Đa dạng sinh học - Pdf 13

Baùo caùo dióựn bióỳn
M I T R ặ è N G
Vióỷt Nam 2005

Ngỏn haỡng Thóỳ giồùi
1818 H Street, NW
Washington, DC 20433, U.S.A.
Tel: (202) 473 1000
Fax: (202) 477 6391
http://www.worldbank.org
Ngỏn haỡng Thóỳ giồùi taỷi Vióỷt Nam
63 Lyù Thaùi Tọứ
Haỡ Nọỹi, Vióỷt Nam
Tel: (84-4) 934 6600
Fax: (84-4) 934 6597
http://www.worldbank.org.vn
Bọỹ Taỡi nguyón vaỡ Mọi trổồỡng
83 Nguyóựn Chờ Thanh
Haỡ Nọỹi, Vióỷt Nam
Tel: (84-4) 942 4581
Fax: (84-4) 8223189
Http://www.monre.gov.vn
http://www.nea.gov.vn/
aỷi sổù quaùn Thuỷy ióứn
2 Phọỳ Nuùi Truùc
Quỏỷn Ba ỗnh, Haỡ Nọỹi, Vióỷt Nam
Tel: (84-4) 726 0400
Fax: (84-4) 823 2195
http://www.swedenabroad.com/hanoi
A DANG SINH HOĩC
class="bi x7 y1f w2 h9"

o ca bỏo cỏo. Cui thỏng 6 nm
2005, mt cuc hi tho t vn cp quc gia ly ý kin úng gúp cho bn d tho bỏo cỏo ó c t chc vi s tham
gia ca cỏc B, ngnh trung ng, cỏc c quan nghiờn cu, t chc phi chớnh ph, vn quc gia v cỏc c quan ti tr. Cỏc
nhn xột gúp ý, qua phỏt biu v nhn xột bng vn bn trong v sau hi tho, t cỏc B Nụng nghip v Phỏt trin Nụng
thụn, Thy sn, Ngoi giao, Ti chớnh, K hoch v u t, v nhiu nh nghiờn cu v qun lý bo tn ti Vit Nam ó
c thu nhn.

B TN&MT, thụng qua Cc Bo v mụi trng, ó tham gia trc tip vo quỏ trỡnh xõy dng bỏo cỏo ny, vi s tham gia
ca cỏc ụng/b Trn Hng H, Phựng Vn Vui, Dng Thi T, Lờ Thanh Bỡnh, Hong Dng Tựng, Tụ Kim Oanh, Lờ
Hong Anh. B Ti nguyờn v Mụi trng ó thnh lp Hi ng thm nh chuyờn mụn gúp ý cho bn d tho cui
cựng ca bỏo cỏo. Hi ng thm nh gm cú cỏc ụng Nguyn Ngc Sinh, Vừ Quý, ng Huy Hunh, ng Hng Dt,
Nguyn Bỏ Th, Nguyn Xuõn Lý, Trn Hng H, Hong Vn Thng, Quang Tựng.

úng gúp ca Sida thụng qua cỏc ụng/b Rolf Samuelsson v Th Huyn (i s quỏn Thy in ti H Ni) v Maria
Berlekom (cụng ty SwedBio).

Nhúm chuyờn trỏch xõy dng bỏo cỏo ca WB gm cú cỏc ụng/b Trn Th Thanh Phng (trng nhúm), Phillip Brylski,
Tony Whitten, John Morton, Lars Lund, Dan Biller, Ron Zweig v Bryony Morgan. Bỏo cỏo c nhn xột chuyờn mụn bi
cỏc b Kathy Mackinnon v Susan Shen. Cụ Lờ Thanh Hng Giang ó úng gúp cỏc h
tr hu cn. Cỏc ụng Bruno
Bonansea v Jeffrey Lecksell chu trỏch nhim thit k cỏc bn .Cỏc ý kin úng gúp v c vn c nhn t cỏc ụng /b
Magda Lovei, Rob Swinkels, Nina Bhatt, v Keiko Sato ca Ngõn hng Th gii.

Nhúm xõy dng bỏo cỏo ca WWF cú cỏc ụng/b Richard McNally, Phm Hng Nguyờn, Barney Long, Trn Minh Hin,
Keith Symington, Th Thanh Huyn, Chris Dickinson, Mai K Vinh, Fergus Mac Donald, Trn Chớnh Khuụng, Roland
Eve, Christian Anderson, Lờ Cụng Un, Ashleigh Lezard.

Cỏc chuyờn gia t vn quc gia gm cỏc ụng/b V Vn Dng, Nguyn Vn Sn, Nguyn Hu Dng, V Thu H
nh, V
Xuõn Nguyt Hng, Nguyn Th Chinh, V Trung Tng, Nguyn Tt Cnh, Phm Bỡnh Quyn, V Hu Tuynh, Trn Th

S tng trng kinh t rt nhanh ca Vit Nam ó giỳp gi
m nghốo ỏng k v ci thin iu kin sng cho hu
ht mi ngi dõn. Cựng vi phỏt trin ny l s m rng cỏc vựng ụ th, thay i nhanh chúng mc ớch s
dng t v tng khai thỏc cỏc ngun ti nguyờn thiờn nhiờn, do ú to mt sc ộp ln lờn mụi trng. t nc
ang thay i rt nhanh v sõu rng. Nu khụng c qun lý cht ch, thỡ cú th s mt mỏt v
a dng sinh
hc s cn tr s phỏt trin trong tng lai ca quc gia v gõy thit hi cho cỏc di sn thiờn nhiờn v vn húa
ca t nc.

