Chương 1: Tổng quan về đa dạng sinh học doc - Pdf 14

1

Chơng 1: Tổng Quan Về Đa Dạng Sinh Học Mục đích: Chơng ny nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng
quan về đa dạng sinh học.
Mục tiêu: Sau khi học xong chơng ny, sinh viên có khả năng:
+Trình by đợc các khái niệm về đa dạng sinh học v các giá trị
của đa dạng sinh học
+Giải thích đợc sự suy thoái v các nguyên nhân chính gây ra suy
thoái đa dạng sinh học.
Khung chơng trình tổng quan ton chơng

Bi Mục tiêu Nội dung Phơng pháp Vật liệu
Thời
gian
Giải thích các
khái niệm ĐDSH
Khái niệm
ĐDSH
+ Đa dạng di truyền
+ Đa dạng loi
+ Đa dạng hệ sinh
thái
+ Trình by
+ Giảng có minh
hoạ
+ Câu hỏi mở
+ OHP
+ Ti liệu phát

tay
+ OHP
2 tiết
Trình by đợc
khái niệm v qúa
trình suy thoái
ĐDSH
Khái niệm suy
thoái ĐDSH
Quá trình suy
thoái ĐDSH
+ Giảng có minh
hoạ
+ Động não
+ OHP, Slides
+ Ti liệu phát
tay
+ Card mu

Bi 3: Suy
thoái đa
dạng sinh
học
Giải thích đợc
các nguyên nhân
gây suy thoái,
thang bậc phân
hạng mức đe
doạ ĐDSH
Nguyên nhân


Trong Công ớc về đa dạng sinh học, thuật ngữ đa dạng sinh học đợc dùng để chỉ sự phong phú
v đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, nó bao gồm sự đa dạng trong cùng một
loi, giữa các loi v sự đa dạng hệ sinh thái (Gaston and Spicer, 1998). Nh vậy đa dạng sinh học l
ton bộ các dạng sống trên trái đất, bao gồm tất cả các nguồn ti nguyên di truyền, các loi, các hệ sinh
thái v các tổ hợp sinh thái. Đa dạng sinh học thờng đợc thể hiện ở 3 cấp độ: đa dạng trong loi (đa
dạng di truyền), giữa các loi (đa dạng loi) v các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái).
1.1. Đa dạng di truyền
1.1.1. Khái niệm
Từ lâu nay chúng ta đã biết rằng sự tồn tại của một loi có đợc l nhờ quá trình sản xuất v sự sao
chép lại các tính trạng v tính chất của cơ thể từ thế hệ ny sang thế hệ khác qua sự di truyền.
Đa dạng di truyền l phạm trù chỉ mức độ đa dạng của biến dị di truyền, đó chính l sự khác
biệt về di truyền giữa các xuất xứ, quần thể v giữa các cá thể trong một loi hay một quần thể
dới tác dụng của đột biến, đa bội hoá v tái tổ hợp.
Biến dị l những biến đổi của sinh vật do những nguyên nhân khác nhau, sự sai khác của con cái so với
bố mẹ, sự đa dạng về các tính trạng v tính chất của các cá thể trong một quần thể hoặc nhóm sinh vật.
Thực chất biến dị l kết quả của các tơng hỗ phức tạp giữa các yếu tố khác nhau nh đột biến, phản
ứng với sự đa dạng của môi trờng sống, kích thớc quần thể, phơng thức sinh sản hay mức độ lai
chéo. Biến dị di truyền l cơ sở của tiến hoá v công tác cải thiện giống. Cơ sở vật chất di truyền của
các loi sinh vật l các axit nucleic, gồm 2 loại đó l ADN (axit deoxinucleic) v ARN (axit
ribonucleic). Trong quá trình tiến hoá của sinh vật từ thấp lên cao, hm lợng ADN trong nhân tế bo
cũng đợc tăng lên. Đó l một biểu hiện của sự đa dạng di truyền. Vật liệu di truyền của sinh vật chứa
đựng nhiều thông tin về đặc điểm, tính chất của loi v các cá thể. Do vậy sự đa dạng về vật chất di
truyền đã tạo nên sự đa dạng của thế giới sinh vật.
Các cá thể trong một quần thể thờng có kiểu gen khác nhau. Sự khác nhau giữa các cá thể (kiểu
hình) l do tơng tác giữa kiểu gen v môi trờng tạo ra. Đa dạng di truyền cho phép các loi thích
ứng đợc với sự thay đổi của môi trờng. Thực tế cho thấy những loi quý hiếm thờng phân bố
hẹp v do đó thờng đơn điệu về gen (lợng biến dị nhỏ) so với các loi phổ biến, phân bố rộng
(lợng biến dị lớn). Do vậy loi quí hiếm thờng rất nhạy cảm với sự biến đổi của môi trờng v
hậu quả l dễ bị tuyệt chủng.

