó là 2 mặt của quá trình gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy quá trình tiến
hoá của nhân loại. Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên
vũng lãnh thổ nhất định, nh vậy cơ cấu các vùng lãnh thổ chính là việc bố trí
các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi u
thế, tiềm năng sẵn có ở đây.
Xu thế chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ theo hớng đi vào chuyên môn
hoá và tập trung hoá sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất
hàng hoá lớn, tập trung có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ với các vùng
chuyên môn hoá khác, gắn với cơ cấu kinh tế của từng khu vực với cả nớc.
Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá kết hợp với phát triển
tổng hợp và đa dạng. Theo kinh nghiệm lịch sử để hình thành cơ cấu vùng lãnh
thổ hợp lý, trớc hết cần hớng vào các khu vực có lợi thế so sánh, đó là những
khu vực có điều kiện đất đai, khí hậu tốt, có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi,
là nhiều vùng gần với các trục đờng giao thông, huyết mạch, cửa sông, cửa
biển gần các thành phố và khu công nghiệp lớn, sôi động có điều kiện phát
triển và mở rộng giao lu kinh tế với các vùng bên trong và bên ngoài, có khả
năng tiếp cận và hoà nhập nhanh chóng vào các thị trờng hàng hoá và dịch vụ.
Tuy nhiên, so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ có tính trì trệ hơn, có sức
ì hơn.
Trên phạm vi cả nớc, cũng nh từng địa phơng trong quá trình sản xuất
hàng hoá đã từng bớc hình thành các vùng và tiểu vùng sản xuất chuyên môn

xuất kinh doanh, lực lợng chủ yếu, trực tiếp tạo ra các sản phẩm nông, lâm,
thuỷ sản cho nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình đó diễn ra xu thế chuyển
dịch kinh tế hộ tự cung cấp sang sản xuất hàng hoá, từng bớc giảm tỷ lệ hộ
thuần nông, tăng tỷ lệ số hộ kiêm và chuyên làm nghề thủ công dịch vụ. Để có
sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, nông nghiệp nớc ta không dừng lại ở kinh
tế hộ sản xuất hàng hoá nhỏ mà phải tiến lên xây dựng kinh tế nông trại với
quy mô liên hộ, đặc trng của kinh tế nông trại là sản xuất hàng hoá lớn. Tỷ
trọng khu vực quốc doanh trong nông nghiệp nông thôn có xu thế giảm.
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

8
------- Luận văn tốt nghiệp-----
Cần rà soát lại, sắp xếp và củng cố để các đơn vị kinh tế nhà nớc trong
nông nghiệp phát triển có hiệu quả. Những đơn vị yếu kém cần phải có giải
pháp tích cực hoặc có thể chuyển sang hình thức sở hữu khác phù hợp. Đối với
khu vực kinh tế hợp tác, cần thiết đổi mới cơ bản các hợp tác xã kiểu cũ
chuyển từ chức năng điều hành sản xuất sang hoạt động dịch vụ. Trên cơ sở
nguồn vốn và quỹ hiện có. Ban quản lý hợp tác xã điều hành hoạt động nay có
hiệu quả, coi đó là thớc đo của việc đổi mới và hợp tác xã nông nghiệp kiểu
cũ. Đồng thời khuyến khích mở rộng và phát triển các hình thức hợp tác xã
kiểu mới, đó là các hợp tác xã có hình thức và tính chất đa dạng, quy mô và
trình độ khác nhau, hợp tác xã và hộ nông dân cùng tồn tại và phát triển trên
cơ sở tự nguyện của các hộ thành viên và đảm bảo lợi ích thiết thực.
Tóm lại, cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế
nông thôn là ba bộ phận hợp thành kinh tế nông thôn.Trong đó, cơ cấu ngành
kinh tế có vai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ Cung-
Cầu trên thị trờng, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế. Vì vậy, đề
tài chỉ đi sâu nghiên cứu cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
nông thôn.

nhất định.
Cơ cấu kinh tế nông thôn nh đã phân tích ở trên là tổng thể các mối
quan hệ kinh tế đợc xác lập theo những tỷ lệ nhất định về mặt lợng trong
những thời gian, cụ thể nhất định. Tại thời điểm đó, do những điều kiện cụ thể
về kinh tế, xã hội và tự nhiên các tỷ lệ đó đợc xác lập và hình thành theo một
cơ cấu kinh tế nhất định. Song một khi có những biến đổi trong các điều kiện
nói trên thì lập tức các mối quan hệ này cũng thay đổi và hình thành một cơ
cấu kinh tế mới thích ứng. Do vậy cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh tính quy
luật chung của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và nó đợc biểu
hiện cụ thể trong những không gian và thời gian không hoàn toàn giống nhau.
Tuỳ hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi vùng quốc gia trong mỗi
thời kỳ nhất định mà cơ cấu kinh tế nông thôn có những đặc trng nhất định.
Không thể có một cơ cấu kinh tế mẫu làm chuẩn mực cho mọi vùng nông
thôn. Mỗi một quốc gia, mỗi một vùng phải lựa chọn cho mình một cơ cấu
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