Chớnh ph Vit Nam, cỏc nh ti tr quc t v cỏc t chc bo tn ó thy rừ tm quan trng ca vic bo tn
a dng sinh hc. S hp tỏc gia cỏc bờn ó c tin hnh trờn phm vi ton quc thc hi
n cỏc chớnh sỏch
v chng trỡnh nhm h tr chớnh quyn a phng, cỏc cng ng v t chc t nhõn bo v cỏc h sinh thỏi
t nhiờn m cuc sng ca mi ngi u ph thuc vo ú. Mc dự ó t c nhiu tin b, Vit Nam cũn
rt nhiu cụng vic phi lm lụi cun c nhiu ngi hng li t vic qun lý tt cỏc giỏ tr
a dng sinh
hc.

Bỏo cỏo Din bin Mụi trng Vit Nam (VEM) l lot bỏo cỏo hng nm v cỏc xu hng bin i, thỏch thc
v mc tiờu u tiờn m Vit Nam ang i mt trong lnh vc qun lý mụi trng. L bỏo cỏo th t trong lot
VEM, bỏo cỏo din bin mụi trng nm nay xem xột k hn cụng tỏc bo tn a dng sinh hc, l ngun ti
nguyờn mụi trng nhy cm v c ỏo nht ca t n
c. Cỏc bỏo cỏo trc tp trung phõn tớch cỏc iu kin
mụi trng núi chung (nm 2002), ti nguyờn nc (nm 2003) v cht thi rn (nm 2004), cũn bỏo cỏo nm
nay ỏnh giỏ trung thc hin trng v xu hng ca a dng sinh hc, lm ni bt nhng vn quan trng, xỏc
nh nhng kinh nghim v bi hc quý giỏ, t ú giỳp cỏc nh hoch nh chớnh sỏch a ra cỏc hnh ng
u tiờn trong thi gian ti nhm ci thin cụng tỏc qun lý cỏc h sinh thỏi, cỏc loi v cỏc ngu
n gien ca Vit
Nam.



Teresa Serra

Giỏm c Ban Phát triển Môi
trờng và Xã hội
Khu vc ụng v Thỏi
Bỡnh Dng ca Ngõn hng
th gii
Anna Lindstedt

i s c mnh ton
quyn ca Thy in
ti Vit Nam CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ TÊN TẮT

iv
5MHRP
Chương trình 5 triệu ha rừng
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BAP
Kế hoạch hành động đa dạng sinh học
BirdLife
International
Tổ chức Bảo tồn Chim Quốc tế
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ KH&ĐT

Cụ
c
KT&BVNLTS
Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản
ĐDSH
Đa dạng sinh học
Danida
Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan Mạch
ECO ECO
Viện Kinh tế sinh thái
EIA
Đánh giá tác động môi trường
FAO
Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc
FFI
Tổ chức bảo tồn động thực vật quốc tế
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
GEF
Quỹ Môi trường Toàn c
ầu
GSPC
Chiến lược toàn cầu về bảo tồn thực
vật
GTZ
Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức
IBA
Vùng chim Quan trọng
ICEM

RĐD
Rừng đặc dụng
RNE
Đại sứ quán Vương Quốc Hà Lan
SEA
Đánh giá Môi trường Chiến lược
Sida
Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế
Thụy Điển
SNV
Tổ chức Phát triển Hà Lan
Sở NN&PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Sở TN&MT
Sở Tài nguyên và Môi trường
SPAM
Tăng cường quản lý các khu bảo tồn ở
Việt Nam
UBND
Ủy ban Nhân dân
UNCCD
Công ước chống sa mạc hóa của Liên Hợp
quốc
UNDP
Chương trình Phát triển của Liên Hợp
quốc
UNFCCC
Công ước khung về biến
đổi khí hậu của
Liên Hợp quốc
CHƯƠNG 1: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

1.1 Đa dạng sinh học của Việt Nam là gì? 21.2 Đa dạng của các hệ sinh thái 3

Các hệ sinh thái trên cạn
Các hệ sinh thái đất ngập nước
Các hệ sinh thái biển

1.3 Đa dạng loài và đa dạng di truyền 10

1.4 Các giá trị kinh tế và xã hội của đa dạng sinh học 13
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Lâm nghiệp
Các giá trị văn hóa

1.5 Đa dạng sinh học và giảm nghèo 18

CHƯƠNG 2: CÁC XU HƯỚNG VÀ CÁC MỐI ĐE DỌA ĐỐI VỚI ĐA DẠNG SINH HỌC

2.1 Các xu hướng của hệ sinh thái 22
Các hệ sinh thái rừng
Các hệ sinh thái biển và ven biển
Các vùng đất ngập nước nội địa



3.3 Bảo tồn bên ngoài các khu bảo tồn 43
Các vùng đệm
Lập kế hoạch và quản lý ở cấp độ cảnh quan
Đưa vấn đề đa dạng sinh học vào các ngành kinh tế

3.4 Cung cấp tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học 50
Cung cấp tài chính từ Chính phủ và các nhà tài trợ
Cung cấp tài chính từ khu vực tư nhân
Chi trả cho các dịch vụ của hệ
sinh thái (PES)

3.5 Cộng đồng tham gia công tác bảo tồn đa dạng sinh học 55
Cộng đồng là những người quản lý tài nguyên thiên nhiên
Cộng đồng tham gia vào du lịch sinh thái