- Những nhân tố lm tăng đa dạng di truyền
+ Đột biến gen

Đột biến gen l những biến đổi xảy ra trong các gen. Các đột biến gen chính l nguồn tạo ra
các gen mới v l cơ sở của biến dị di truyền. Đột biến có tác dụng lm tăng lợng biến dị,
cũng có nghĩa l lm tăng tính đa dạng sinh học v đảm bảo cho sự ổn định của loi.

+ Sự di trú

Sự xâm nhập (di trú) của các các thể lạ có thể lm thay đổi tần số gen trong quần thể tại
chỗ. Mức độ thay đổi phụ thuộc vo mức độ của sự di trú v sự sai khác về tần số gen giữa
các cá thể cũ v cá thể mới.

Tất cả các nhân tố nh l chọn lọc, đột biến, phiêu bạt gen, sự di trú, cách li chính l các
yếu tố chủ chốt tham gia vo quá trình tiến hoá của sinh giới, đôi khi còn đợc coi l động
lực chính của quá trình tiến hoá.

1.2. Đa dạng loi
1.2.1. Khái niệm
Đa dạng loi l phạm trù chỉ mức độ phong phú về số lợng loi hoặc số lợng các phân loi
(loi phụ) trên trái đất, trong một vùng địa lý, một quốc gia hay trong một sinh cảnh nhất
định.
Loi l những nhóm cá thể khác biệt với các nhóm khác về mặt sinh học v sinh thái. Các cá thể
trong loi có vật chất di truyền giống nhau v có khả năng trao đổi thông tin di truyền (giao phối,
thụ phấn) với nhau v cho các thế hệ con cái có khả năng tiếp tục sinh sản. Nh vậy các cá thể
trong loi chứa ton bộ thông tin di truyền của loi, do đó tính đa dạng loi hon ton bao trùm
tính đa dạng di truyền v nó đợc coi l quan trọng nhất khi đề cập đến tính đa dạng sinh học.
Sự đa dạng về loi trên thế giới đợc thể hiện bằng tổng số loi có mặt trên ton cầu. Tuy nhiên số
lợng cá thể của loi cũng rất quan trọng khi đo đếm sự đa dạng loi. Theo dự đoán của các nh
phân loại học, có thể có từ 5 - 30 triệu loi sinh vật trên trái đất, trong đó chiếm phần lớn vi sinh


dụ: sự đa dạng của các loi cây gỗ, các loi thú, chim. trong một kiểu rừng hoặc quần xã.
+ Đa dạng beta (): l tính đa dạng tồn tại giữa các sinh cảnh hay l giữa các quần xã trong
một hệ
sinh thái. Vì vậy nếu sự khác nhau giữa các sinh cảnh cng lớn thì tính đa dạng beta cng cao.