10
------- Luận văn tốt nghiệp-----
kinh tế phù hợp với từng giai đoạn lịch sử nhất định. Có nh vậy mới xác định
đợc một cơ cấu kinh tế hợp lý và hiệu quả.
* Cơ cấu kinh tế nông thôn không ngừng vận động biến đổi và phát
triển theo hớng ngày càng hoàn thiện hợp lý và hiệu quả.
Nh chúng ta đã biết một cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu kinh tế
luôn phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ở mọi thời kỳ và nó là một
cơ cấu kinh tế hiệu quả nhất. Sự biến đổi và phát triển của cơ cấu kinh tế nói
chung, cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng luôn phụ thuộc vào sự phát triển của
lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, mà lực lợng sản xuất ngày
càng phát triển, phân công lao động ngày càng phức tạp. Vì vậy, tất yếu sẽ dẫn
tới sự biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng ngày càng hoàn thiện

là giảm tơng đối và tuyệt đối số ngời lao động trong khu vực nông thôn.
Ba là: Cơ cấu kinh tế nông thôn hình thành và biến đổi gắn liền với sự
ra đời và phát triển của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
II . Cơ cấu ngành và Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông
thôn:
1- Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:
1.1- Thực chất và ý nghĩa của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn.
Ngành là một tổng thể các đơn vị kinh tế cùng thực hiện một loại chức
năng trong hệ thống phân công lao động xã hội. Ngành phản ánh một loại hoạt
động nhất định của con ngời trong quá trình sản xuất xã hội, nó đợc phân biệt
theo tính chất và đặc điểm của quá trình công nghệ, đặc tính của sản phẩm
sản xuất ra và chức năng của nó trong quá trình tái sản xuất. Các ngành trong
cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển
của phân công lao động xã hội. Quá trình phát triển của loài ngời đã trải qua
ba cuộc phân công lao động xã hội: Phân công lao động xã hội lần thứ nhất,
tách chăn nuôi ra khỏi ngành trồng trọt. Phân công lao động xã hội lần thứ hai,
tách thủ công nghiệp ( tiền thân của ngành công nghiệp ngày nay) khỏi nông
nghiệp. Phân công lao động xã hội lần thứ ba, tách dịch vụ lu thông ra khỏi
khu vực sản xuất vật chất.
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

12
------- Luận văn tốt nghiệp-----
Nh vậy phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành các ngành
và cơ cấu ngành. Phân công lao động càng phát triển ở trình độ cao thì sự phân
chia các ngành càng đa dạng, sâu sắc và chi tiết.
Các ngành trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn bao gồm:
- Trớc hết là ngành nông nghiệp ( theo nghĩa rộng ) bao gồm: nông
nghiệp ( trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thuỷ sản. Nông nghiệp là ngành

- Tạo điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và khu vực nông thôn.
- Đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trờng và khai thác sử dụng có
hiệu quả tiềm năng của một vùng và cả nớc.
- Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tiến bộ khoa học công nghệ trong
các ngành sản xuất và dịch vụ ở nông thôn.
1.2- Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:
Để phản ánh tỷ trọng của từng ngành so với tổng thể nền kinh tế ngời
ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất: chỉ tiêu này cho biết giá trị sản xuất
của một ngành chiếm bao nhiêu % trong tổng giá trị sản xuất của toàn ngành
kinh tế. Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế theo giá trị sản xuất.
- Chỉ tiêu cơ cấu GDP: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng GDP của mỗi
ngành so với GDP của toàn ngành kinh tế và nó đợc dùng để đánh giá sự
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo GDP.
- Chỉ tiêu cơ cấu lao động: chỉ tiêu này cho biết nguồn lao động đợc
phân bổ cho từng ngành kinh tế chiếm bao nhiêu % so với tổng nguồn lao
động. Nó cho phép nghiên cứu quá trình phân phối và sử dụng nguồn lao động
theo từng ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế.
- Chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu t: chỉ tiêu này cho biết vốn đầu t vào mỗi
ngành chiếm bao nhiêu % trong tổng số vốn đầu t vào toàn ngành kinh tế.
Các chỉ tiêu trên chỉ mang tính thời điểm. Còn xét theo thời gian cơ
cấu ngành kinh tế luôn có sự vận động và biến đổi, do nó phụ thuộc vào nhiều
nhân tố tự nhiên-kinh tế-xã hội.
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn.
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