CHƯƠNG 4: CÁC THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỂ ĐỔI MỚI

4.1 Cải thiện hệ thống khu bảo tồn và hiệu quả quản lý của hệ thống này 58
4.2 Tăng cường quyền và năng lực của cộng đồng để quản lý tài nguyên thiên nhiên 59
4.3 Cải thiện việc lồng ghép các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học vào phát triển kinh tế 59
4.4 Kiểm soát buôn bán động, thực vật hoang dã 60
4.5 Tăng cường, đa dạng hóa, và quản lý có hiệu quả việc cung cấp tài chính cho bả
o tồn 61

Các phụ lục

I Các chỉ số phù hợp với Mục tiêu chiến lược của công ước ĐDSH đến năm 2010 63
II Mô tả các vùng đa dạng sinh học của Việt Nam 66
III Mô tả các hệ sinh thái trên cạn của Việt Nam 67

1.1 Các vùng đa dạng sinh học ở khu vực nghiên cứu Việt Nam 5
1.2 Các vùng sinh thái trên cạn của Việt Nam và các nước láng giềng 6
1.3 Mật độ các loài thú và lưỡng cư ở Việt Nam, Lào và Cam Pu Chia 7
1.4 Các vùng có tính đa dạng sinh học cao nhất trên đất liền ở Việt Nam 8
1.5 Lợi ích kinh tế của các khu bảo tồn ở tỉnh Thừa Thiên – Huế 14
1.6 Nghèo đói và các khu bảo tồn ở đất liền của Việt Nam 20
2.1 Thay đổi độ che phủ rừ
ng Việt Nam giai đoạn 1983-2004 23
3.1 Hệ thống các khu bảo tồn ở khu vực nghiên cứu Việt Nam 38
3.2 Cảnh quan bảo tồn Trung Trường Sơn 46
Các hộp

1.1 Sự phát hiện các loài thú mới trong thời gian gần đây 11
1.2 Các loài lan hài của Việt Nam 12
1.3 Các loài tre nứa của Việt Nam 16
1.4 Cảnh quan núi đá vôi – di sản văn hóa và tự nhiên của Việt Nam 17
1.5 Các rừng thiêng và bảo tồn đa dạng sinh học 18
1.6 Nâng cao trọng tâm giảm nghèo trong chiến lược ngành lâm nghiệp Việt Nam 19
2.1 Các xu hướng của ngành thủy sản nước ngọt 25
2.2 Các loài bị tác động bởi nạn buôn bán động, thự
c vật hoang dã 29
2.3 Sáng kiến liên biên giới cấp tỉnh nhằm ngăn chặn buôn bán động, thực vật hoang dã 31

2.4 Các tác động của loài cây xâm hại Mai dương (Mimosa pigra) ở Vườn Quốc gia Tràm Chim.31
3.1 Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) 39
3.2 Dự án bảo tồn thực vật Việt Nam 41
3.3 Trung tâm đào tạo da dạng sinh học Cúc Phương 41
3.4 Bảo tồn bên ngoài các khu bảo tồn: kinh nghiệm từ các vùng chim quan trọng 43
3.5 Các yếu tố đảm bảo thành công cho các dự án bảo tồn kết hợp phát triển (ICDP) ở Việt Nam.44
3.6

Phiếu đánh giá đơn giản này nhằm tóm tắt về tiến bộ của Việt Nam trong việc đáp ứng các chỉ số
củ37a mục tiêu 7 phát triển thiên niên kỷ về đa dạng sinh học. Một số các chỉ số cụ thể cho thấy bức
tranh về các khu bảo tồn, nhằm đáp ứng một phần nhu cầu giám sát bảo tồn ở Việt Nam. Năm 2002,
Các nước thành viên Công ướ
c Đa dạng Sinh học (CBD) và Hội nghị Thượng đỉnh về Phát triển Bền
vững đã thoả thuận tới năm 2010 sẽ giảm đáng kể tỉ lệ mất đa dạng sinh học ở cấp toàn cầu, khu vực
và quốc gia, điều được coi như một sự đóng góp vào việc đạt các mục tiêu giảm nghèo và vì lợi ích
cho toàn bộ sự sống trên trái đất
1
. Các nước thành viên cũng thông qua bảy “vùng trọng điểm” nhằm
hỗ trợ đánh giá tiến trình hướng tới mục tiêu năm 2010 và thoả thuận rằng mỗi nước cần xây dựng
một bộ chỉ số riêng để phục vụ mục tiêu này. Như phần phân tích các xu hướng trong Chương 2 của
báo cáo này đưa ra, Việt Nam đã sử dụng một loạt các biện pháp giám sát đa dạng sinh học. Cần phải
quan tâm nhi
ều hơn tới việc xây dựng một khung giám sát hoàn chỉnh, theo các trọng tâm của công
ước ĐDSH
2
. Phụ lục 1 tóm tắt về một tài liệu hướng dẫn của ban thư ký Công ước ĐDSH có tiêu đề:
Đề xuất các chỉ số đa dạng sinh học phù hợp cho mục tiêu năm 2010, như là bước đầu tiên để Việt
Nam thực hiện được một khung giám sát riêng, làm thành một phần của báo cáo hiện trạng môi
trường quốc gia hàng năm, đồng thời thực hiện được các trách nhiệm quốc tế trong công ướ
c.