+ Đa dạng gama (): l tính đa dạng tồn tại trong một quy mô địa lý rộng hơn.
Ví dụ: sự đa dạng
của các loi cây gỗ, các loi thú, chimtrong những sinh cảnh khác nhau, cách xa nhau của cùng
một vùng địa lý.
Nghiên cứu quy mô đa dạng sinh học theo hệ thống trên có ý nghĩa quan trọng đối với việc xem
xét quy mô khi thiết lập các u tiên trong công tác bảo tồn.
Sự đa dạng về loi đã tạo cho các quần xã sinh vật khả năng phản ứng v thích nghi tốt hơn đối với
những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Chức năng sinh thái của một loi có ảnh hởng trực tiếp
đến cấu trúc của quần xã sinh vật v bao trùm hơn l lên cả hệ sinh thái. Ví dụ: Sự có mặt của một
loi cây gỗ (sung, si, dẻ) không chỉ tăng thêm tính đa dạng của quần xã sinh vật m còn góp phần
tăng tính ổn định của chính loi đó thông qua mối quan hệ khăng khít giữa chúng với các loi
khác. Các loi sinh vật khác phụ thuộc vo loi cây ny vì đó l nguồn thức ăn của chúng (Khỉ,
Vợn, Sóc) hoặc loi cây ny có thể phát triển hay mở rộng vùng phân bố (thụ phấn, phát tán,
hạt giống) nhờ các loi khác.

1.2.2. Những nhân tố ảnh hởng đến đa dạng loi
* Sự hình thnh loi mới
Một loi có thể đợc hình thnh thông qua quá trình tiến hoá. Trong quá trình hng triệu
năm tiến hoá, loi mới thờng đợc hình thnh qua 2 con đờng đó l quá trình đa bội hoá
v quá trình hình thnh loi địa lí (N.H.Nghĩa, 1999).
Một phần thực vật xuất hiện chủ yếu thông qua quá trình đa bội hoá: bội hoá số lợng thể nhiễm sắc
trong loi ban đầu hoặc trong các cá thể lai của 2 loi (Nguyễn Hong Nghĩa, 1999). Trong thực tế đa
bội hoá chỉ có ý đối với một số nhóm động vật nhng nó lại có nghĩa rất to lớn đối với thực vật v l một
yếu tố tiến hoá quan trọng. Hiện tợng đa bội hoá cho phép một loi thực vật xâm lấn có thể lai hữu thụ với

sinh thái khác nhau. Sự đa dạng của các hệ sinh thái đợc thể hiện qua sự đa dạng về sinh cảnh,
cũng nh mối quan hệ giữa các quần xã sinh vật v các quá trình sinh thái trong sinh quyển.
Việc xác định hệ sinh thái hay sinh cảnh trên thực tế l rất khó khăn vì ranh giới của chúng không
rõ rng. Những sinh cảnh rộng lớn trên quả đất bao gồm rừng nhiệt đới, những cánh đồng cỏ, đất
ngập nớc, rừng ngập mặn Những hệ sinh thái có thể l một hồ nớc, rừng cây hay đồng ruộng.
Trên thế giới bao gồm nhiều chỉnh thể sinh vậ
t. Sự phân chia đó tuỳ thuộc vo điều kiện khí hậu v
các sinh vật sống trên đó. Một chỉnh thể bao gồm nhiều hệ sinh thái khác nhau. Các chỉnh thể sinh
vật trên thế giới bao gồm có:
1. Rừng ma nhiệt đới
2. Rừng ma á nhiệt đới - ôn đới
3. Rừng lá kim ôn đới
4. Rừng khô nhiệt đới
5. Rừng lá rộng rộng ôn đới
6. Thảm thực vật Địa Trung Hải
7. Sa mạc v bán sa mạc
8. Đầm rêu (Tundra) v sa mạc
9. Sa mạc, bán sa mạc lạnh
10. Trảng cỏ v đồng cỏ nhiệt đới
11. Đồng cỏ ôn đới
12. Thảm thực vật vùng núi
13. Thảm thực vật vùng đảo
14. Thảm thực vật vùng hồ

1.3.2. Những nhân tố ảnh hởng

Môi trờng vật lý có ảnh hởng đến cấu trúc v tính chất của quần xã sinh vật, ngợc lại quần xã sinh vật
cũng có những ảnh hởng tới tính chất vật lý của hệ sinh thái. Ví dụ ở các hệ sinh thái trên cạn, tốc độ gió,
độ ẩm, nhiệt độ ở một địa điểm nhất định có thể bị chi phối bởi thảm thực vật, hệ động vật có mặt ở đó.
Trong hệ sinh thái thuỷ vực, những đặc điểm của nớc nh độ trong, độ đục, độ muối v các loại hoá chất

sinh vật vùng nhiệt đới cũng có sức sản xuất sinh khối cao hơn. Chính điều ny đã giúp ích
cho sự phân bố của các loi, đó l cung cấp các yêu cầu cần thiết cho sự phân bố của các
loi.