14

-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

15
------- Luận văn tốt nghiệp-----
2.2.1 - Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên:
Nhóm này gồm: Vị trí địa lý của các vũng lãnh thổ, điều kiện đất đai
các vùng, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của các vùng
lãnh thổ nh: Nguồn nớc, rừng, biển, quỹ gen, khoáng sản ...các nhân tố tự
nhiên trên có tác động trực tiếp tới sự hình thành, vận động và biến đổi của cơ
cấu ngành kinh tế nông thôn đặc biệt là cơ cấu theo ngành. Bởi vì các điều
kiện về đất đai, khí hậu thời tiết, những vị trí địa lý, tài nguyên là những nhân
tố có ảnh hởng trực tiếp tới nông nghiệp (theo nghĩa rộng) và qua nông nghiệp
nó ảnh hởng gián tiếp tới các ngành khác, do đó nó ảnh hởng tới chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế theo ngành.
Trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn thì tỷ trọng ngành nông nghiệp
thờng lớn và ảnh hởng lớn tới các ngành khác. Trong mỗi quốc gia các vũng
lãnh thổ với vị trí địa lý khác nhau có điều kiện khí hậu ( chế độ ma ẩm độ,
chế độ nhiệt, chế độ gió, ánh sáng...) điều kiện đất đai ( nông hoá thổ nhỡng,
địa chất...) các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác ( nguồn nớc biển, rừng, quỹ
gen, khoáng sản...) và hệ sinh thái khác nhau làm cho quá trình phát triển các
ngành nông, lâm, ng nghiệp theo các hớng chuyên sâu khác nhau, số lợng và
quy mô của các phân ngành, chuyên ngành giữa các vùng cũng khác nhau dẫn
tới sự khác nhau về cơ cấu ngành. Điều này đợc thể hiện rõ nét trong sự phân
biệt về cơ cấu ngành kinh tế trong nông thôn giữa các vùng trung du, miền núi,
đồng bằng. Hay giữa các vùng đồng bằng với nhau cũng có sự khác nhau về
cơ cấu ngành kinh tế các ngành. Do sự phong phú đa dạng về điều kiện tự
nhiên mà một số vùng đợc thiên nhiên u đãi nên có điều kiện đặc biệt thuận
lợi để phát triển một số ngành sản xuất tạo ra những lợi thế so với những vùng
khác, chẳng hạn nh ở vùng ven biển thì thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh

Nhóm các nhân tố này luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và
phát triển của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn. Nhóm này bao gồm các nhân tố
sau:
* Nhân tố dân c và kinh nghiệm tập quán:
Trình độ của ngời lao động và ngời quản lý cũng là nhân tố ảnh hởng
quan trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn. Giá nh ở
vùng có mật độ dân số cao, lao động d thừa, song họ lại có trình độ và tay
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

17
------- Luận văn tốt nghiệp-----
nghề khá cao thì mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gắn liền với giải
quyết công ăn việc làm, sử dụng hợp lý tay nghề của ngời lao động thì việc
mở rộng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghệ và dịch vụ
cần những lao động nh trên là rất phù hợp. Hoặc trình độ của ngời lao động và
năng lực của ngời quản lý ảnh hởng rất lớn đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế nông thôn.
Kinh nghiệm tập quán và truyền thống là những đúc kết từ thực tế lao
động trải qua nhiều thế hệ và đợc truyền từ đời này qua đời khác. ở mỗi một
vùng thờng có những tập quán, những truyền thống riêng . Theo sự phát triển
của kinh tế xã hội có những tập quán nó trở nên lạc hậu không còn phù hợp
với điều kiện sản xuất hiện đại nhng do nó tồn tại lâu đời trong các vùng nông
thôn nên rất khó thay đổi và điều này đã ảnh hởng không tốt tới sự phát triển
kinh tế và ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở vùng
đó. Nhng có những tập quán, truyền thống nó vẫn thể hiện đợc những u thế
của nó và nó đã tạo ra một thế mạnh, một lợi thế về sản xuất các mặt hàng
truyền thống. Chẳng hạn nh ở Bắc Ninh có các làng nghề truyền thống nh: sản
xuất các mặt hàng đồ gỗ thủ công mỹ nghệ ở Đồng Kỵ, làm giấy ở Dơng ổ,
nghề đan tre trúc ở Lơng Tấc, nghề ốm ở Phù Lãng...là các làng nghề hiện nay