Mục tiêu 7 phát triển thiên niên kỷ
Chỉ số Vạch xuất
phát
2005 Xu hướng
Độ che phủ rừng (% tổng diện tích đất) 28,3 (1995) 37,3 Ï tăng 32%
Độ che phủ của các khu bảo tồn (tức là độ che phủ của rừng
đặc dụng (%tổng diện tích đất)

Quyết định VI/26 về Kế hoạch Chiến lược thực hiện Công ước Đa dạng Sinh học.
2
Thư ký chấp hành Công ước ĐDSH, 2003, Đề xuất các chỉ số đa dạng sinh học phù hợp cho mục tiêu năm 2010, Bản ghi của Thư ký chấp hành, Cơ quan Hỗ
trợ Tư vấn Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ, Hội nghị Montreal lần thứ 9, 10-14/11/2003, Mục 5.3 và 7.2 của chương trình nghị sự trù bị,
UNEP/CBD/SBSTTA/9/NF/2629 Tháng 10 2003.
TÓM TẮT

ix
Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới, được công nhận là
một quốc gia ưu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu. Các hệ sinh thái của Việt Nam giàu có và đa dạng với
nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô giàu và đẹp, cùng tạo nên môi trường sống cho
khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu. Nhiều loài động, thực vật độc đáo của Việt Nam
không có ở n
ơi nào khác trên thế giới, đã khiến cho Việt Nam trở thành nơi tốt nhất – trong một số
trường hợp là nơi duy nhất – để bảo tồn các loài đó.

Độ che phủ rừng của Việt Nam, gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, chiếm hơn 37% tổng diện tích
đất đai cả nước. Khoảng 18% trong đó là rừng trồng. Chỉ có 7% diện tích rừng còn lại là rừng nguyên
sinh và gần 70% là r
ừng thứ sinh nghèo. Đất ngập nước của Việt Nam đa dạng, bao gồm sông suối, ao
hồ, đầm lầy, rừng ngập nước và bãi rong tảo. Có 39 kiểu đất ngập nước đã được thống kê, bao gồm
rừng ngập mặn, các loại rừng giữa vùng triều, các đầm phá nước lợ, thảm cỏ biển, rạn san hô, đều là
các hệ sinh thái giàu có về loài và có năng suất cao. Môi trường biển có 20 kiểu hệ sinh thái
đặc thù -
trong đó có nhiều hệ rất độc đáo về các đặc trưng hải dương học. Các hệ sinh thái này là môi trường
sống của hơn 11.000 loài sinh vật. Khoảng 1.100 km
2
rạn san hô phân bố rộng rãi từ Bắc vào Nam,
với những rạn lớn nhất và có tính đa dạng sinh học cao nhất tại miền Trung và miền Nam. Các rạn san
hô của Việt Nam có gần 400 loài san hô tạo rạn, tương đương với những hệ sinh thái đa dạng nhất

Các hệ sinh thái và đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái đó phục vụ nhiều nhu cầu sống cơ bản của
những người nghèo, như lương thực, chất đốt, thuốc men và nước sinh hoạt. Chúng cũng đảm bảo
giúp người nghèo tránh được các thiên tai. Khoảng 25 triệu người Việt Nam sống dựa vào các hệ sinh
thái rừng và khoảng 8 triệu người có nguồn thu nhập chính của hộ gia đình phụ thuộc vào khai thác
thủy, h
ải sản. 12 triệu người khác có một phần thu nhập từ ngư nghiệp. Việc thừa nhận và hiểu rõ
những giá trị của đa dạng sinh học có thể giúp mang lại các cơ hội kiếm sống, cải thiện điều kiện dinh
dưỡng, sức khoẻ và nước sinh hoạt cho người nghèo. Hơn 85% các khu bảo tồn ở Việt Nam nằm ở
những vùng có tỉ lệ nghèo đói cao. Quản lý r
ừng và bảo tồn đa dạng sinh học do vậy có quan hệ chặt
chẽ với các công tác giảm nghèo.
TÓM TẮT

x

Các xu hướng về đa dạng sinh học và các mối đe doạ

Độ che phủ rừng đang tăng lên, với mục tiêu của Chính phủ là 43% vào năm 2010. Tuy nhiên, rừng tự
nhiên đang bị chia cắt và suy thoái về chất lượng. Hơn 2/3 diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam được
coi là rừng nghèo và tái sinh. Mất rừng và suy thoái rừng là những lý do chính gây nên sa mạc hoá và
suy kiệt đất, tạo nên hàng loạt các tác động tiêu cực, như lũ lụt và hạn hán nghiêm trọng ngày càng gia
tăng, diện tích đất màu giảm. Việc chuyển đấ
t ngập nước vào những mục đích sử dụng khác đang diễn
ra với tốc độ cao. Những vùng đất ngập nước còn lại đang bị sử dụng quá mức và chịu sức ép lớn từ
các nhu cầu phát triển. Độ che phủ của rừng ngập mặn có vẻ được ổn định tại một số vùng, nhưng suy
thoái của các rạn san hô vẫn diễn ra trên quy mô rộng.



Các tác động không chủ ý của việc xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các hệ sinh thái đang dẫn tới mất
đa dạng sinh học và bắt đầu bộc lộ rõ những tác động tiêu cực đối v
ới năng suất của các ngành kinh tế
và nền kinh tế nói chung, nhưng vẫn chưa có những đánh giá đầy đủ. Các hệ sinh thái rừng bị mất do
bị xâm lấn để lấy đất canh tác và du canh du cư. Các vùng đất ngập nước như các đồng cỏ ngập nước
theo mùa, cũng đang bị đe doạ chuyển thành ruộng lúa. Sự gia tăng thương mại toàn cầu, du lịch và
vận chuyển hàng hoá qua biên giới, cũ
ng như phát triển các cơ sở hạ tầng, như đường giao thông, đã
tạo điêu kiện cho sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại. Mặc dù cho tới nay, các hệ sinh thái
trên cạn có vẻ như chưa bị tác động nghiêm trọng bởi các loài ngoại lai xâm hại, các hệ sinh thái nước
ngọt và nông nghiệp, bị các loài ngoại lai xâm hại nghiêm trọng hơn rất nhiều, gây ra những thiệt hại
đáng kể về kinh tế.