Về thực vật đến nay đã thống kê đợc khoảng 90.000 loi có mặt ở vùng nhiệt đới. Vùng nhiệt đới Nam
Mỹ l nơi giu loi nhất chiếm 1/3 tổng số loi. Braxin có 50.000 loi cây có hoa; Colombia có 35.000 loi;
Venezuela có 15-25.000 loi. Vùng châu Phi kém đa dạng hơn Nam mỹ; Tanzania 10.000 loi, Camơrun
8000 loi. Trong khi đó ton bộ vùng Bắc Mỹ, Âu, á chỉ có 50.000 loi. Vùng Đông Nam á có tính đa
dạng khá cao, theo Van Steenis, 1971 v Yap, 1994 có tới 25 000 loi chiếm 10% số loi thực vật có hoa
trên thế giới, trong đó có 40% l loi đặc hữu, Inđônesia có 20. 000 loi, Malaysia v Thái Lan có 12.000
loi, Đông Dơng có 15.000 loi (Phạm Nhật, 1999). Tuy nhiên các nh khoa học mới chỉ ớc lợng số
lợng tơng đối các loi sinh vật trong các hệ sinh thái v có khoảng 80% số loi ở cạn. Con số ny hon
ton cha chính xác, có thể ở đại dơng v các vùng bờ biển có mức đa dạng cao hơn.
Bảng 2: Đa dạng loi thú ở một số nớc thuộc các vùng địa lí khác nhau

Nớc nhiệt đới số loi Nớc ôn đới số loi
Mexico
Kenya
Zaire
Nigeria
Thái Lan
Malaixia
Việt Nam
439
308
409
274
263
292
224

thiết.
Việc định giá giá trị của đa dạng sinh học phải dựa trên sự kết hợp các môn khoa học về kinh tế,
phân tích kinh tế, khoa học môi trờng v chính sách cộng đồng. Các nh khoa học gọi môn học
ny l kinh tế môi trờng. Hiện nay để có thể ớc lợng đợc sự mất mát tổng số về ti nguyên,
ngời ta căn cứ vo việc tính toán tổng thu nhập quốc dân cùng một số chỉ số định giá chất lợng
cuộc sống con ngời. Để diễn tả v xác định đợc giá trị của đa dạng sinh học, ngời ta thờng
phải sử dụng hng loạt tiêu chí kinh tế cũng nh về giá trị đạo đức khác nhau. Mặt khác cũng cần
phải thấy rằng các loi sinh vật đều có một chức năng nhất định trên trái đất, do đó đa dạng sinh
học có những giá trị không thay thế đợc. Do vậy khó có thể có thể xác định đợc hết giá trị của
đa dạng sinh học. Trong thực tế có nhiều cách phân chia giá trị của đa dạng sinh học khác nhau.
Tuy nhiên có một phơng pháp khá phổ biến do McNeely v đồng nghiệp đề xuất. Khi đề cập đến
giá trị của đa dạng sinh học, McNeely v đồng nghiệp (1990 trong Phạm Nhật, 2001) đã chia
thnh 2 loại giá trị đó l giá trị trực tiếp v giá trị gián tiếp.

2. Giá trị của đa dạng sinh học
2.1. Giá trị trực tiếp
Giá trị trực tiếp l những giá trị thu đợc từ các sản phẩm sinh vật đợc con ngời trực tiếp khai
thác v sử dụng. Các giá trị ny thờng đợc tính toán dựa trên số liệu điều tra ở những điểm khai
thác v đối chiếu với số liệu thống kê việc xuất nhập khẩu của cả nớc. Giá trị trực tiếp đợc chia
thnh giá trị sử dụng cho tiêu thụ v giá trị sử dụng cho sản xuất.