chung và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở mỗi quốc gia nói riêng. Việc tham
gia ngày càng sâu vào quá trình hợp tác và phân công quốc tế sẽ làm cho mọi
quốc gia khai thác và sử dụng các nguồn lực của mình có lợi nhất trên cơ sở
phát huy tối đa các lợi thế so sánh. Mặt khác thông qua quá trình tham gia vào
thị trờng quốc tế mà mỗi quốc gia tăng thêm các cơ hội tìm kiếm những công
nghệ và kỹ thuật mới cũng nh các nguồn vốn đầu t để phát triển các ngành
kinh tế, nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ, đẩy mạnh quá trình chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo
ngành nói riêng.
* Nhân tố chính sách của Chính phủ:
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, Nhà nớc sử dụng chính sách kinh tế
và các công cụ để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô. Chính sách kinh tế là hệ
thống các biện pháp kinh tế đợc thực hiện bằng các văn bản quy định tác động
cùng chiều vào nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu đã định. Chức năng
chủ yếu của các chính sách kinh tế vĩ mô là tạo ra động lực kinh tế mà cốt lõi
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

19
------- Luận văn tốt nghiệp-----
là lợi ích kinh tế của ngời sản xuất ( các chủ thể kinh tế) vì lợi ích kinh tế của
mình mà tiến hành các hoạt động kinh tế phù hợp với các định hớng của nhà
nớc trong kế hoạch kinh tế quốc dân. Để tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế
hoạt động phù hợp với định hớng của nhà nớc, đồng thời để đảm bảo lợi ích
kinh tế của chủ thể, nhà nớc thông qua pháp luật kinh doanh xác lập hành lang
và khuôn khổ cho các chủ thể hoạt động. Pháp luật kinh doanh cũng là chỗ
dựa pháp lý của các chủ thể kinh tế trong các hoạt động của mình. Các chính
sách kinh tế vĩ mô thể hiện sự can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế thị trờng
trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu của thị trờng để các quy luật của thị trờng phát
huy những tác động tích cực hạn chế những ảnh hởng tiêu cực nhằm mục đích

hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo ngành. Kinh
nghiệm bớc đầu của nớc ta cho thấy giải quyết tốt vấn đề vốn là một trong
những điều kiện quan trọng nhất để phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng
cơ cấu ngành kinh tế nông thôn hợp lý, phù hợp với yêu cầu khai thác tốt các
nguồn lực xây dựng và tăng cờng cơ sở hạ tầng nông thôn. Phát triển cơ sở hạ
tầng bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuộc sở hữu
của nhiều thành phần kinh tế, phục vụ trực tiếp các hoạt động sản xuất, thơng
mại dịch vụ và sinh hoạt văn hoá xã hội của cộng đồng dân c nông thôn.
* Sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị: Đây cũng là một
nhân tố quan trọng có ảnh hởng tới hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế nông thôn mà trong đó quan trọng nhất là cơ cấu ngành kinh tế nông
thôn theo ngành.
Sự phát triển của khu công nghiệp và đô thị tạo ra khả năng cung cấp
kỹ thuật và công nghệ ngày càng tiên tiến và tạo ra các nguồn vốn đầu t ngày
càng dồi dào cho khu vực kinh tế nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình hình
thành và biến đổi cơ cấu ngành kinh tế nông thôn.
Mặt khác, các khu đô thị phát triển còn tạo ra một thị trờng tiêu thụ các
hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn
phát triển. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành sản xuất nông
nghiệp tạo ra các sản phẩm theo hớng hàng hoá chất lợng cao thu nhiều lợi
nhuận.
2.2.3 - Nhóm nhân tố về tổ chức - kỹ thuật:
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- - - --- - --- - - -- - - - -- - - --- - --- - - -- - - -- - - - --- - --- - -
-- - ---- - --- - - -- - - --- - ---- - --- - - -- -SV: Nguyễn Văn Luận - ---- - -

21
------- Luận văn tốt nghiệp-----
Nhóm nhân tố này bao gồm: Các hình thức tổ chức trong nông thôn. Sự
phát triển khoa học kỹ thuật và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất ...