Có khoảng 6 triệu ha rừng ở Việt Nam được đánh giá là dễ bị cháy. Trong khoảng thời gian 1992-
2002, trung bình có 6.000 ha rừng bị mất hàng năm do cháy. Trong khoảng ba năm trở lại đây, Bộ
NN&PTNT báo cáo rằng có 134.000 vụ vi phạm các quy định về phòng chống cháy rừng. TÓM TẮT

xi

Các đáp ứng về chính sách, thể chế và quản lý

Chính phủ Việt Nam cùng với các đối tác đang đáp ứng các nhu cầu bảo tồn khẩn cấp. Các nỗ lực của
Chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức bảo tồn quốc tế là rất lớn và đã tạo ra nhiều thành tựu có tính
then chốt. Việt Nam đã thiết lập được khung luật pháp và thể chế vững chắc. Từ cuối những năm 80,
Việt Nam đã cam kết xây dựng các luậ
t cần thiết để bảo vệ đa dạng sinh học. Năm 1995, Kế hoạch

hạn chế, bao gồm thiếu sự hỗ trợ nhất quán từ các chính quyền địa phương và nguồn kinh phí hạn
hẹp. S
ố lượng cán bộ và trình độ chuyên môn của họ không phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản lý các
khu BTB. Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ đã đều thừa nhận nhu cầu tiếp tục đào tạo nguồn
nhân lực của các khu bảo tồn.

Khoảng 80% rừng đặc dụng có các cộng đồng sống bên trong, mặc dù điều này trái với quy định
trong Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004. Tình hình này s
ẽ khác đối với các Khu bảo tồn biển
(BTB) và các khu bảo tồn đất ngập nước. Khái niệm các vùng sử dụng đa mục đích và vùng cộng
đồng gắn liền với các khu bảo tồn này đã được đưa vào Luật Thủy sản và dự thảo quy chế các khu
BTB. Nhìn chung, các chính sách của Chính phủ liên quan tới cộng đồng và các khu bảo tồn đang
được cải thiện.

Chỉ có 7% diện tích đất nước nằm trong các khu b
ảo tồn, trong khi đa dạng sinh học tại các vùng tự
nhiên ngoài các khu bảo tồn cũng cực kỳ quan trọng đối với việc bảo tồn dài hạn đa dạng sinh học.
Vai trò của các vùng đệm trong việc ngăn chặn và giảm thiểu sự xâm lấn các khu bảo tồn đã được đề
cập trong các quy định của Chính phủ từ cuối những năm 80, nhưng chưa có các ranh giới, cũng như
mục tiêu và chế độ quản lý rõ ràng. Việc có nhiều khu bảo tồn được quy hoạch và quản lý ở cấp độ
cảnh quan hoặc vùng sinh thái đã thể hiện cách tiếp cận hệ sinh thái, theo khuyến cáo của Công ước
ĐDSH mà Việt Nam là một nước thành viên. Phương pháp tiếp cận này nhằm đưa công tác bảo tồn TÓM TẮT

xii
vượt ra bên ngoài các vùng lõi được bảo vệ nghiêm ngặt của các khu bảo tồn. Lập quy hoạch bảo tồn
ở cấp độ cảnh quan đã được thực hiện tại nhiều vùng ở Việt Nam để khuyến khích bảo tồn các các
sinh cảnh nối liền các khu bảo tồn.

đáng khích lệ, khu vực tư nhân vẫn chưa hoàn toàn tham gia vào bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt
Nam.

Cả hai nguồn đầu tư ODA và của Chính phủ cho bảo tồn đa dạng sinh học vẫn nghiêng về một số hệ
sinh thái, các điể
m và các cách tiếp cận cụ thể. Hơn 66% tổng kinh phí của Chính phủ cho đa dạng
sinh học được dành cho các dự án đầu tư cơ bản và không phải là ưu tiên cho bảo tồn.

Chi trả cho các dịch vụ môi trường là một nguồn tài trợ bảo tồn có tính sáng tạo, với tiềm năng thực
hiện cao trong bối cảnh của Việt Nam. Việc xây dựng các chính sách mới và sửa đổi bổ sung, như
Luật b
ảo vệ và phát triển rừng (2004) và Luật đa dạng sinh học, sẽ tạo cơ sở cho việc chi trả cho các
dịch vụ sinh thái và cách tiếp cận ‘người sử dụng phải trả tiền’ đối với những người hưởng lợi về
thương mại từ đa dạng sinh học.

Vai trò của các cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học đang tăng lên. Với mộ
t số lớn cộng đồng
nghèo sống dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đặc biệt là tại các vùng rừng núi
xa xôi và các khu bảo tồn, mối quan hệ giữa đa dạng sinh học và các cộng đồng có ý nghĩa cốt yếu đối
với cả sự nghiệp xoá đói giảm nghèo và bảo tồn. Tiến bộ trên mặt trận này đang tăng lên nhờ các dự
án trên cơ sở cộng đồng và nh
ận thức của đa số nhân dân đã được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn thiếu
một cách tiếp cận có hệ thống cần thiết để có tác động thực sự sâu rộng hơn.
TÓM TẮT

xiii



Cải thiện việc lồng ghép các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học vào khu vực phát triển kinh tế.
Phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng khai thác tài nguyên thiên nhiên đang có những tác động lớn tới
đa dạng sinh học ở cấp độ điểm và cảnh quan. Cần có ba chiến lược ưu tiên là – i) quy hoạch đa dạng
sinh học cấp vùng để thiết lập các chương trình khung bảo t
ồn cho hoạt động phát triển, cả bên trong
và bên ngoài các khu bảo tồn (ii) áp dụng nghiêm ngặt hơn các thủ tục đánh giá tác động môi trường
(EIA) để đảm bảo các tiêu chuẩn và hướng dẫn bảo tồn được tuân thủ, và các vùng cần được duy trì
trạng thái tự nhiên sẽ không bị xâm hại, và (iii) các chính sách ‘người sử dụng phải trả tiền’ đối với
việc khai thác thương mại đa dạng sinh học và các lợi ích của hệ
sinh thái.

Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, đặc biệt trong việc kiểm soát buôn bán trái phép động thực
vật hoang dã. Việt Nam là một trong những thị trường quốc tế lớn ở châu Á về các loài động thực vật
nguy cấp. Việt Nam vừa là nhà cung ứng, vừa là điểm trung chuyển buôn bán giữa các nước lân cận
trong khu vực. Đối với Việt Nam, để đáp ứng được các nghĩa vụ pháp lý quốc tế, c
ần thực hiện hàng
loạt kế hoạch hành động, bao gồm thực thi pháp luật, thông tin cho công chúng và nâng cao nhận thức
của họ. Điều này đòi hỏi nâng cao quyền hạn cho các cơ quan kiểm lâm trong việc thực thi pháp luật,
cải thiện sự điều phối với chính quyền địa phương và các cơ quan thực thi pháp luật liên quan, nâng
cao hiểu biết về luật pháp và năng lực thực thi pháp luật.

Tăng cườ
ng, đa dạng hóa và quản lý hiệu quả việc cung cấp tài chính cho bảo tồn. Đầu tư cho bảo
tồn đa dạng sinh học đã tập trung vào một số tương đối ít vùng và để xây dựng cơ sở hạ tầng và
đường đi lại trong các khu bảo tồn. Để đảo ngược xu thế mất đa dạng sinh học như hiện nay, cần (1)
tăng tổng mức đầu tư
của Chính phủ cho công tác bảo tồn; (2) tập trung đầu tư mang tính chiến lược
hơn, đáp ứng các nhu cầu bảo tồn. Một ưu tiên khác là đánh giá và phát triển các cơ hội cho những
người nghèo được hưởng lợi từ việc cung cấp các dịch vụ sinh thái, đặc biệt là du lịch sinh thái, bảo


Chæång 1
Âa daûng sinh hoüc åí
Viãût Nam
Chæång 1
Âa daûng sinh hoüc åí
Viãût Nam
CMYK
CMYKCHƯƠNG 1: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

2
“Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong hệ sinh thái
trên cạn, ở biển và các hệ sinh thái dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; Đa
dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền), giữa các loài và các hệ sinh thái”
(Công ước Đa dạng sinh học, 1992)1.1 Đa dạng sinh học của Việt Nam là gì?Đa dạng sinh học của Việi Nam là sự khác biệt
của tất cả các dạng sống hiện hữu trên mọi
miền của đất nước – các loài động, thực vật và
vi sinh vật khác nhau, các gien của các loài đó,
và các hệ sinh thái mà các loài đó góp phần tạo
nên. Đa dạng sinh học không tĩnh tại, mà
thường xuyên thay đổi; nó tăng lên do sự biến

cấp nhất trên thế giới.
4

3
WCMC (1992) Xây dựng chỉ số ĐDSH quốc gia. Bài tham luận của
Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới, Cambridge, UK. Chưa xuất bản.
4
CI, MMBF, IUCN/SSC và IPS (2002) 25 loài linh trưởng nguy cấp nhất
thế giới. Washington DC: Conservation International, Tổ chức ĐDSH
Margot Marsh, Nhóm chuyên gia linh trưởng IUCN/SSC và Hiệp hôi linh
trưởng quốc tế.
Việt Nam được công nhận là một trung tâm
đặc hữu về loài, chứa đựng một phần hoặc
toàn bộ trong số 5 vùng chim đặc hữu (EBA)
do Birdlife International xác định,
5
3 vùng sinh
thái trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu do

Úc và Thái Bình Dương, U.K.: Phòng xuất bản của IUCN.
8
Mittermeier Russel A, Robles Gil, P. và nnk, bs. (2004) Các điểm nóng
được rà soát lại: Các hệ sinh thái trên cạn giàu có nhất về sinh học và
nguy cấp nhất trên trái đất. Monterrey: CEMEX; Washington D.C.:
Conservation International; và Mexico: Agrupación Sierra Madre.
CHƯƠNG 1: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

3
Đối với Việt Nam, đa dạng sinh học không chỉ
là các loài sinh vật hoang dã và sinh cảnh của
chúng trong các khu bảo tồn thiên nhiên. Nó
còn là các hệ thống hỗ trợ cuộc sống, có ý
nghĩa then chốt đối với phát triển cũng như
phúc lợi xã hội. Nó bao gồm các động vật, thực
vật, các vi sinh vật được sử dụng trực tiếp hay
gián tiếp để làm thức ăn và cho nông nghiệp
(bao gồm cây lương th
ực và hoa màu, vật nuôi,
lâm nghiệp và ngư nghiệp). Nó bao gồm đa
dạng về các nguồn gen di truyền (ví dụ như các
phân loài, các giống, nòi khác nhau), các loài
được sử dụng để lấy sợi, chất đốt, dược liệu.
Nó cũng bao gồm sự đa dạng về các loài không
được thu hoạch trực tiếp, nhưng lại hỗ trợ sản
xuất (như các vi sinh vật trong đất, các loài
thiên địch và các loài giúp thụ phấn) và cả
nh
ững môi trường rộng lớn hơn có tác dụng hỗ
trợ các hệ sinh thái nông nghiệp (nông nghiệp,

thẩm mỹ và văn hoá của các hệ sinh thái tự
nhiên và các cảnh quan của Việt Nam cũng
đóng góp vào cuộc sống tinh thần của một xã
hội đang bị đô thị hóa. Cả hai lợi ích giải trí
chủ động và thụ động của các hệ sinh thái đều
ngày càng được nhiều người đánh giá cao, tạo
cơ sở cho ngành công nghi
ệp du lịch dựa vào
thiên nhiên.