2.1.1. Giá trị sử dụng cho tiêu thụ
Giá trị sử dụng cho tiêu thụ đợc đánh giá bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hng
ngy nh: củi đốt v các loại sản phẩm khác cho tiêu dùng cho gia đình. Các sản phẩm ny không
xuất hiện trên thị trờng nên hầu nh chúng không đóng góp gì vo tổng thu nhập quốc dân, nhng
nếu không có những nguồn ti nguyên ny thì cuộc sống con ngời sẽ gặp những khó khăn nhất
định. Sự tồn tại của con ngời không thể tách rời các loi sinh vật. Thế giới sinh vật mang lại cho
con ngời nhiều sản phẩm m con ngời đã, đang v sẽ sử dụng nh: thức ăn, gỗ, củi, nguyên liệu,
dợc liệu
Một trong những nhu cầu cần thiết của con ngời đối với ti nguyên sinh vật l nguồn đạm động

Việt Nam qua điều tra sơ bộ có khoảng 3.200 loi cây v 64 loi động vật đã đợc con ngời sử
dụng lm dợc liệu v thuốc chữa bệnh(Võ Văn Chi, 1997).
2.2. Giá trị gián tiếp
Giá trị gián tiếp l những lợi ích do đa dạng sinh học mang lại cho cả cộng đồng. Nh vậy giá trị gián tiếp
của đa dạng sinh học bao gồm cả chất lợng nớc, bảo vệ đất, dịch vụ nghỉ mát, thẩm mỹ, phục vụ giáo
dục, nghiên cứu khoa học, điều ho khí hậu v tích luỹ cho xã hội tơng lai. Giá trị gián tiếp cũng bao gồm
các quá trình xảy ra trong môi trờng v các chức năng bảo vệ của hệ sinh thái. Đó l những lợi ích không
đo đếm đợc v nhiều khi l vô giá. Vì những lợi ích ny không phải l hng hoá nên thờng không đợc
tính đến trong quá trình tính GDP của quốc gia. Tuy nhiên chúng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc
duy trì những sản phẩm tự nhiên m nền kinh tế quốc gia phụ thuộc. Giá trị gián tiếp của đa dạng sinh học
có thể kể đến bao gồm:

Giá trị sinh thái
Các hệ sinh thái l cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất trong đó có loi ngời. Hệ sinh thái rừng nhiệt
đới đợc xem nh l lá phổi xanh của trái đất. Đa dạng sinh học l nhân tố quan trọng để duy trì các quá
trình sinh thái cơ bản nh: quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các loi, bảo vệ nguồn nớc,
điều hoá khí hậu, bảo vệ v lm tăng độ phì đất, hạn chế sự xói mòn của đất v bờ biểntạo môi
trờng sống ổn định v bền vững cho con ngời. Con ngời không thể sống đợc nếu thiếu không khí,
chính hệ thực vật đã v đang cung cấp miễn phí lợng ôxi khổng lồ cho cuộc sống của hng tỷ ngời trên
trái đất. Đa dạng sinh học còn góp phần tạo ra các dịch vụ nghỉ ngơi v du lịch sinh thái. Hiện nay du lịch
sinh thái đợc xem xét nh l một trong những biện pháp hiệu quả đối với việc bảo vệ đa dạng sinh học,
nhất l khi chúng đợc tổ chức, phối hợp chặt chẽ với chơng trình quản lý v bảo tồn tổng hợp. Tuy vậy
cần chú ý đến việc tổ chức cho du khách quan sát những vấn đề cần thiết liên quan đến bảo vệ môi trờng,
ti nguyên; tránh những hnh động tiêu cực hay việc xây dựng những cơ sở hạ tầng quá khang trang, hiện
đại có thể sẽ trở thnh mối đe doạ đối với đa dạng sinh học.
Giá trị khoa học v giáo dục:
Nhiều sách giáo khoa đợc biên soạn, nhiều chơng trình vô tuyến v phim ảnh đợc xây
dựng về chủ đề bảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục v giải trí. Một số lợng lớn các
nh khoa học chuyên ngnh, các nh sinh thái học v những ngời yêu thích thiên nhiên đã
tham gia tìm hiểu v nghiên cứu thiên nhiên m không phải tiêu tốn nhiều tiền v không đòi