------- Luận văn tốt nghiệp-----
sản xuất nhằm khai thác, sử dụng hợp lý hiệu quả hơn các nguồn lực của xã
hội. Đồng thời việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng làm lực lợng sản
xuất phát triển qua đó thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất trong nông
thôn đặc biệt là những ngành có nhiều lợi thế.
2.3 - Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo
ngành:
* Xu hớng chuyển dịch chung:
Theo xu thế phát triển kinh tế, xu thế công nghiệp hoá hiện đại hoa thì
cơ cấu ngành kinh tế nông thôn chuyển dịch theo xu hớng sau:
Thứ nhất, đối với các nớc đang phát triển, khu vực kinh tế nông thôn,
nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu, trong khi đó công nghiệp và dịch
vụ rất nhỏ bé. Nhng khi xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của ngời dân
ngày càng tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu cho lơng thực, thực phẩm trong nông
nghiệp sẽ giảm đi, đồng thời tỷ lệ chi tiêu cho các sản phẩm của công nghiệp
và dịch vụ tăng lên. Từ đó tất yếu sẽ dẫn tới tỷ trọng nông nghiệp sẽ giảm đi,
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên.
Thứ hai, trong quá trình CNH - HĐH cùng với việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất ngày càng nhiều từ đó dẫn đến năng suất lao động
nông nghiệp và xã hội sẽ tăng lên. Kết quả là để đảm bảo lơng thực thực phẩm
cho xã hội sẽ không cần đến lực lợng lao động nh cũ, có nghĩa là nông nghiệp
và nông thôn ngày càng đợc giải phóng để bổ sung cho phát triển công nghiệp
và đô thị. Nh vậy tỷ lệ lao động trong nông nghiệp sẽ giảm, đồng thời tỷ lệ lao
động đợc thu hút vào công nghiệp và dịch vụ ngày tăng lên. Đó chính là tính
quy luậth của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung và cơ cấu
ngành kinh tế nông thôn nói riêng.
Thứ ba, ở mỗi vùng nông thôn luôn có các tiềm năng thế mạnh khác
nhau. Vì vậy cơ cấu ngành kinh tế nông thôn luôn chuyển dịch theo xu hớng
tăng dần những ngành có lợi thế nhằm khai thác đợc các tiềm năng, thế mạnh
của vùng nông thôn, đồng thời giảm dần những ngành không có lợi thế.

đổi của các yếu tố về lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội. Lực l-
ợng sản xuất ngày càng phát triển, khoa học công nghệ ngày càng hiện đại
phân công lao động ngày càng tỉ mỉ và phức tạp, tất cả những điều đó dẫn tới
cần phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn cho
-- - --- - - - - --- - -- - - -- --- - - - - - -- - - - - - -- - -- - - -- - -- - - - - - -- - - - - - --- -- - - -- - --- - - - - --- - -- - - -- --- - - - - - -- - -
-- - --- - - - - --- - -- - - -- --- - - - - - -- - - - -SV: Nguyễn Văn Luận - --- - - -

24
------- Luận văn tốt nghiệp-----
phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã
hội.
Chính vì cơ cấu ngành kinh tế là cái phản ánh trực tiếp mối quan hệ
của yếu tố luôn luôn vận động của lực lợng sản xuất dới tác động chi phối của
các quy luật tự nhiên và sự vận động của xã hội con ngời, nên sự vận động và
biến đổi của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn cũng gắn liền với sự vận động và
biến đổi không ngừng của các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân
nói chung và trong kinh tế nông thôn nói riêng. Cơ cấu ngành kinh tế nông
thôn cũng sẽ vận động, biến đổi và phát triển thông qua sự chuyển hoá của
ngay bản thân nó. Cơ cấu cũ hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới, cơ cấu
mới ra đời lại tiếp tục vận động, phát triển rồi lại lạc hậu, nó lại đợc thay thế
bằng cơ cấu mới tiến bộ hơn và hoàn hiện hơn. Nh vậy chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế nông thôn là một quá trình tất yếu. Nhng quá trình đó không
phải là quá trình vận động tự phát mà cần phải có sự tác động của con ngời để
thúc đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh và hiệu quả hơn. Con ngời cần phải
nhận thức và nắm bắt đợc quy luật vận động khách quan để tìm và đa ra các
biện pháp đúng đắn tác động nhằm làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế diễn ra đúng mục tiêu và định hớng đã vạch ra trong chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội.
Mặt khác, xã hội loài ngời ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngời
về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số lợng, chủng loại và mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status