1.2 Đa dạng các hệ sinh tháiĐất nước Việt Nam trải dài trên 1650 km theo
hướng Bắc - Nam, từ 8
0
tới 23
0
vĩ bắc, và có
độ cao địa hình từ 0 m lên tới độ cao lớn nhất
là 3143 m so với mực nước biển, trên dãy núi
Hoàng Liên. Ba phần tư diện tích đất nước là
đồi núi, và các vùng đồng bằng châu thổ của
hai con sông lớn là sông Hồng ở miền Bắc và
sông Cửu Long ở miền Nam. Điều kiện địa lý
như vậy đã tạo nên sự đa dạng của các chế độ
khí hậu, thổ nh


9
Năm 1999, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UNDP đã tập hợp một nhóm các
chuyên gia Việt Nam nhằm xác định một loạt vùng đa dạng sinh học trên
cạn và biển như một phần của nghiên cứu viện trợ môi trường và để hỗ
trợ Chính phủ và các đối tác quốc tế thiết lập các ưu tiên cho hành động
bảo tồn. MPI và UNDP, 1999, Một nghiên cứu viện trợ lĩnh vực môi
tr
ường ở Việt Nam, UNDP Hà Nội, thang 11, 1999. CHNG 1: A DNG SINH HC VIT NAM

4
by trong ph lc III. S bin thiờn ca cỏc
kiu sinh cnh c trỡnh by trong Bn
1.3, cho thy tm quan trng ca vựng Tõy
Nguyờn i vi cỏc loi lng c v vựng Tõy
Bc i vi cỏc loi thỳ.

Cỏc cỏch mụ t cỏc h thng t nhiờn v a
dng sinh hc ca Vit Nam ngy cng tt hn,
cung cp cỏc ngun thụng tin cú tin cy cao
hn v cỏc chng trỡnh giỏm sỏt tt hn ó
c thc hin. i
u quan trng i vi Vit
Nam l chớnh thc phờ chun v tuõn theo mt
s cỏch phõn vựng a dng sinh hc h tr
cho cụng tỏc quy hoch, a ra cỏc u tiờn u
t v lng ghộp tt hn cỏc giỏ tr ca a dng

lỏ, rng trờn nỳi ỏ vụi, cỏc n cỏt v bói cỏt
ven bin.
10
Qu Hp tỏc H tr cỏc H sinh thỏi Quan trng (2005), Túm tt v
cỏc H sinh thỏi, Cỏc im núng v a dng Sinh hc Indo-Min in,
Khu vc ụng Dng, d tho cui ca Birdlife International trỡnh lờn
Nhúm Cụng tỏc CEPF.
Bờn cnh ú, tri qua quỏ trỡnh lch s lõu di
v s dng t ai, ó cú hng lot cỏc h sinh
thỏi nhõn to, nh cỏc cnh quan nụng nghip
v cỏc vựng ụ th. Trong cỏc h sinh thỏi t
nhiờn trờn cn, cỏc h sinh thỏi rng chim
din tớch ln nht v cng l cỏc h sinh thỏi
cú tớnh a dng sinh hc cao nht. Hỡnh 1.1 Din tớch cỏc kiu rng Vit Nam

Rừng ngập mặn
68.035 ha
(1%)Ngun: Cc KL/ B NN v PTTN (2004). CHƯƠNG 1: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

5
Bản đồ 1.1

CHƯƠNG 1: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

6
Bản đồ 1.2

7
CHNG 1: A DNG SINH HC  VIT NAM
7
Bn  1.3 Mt  các loài thú và lng c  Vit Nam, CHDCND Lào và Cam Pu Chia

rừng ‘nguyên sinh’ và gần 70% diện tích rừng
còn lại được coi là rừng thứ sinh nghèo
Các hệ sinh thái đất ngập nước – sông, suối,
hồ và ao đầm
Việt Nam có mạng lưới các con sông dày đặc,
trong đó 2.360 con sông có độ dài trên 10km.
Tám con sông có lưu vực lớn với diện tích bao
phủ trên 10.000 km
2
. Mạng lưới sông ngòi này
bao gồm nhiều con sông bắt nguồn từ các
nước khác. Có khoảng hai phần ba sông của
Việt Nam bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ nên
Việt Nam dễ bị ảnh hưởng bởi các quyết định
liên quan đến nguồn nước của các quốc gia ở
vùng thượng nguồn. Các vùng đất ngập nước
của Việt Nam
12
bao gồm nhiều loại: sông
ngòi, ao hồ, đầm lầy, rừng ngập nước, và các
đồng cỏ ngập nước. Có 39 kiểu hệ sinh thái đất
ngập nước đã được ghi nhận ở Việt Nam, bao
gồm 30 vùng đất ngập nước tự nhiên và 9
vùng đất ngập nước nhân tạo.
13
Bộ TN&MT
đã xác định 68 khu đất ngập nước có tầm quan
trọng quốc gia.
Các sông ngòi của Việt Nam chứa đựng sự đa
dạng của các hệ sinh thái và các loài động,