Trình by đợc khái niệm v quá trình suy thoái đa dạng sinh học
Giải thích đợc các nguyên nhân chính gây suy thoái đa dạng sinh học
Trình by đợc thang bậc phân hạng mức đe doạ đa dạng sinh học
1. Khái niệm về suy thoái đa dạng sinh học
1.1. Khái niệm
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu l sự suy giảm tính đa dạng, bao gồm sự suy giảm loi,
nguồn gen v hệ sinh thái, từ đó lm suy giảm giá trị, chức năng của đa dạng sinh học. Sự suy thoái
đa dạng sinh học đợc thể hiện ở các mặt:
- Hệ sinh thái bị biến đổi

- Mất loi

- Mất (giảm) đa dạng di truyềnMất loi, sự xói mòn di truyền, sự du nhập xâm lấn của các loi sinh vật ngoại lai, sự suy thoái các
hệ sinh thái tự nhiên, nhất l rừng nhiệt đới đang diễn ra một cách nhanh chóng cha từng có m
nguyên nhân chủ yếu l do tác động của con ngời.
Một quần xã sinh vật, hệ sinh thái có thể bị suy thoái trong một vùng, song nếu tất cả các loi
nguyên bản vẫn còn sống sót thì quần xã v hệ sinh thái đó vẫn còn tiềm năng phục hồi. Tơng tự
đa dạng di truyền sẽ giảm khi kích thớc quần thể bị giảm nhng loi đó vẫn có khả năng tái tạo lại
sự đa dạng di truyền nhờ đột biến v tái tổ hợp. Tuy nhiên, khi một loi bị tuyệt chủng thì những
thông tin di truyền chứa trong bộ máy di truyền của loi đó sẽ mất đi, loi đó khó có khả năng để
phục hồi v con ngời sẽ còn ít cơ hội để nhận biết tiềm năng của loi đó.
1.2. Quá trình suy thoái đa dạng sinh học
Cùng với những biến cố về lịch sử, về kinh tế xã hội, đa dạng sinh học trên ton cầu đã v đang bị suy thoái
nghiêm trọng. Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của sự suy thoái đa dạng sinh học l sự tuyệt
chủng loi do môi trờng sống bị thay đổi.
Khái niệm tuyệt chủng có nhiều nghĩa khác nhau. Một loi bị coi l tuyệt chủng khi không
còn một cá thể no của loi đó còn sống sót ở bất kỳ đâu trên thế giới. Ví dụ: loi chim