giàu có về các loài sinh vật và có năng suất cao.
Các hệ sinh thái biển – nguồn nuôi dưỡng
quốc gia
Việt Nam có một vùng đặc quyền kinh tế biển
khoảng 1 triệu km
2
, với khoảng 20 kiểu hệ
sinh thái biển đặc trưng. Nhiều hệ sinh thái
biển trong số đó có những đặc trưng riêng biệt
về hải dương học. Các hệ sinh thái này nuôi
dưỡng trên 11.000 loài sinh vật bao gồm gần
2.500 loài cá biển (gồm 130 loài cá có giá trị
kinh tế cao), 225 loài tôm, hơn 500 loài thực
vật nổi; gần 700 loài động vật nổi; gần 100
loài thực vật rừng ngập mặn; 15 loài cỏ biển;
và hơ
n 6000 loài động vật đáy không xương
sống. Thêm vào đó, các hệ sinh thái biển này
còn là môi trường sống quan trọng của 5 loài
rùa biển, 15 loài rắn biển, 25 loài thú biển và
43 loài chim biển
14
. Với các khảo sát đang
được tiến hành, tổng số loài sinh vật biển của
Việt Nam vẫn còn đang tăng lên. Việt Nam có
khoảng 1.122 km
2
rạn san hô, được phân bố
rộng rãi từ bắc tới nam, với diện tích lớn nhất
và tính đa dạng sinh học cao ở miền Trung và


CHƯƠNG 1: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

10
1.3 Đa dạng loài và đa dạng di truyền

Đa dạng các hệ sinh thái của Việt Nam được
tạo bởi sự giầu có tương tự về loài – có 11.458
loài động vật, 21.017 loài thực vật và khoảng
3.000 loài vi sinh vật đã được ghi nhận, trong
đó rất nhiều loài được sử dụng để cung cấp vật
liệu di truyền (Bảng 1.1).

Một trung tâm giống gốc các loài cây trồng
Việt Nam là một trong 8 “Trung tâm giố
ng
gốc” Vavilov của các loài cây trồng, và có một
số lượng phong phú các loài vật nuôi và cây
trồng. Ví dụ, Việt Nam có hàng chục giống
của 14 loài gia súc và gia cầm chính.
16
Cây
trồng ở Việt Nam cũng rất đa dạng do lịch sử
quản lý và sử dụng cây trồng lâu dài trong
nhiều hệ sinh thái nông nghiệp khác nhau. Việt
Nam có trên 700 loài cây trồng (thuộc 79 họ
thực vật), với các mục đích sử dụng khác nhau
như làm thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh và
xây dựng.
17

16
Lê Thi Thúy, Nguyễn Văn Vang, 2003. Báo cáo khoa học. Hội nghị
toàn quốc lần thứ hai về các nghiên cứu cơ bản trong y học, sinh học và
nông nghiệp. Huế 25-26/7/2003. NXB KHKT Hà Nội.
17
Nguyễn Đăng Khôi, 2000. Các kết quả bảo tồn nguồn gien nông
nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
18
Lưu Ngọc Trình (1996) và Đào Thế Tuấn (1999) trong Việt Nam Môi
trường và Cuộc sống, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004.
Các hoạt động nông nghiệp truyền thống đã
giúp giữ được các giống bản địa. Trong lịch sử
canh tác lâu dài, người dân Việt Nam đã tích
luỹ nhiều kiến thức về sử dụng và quản lý các
giống lúa. Các giống lúa khác nhau được trồng
cho những mục đích sử dụng khác nhau và
theo cách khác nhau. Tương tự như đối với
cây lúa, các giống khoai khác nhau cũng đã
được nông dân lưu truyền theo những đặc
đ
iểm và công dụng của chúng.

Bảng 1.1 Sự giàu có về các loài sinh vật đã biết ở
Việt Nam trong một số nhóm phân loại.

Nhóm loài
Số loài đã

* - hầu như chắc chắn chưa xác định đầy đủ.

Các loài mới tiếp tục được phát hiện
Trong vài thập kỷ vừa qua, các nhà khoa học
đã giúp mở rộng kiến thức về tính đa dạng
sinh học của Việt Nam, bổ sung thêm nhiều
loài mới vào danh sách các loài của Việt Nam,
bao gồm một số loài mới đối với khoa học. Có
5 loài thú mới (xem Hộp 1.1), và 3 loài chim
mới được mô tả cho vùng lục địa Đông Nam Á
trong vòng 30 năm.
20
Cũng trong thời kỳ này,
nhiều loài mới thuộc các lớp bò sát, lưỡng cư,
cá và động vật không xương sống cũng đã
được mô tả, trong đó có 6 loài cua mới.
21

19
Đặng Huy Huỳnh, 2005. Hiện trạng và tình hình quản lý đa dạng sinh
học ở Việt Nam. Báo cáo trong Hội nghị toàn quốc về các vấn đề về môi
trường và xã hội, Hà Nội, tháng 4/2005 (chưa xuất bản)
20
Khướu vằn đầu đen Actinodura sodangorum, Khướu Ngọc Linh
Garrulax ngoclinhensis và khướu Kon Ka Kinh G. konkakinhensis
21
Nhiều tác giả, 2003. Các vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự
sống. Báo cáo Khoa học. Hội nghị toàn quốc lần thứ 2 về các nghiên cứu
cơ bản trong sinh học,nông nghiệp và y học. Huế, 25-26/7/2003. Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status