năm), khoảng 12%
các họ động vật biển v 60% số loi động thực vật bị tuyệt chủng.
- Tuyệt chủng lần thứ hai diễn ra vo cuối kỳ Devon (cách đây khoảng 365 triệu năm) v kéo di khoảng 7
triệu năm đã gây nên sự biến mất của 60% tổng số loi còn lại sau lần tuyệt chủng lần thứ nhất.
- Tuyệt chủng lần thứ ba l nghiêm trọng nhất kéo di khoảng 1 triệu năm diễn ra vo kỷ Permian (cách
đây khoảng 242 triệu năm) đã xoá sổ 54% số họ v khoảng 77 - 96% số loi động vật biển, 2/3 số loi bò
sát, ếch nhái v 30% số bộ côn trùng.
- Tuyệt chủng lần thứ t xảy ra vo cuối kỷ Triassic (cách đây khoảng 210 triệu năm)
với khoảng 20% số
loi sinh vật trên trái đất bị tiêu diệt. Hai đợt tuyệt chủng thứ ba v thứ t quá gần nhau vì vậy quá trình
phục hồi lại hon ton phải mất khoảng 100 triệu năm (Wilson, 1992 trong N.H.Nghĩa, 1999).
- Tuyệt chủng lần thứ năm diễn ra vo cuối kỷ Cretacis v đầu kỷ Tertiary (cách đây khoảng 65 triệu năm).
Đây đợc coi l lần tuyệt chủng nổi tiếng nhất. Ngoi các loi thằn lằn khổng lồ, hơn một nửa loi bò sát v
một nửa loi sống ở biển đã bị tuyệt chủng.
Theo Wilson (1992 trong N.H.Nghĩa, 1999) thì ngoi nguyên nhân do thiên thạch ở lần tuyệt chủng thứ
năm v một phần do núi lửa phun tro ở lần thứ ba, sự tuyệt chủng còn lại l do hiện tợng băng h ton
cầu.
1.3. Mức độ suy thoái đa dạng sinh học
Theo cách tính của các nh khoa học thì tốc độ tuyệt chủng trung bình trong quá khứ vo khoảng 9% trên
một triệu năm (Raup, 1978), tức l khoảng 0,000009% trong một năm. Nh vậy cứ 5 năm mất khoảng một
loi trong 2 triệu loi có trong quá khứ. Điều ny có thể thấp hơn so với thực tế vì các nh khoa học đã
không tính đợc sự mất đi của các loi đặc hữu. Nếu vậy tốc độ tuyệt chủng cao nhất có thể l 2 loi mỗi
năm (N.H.Nghĩa, 1999).
Mặc dù số lợng loi đã bị tuyệt chủng chỉ l những con số ớc lợng vì chúng ta cha thống kê đợc chắc
chắn có bao nhiêu loi, song trên cơ sở nghiên cứu các nh khoa học cho rằng có khoảng 85 loi thú v 113
loi chim đã bị tuyệt chủng từ những năm 1600, tơng ứng 2,1% các loi thú v 1,3% các loi chim. Chim
v thú l những loi đợc nghiên cứu kĩ v do đó đợc biết đến nhiều nhất. Tốc độ tuyệt chủng đặc biệt
tăng nhanh từ khi xuất hiện xã hội loi ngời, nếu tốc độ tuyệt chủng tự nhiên trong quá khứ l 1 loi/năm
thì tốc độ tuyệt chủng hiện nay l 1 loi/giờ, trong đó nguyên nhân chính l do tác động của con ngời
(Bryant, 2004). Tốc độ tuyệt chủng tăng nhanh cho thấy những mối đe doạ với đa dạng sinh học đã trở nên

Các hiểm hoạ tự nhiên đã gây ra những tổn hại nặng nề cho đa dạng sinh học trong những kỷ nguyên
cách đây hơn 60 triệu năm, còn ảnh hởng của các hoạt động do con ngời gây nên đặc biệt nghiêm
trọng từ giữa thế kỷ XIX đến nay.
Những ảnh hởng do tác động của con ngời gây ra chủ yếu lm thay đổi, suy thoái v huỷ hoại môi
trờng sống. Điều đó đẩy loi v các quần xã vo tình trạng bị tuyệt chủng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Việc khai thác quá mức các loi phục vụ cho nhu cầu của con ngời, việc du nhập các loi v gia tăng bệnh
dịch cũng l những nguyên nhân quan trọng lm suy thoái đa dạng sinh học. Các mối đe doạ trên một phần
có liên quan mật thiết đến sự gia tăng dân số của ton thế giới. Việc phá huỷ các quần xã sinh học xảy ra
nhiều nhất trong vòng 150 năm trở lại đây v liên quan đến dân số thế giới: 1 tỷ ngời năm 1850, 2 tỷ
ngời năm 1930 v 5,9 tỷ ngời vo năm 1995, hiện nay đã có trên 6 tỷ ngời. Tốc độ tăng dân số thấp ở
các nớc công nghiệp phát triển nhng còn cao ở các nớc kém phát triển ở châu á, châu phi v Mỹ Latinh
m đây lại l những nơi giu tính đa dạng sinh học (WRI/UNEP/UNDP, 1994 trong Phạm Nhật, 1999)).
3. Thang bậc phân hạng mức đe doạ của IUCN, 1994
Thang bậc phân hạng mức đe doạ năm 1994 của IUCN hiện đang đợc sử dụng có cấu trúc các
thang bậc phân hạng mức đe doạ đợc mô tả tóm lợc qua sơ sau:

ít nguy cấp - LR Sơ đồ 1: Cấu trúc các cấp đe doạ (IUCN, 1994) 13
- Thang bậc phân hạng mức đe doạ cụ thể:
+ Các bậc phân hạng chính:
- Bị tuyệt chủng - EX (Extinct):

Một đơn vị phân loại đợc coi l tuyệt chủng khi chắc chắn cá thể cuối cùng của đơn vị phân loại
đó đã bị tiêu diệt.
- Tuyệt chủng trong hoang dã - EW (Extinct in the wild):

Một loi đợc coi l tuyệt chủng trong hoang dã khi biết đợc loi đó chỉ tồn tại trong điều kiện nuôi trồng
nằm ngoi phạm vi phân bố lịch sử cuả loi đó. Loi đợc coi l tuyệt chủng trong hoang dã khi những nỗ lực
điều tra tại những vùng sống của loi đã biết hoặc những sinh cảnh có hi vọng gặp đợc vo những thời điểm
thích hợp (theo ngy, mùa, năm) khắp các vùng phân bố lịch sử của nó, m vẫn không tìm ra một cá thể no.
Các cuộc điều tra vợt quá khung thời gian của một vòng đời hoặc tuổi thọ của chúng
- Rất nguy cấp - CR (Critical Endangered):

Một loi đợc coi l rất nguy cấp khi nó phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn
trong một tơng lai gần, theo định nghĩa từ mục A - E dới đây:

cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất
D. Quần thể có số lợng dới 50 cá thể trởng thnh.
E. Các phân tích trữ lợng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất l dới
50% trong vòng 10 năm hoặc l 3 thế hệ hay bất cứ khi no di hơn.

- Nguy cấp - EN (Endangered)

Một loi đợc coi l nguy cấp khi nó cha phải l nguy cấp cao nhng nó đang phải đối mặt với những
mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tơng lai gần theo định nghĩa từ mục A - E dới
đây:
14

A. Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau:
1. Các quan sát, ớc lợng chỉ ra rằng quần đã bị/có xu thế hoặc nghi có sự sự suy giảm ít nhất 50% trong
vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn, đợc xác đinh bởi:
(a) Quan sát trực tiếp
(b) Một chỉ số của độ phong phú sát thực với đơn vị phân loại đó
(c) Suy giảm trong vùng chiếm cứ
(d) Mức độ khai thác hiện tại hoặc có xu hớng khai thác
(e) Hậu quả của du nhập loi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh
2. Sự suy giảm ít nhất 50%, có xu hớng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm tới hoặc trong 3 thế
hệ tới hoặc lâu hơn dựa vo trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b), (c), (d) hoặc (e) ở trên.
B. Phạm vi xuất hiện ớc lợng nhỏ hơn 5000km2 hoặc vùng chiếm cứ nhỏ hơn 500 km2 v đợc chỉ ra
bởi các ớc lợng sau:
1. Bị phân cách nghiêm trọng hay đợc biết chỉ tồn tại trong 5 điểm
2. Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc gặp phải trong các trờng hợp sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ

ký sinh
2. Sự suy giảm ít nhất 20%, có xu hớng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm tới hoặc trong 3 thế
hệ tới hoặc lâu hơn dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b), (c), (d) hoặc (e) ở trên.
B. Phạm vi xuất hiện ớc lợng nhỏ hơn 20.000km2 hoặc vùng chiếm cứ nhỏ hơn 2000 km2 v đợc chỉ
ra bởi các ớc lợng sau:
1. Bị phân cách nghiêm trọng hay đợc biết chỉ tồn tại trong dới 10 điểm duy nhất.
2. Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trờng hợp sau:
15

(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) diện tích, phạm vi hay chất lợng sinh cảnh
(d) số địa điểm phân bố hay số lợng quần thể phụ
(e) số lợng cá thể trởng thnh
3. Những thay đổi cực kỳ bất thờng theo các điểm sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) số địa điểm phân bố hay số lợng các quần thể phụ
(d) số lợng cá thể trởng thnh
C. Quần thể đợc ớc lợng còn ít hơn 10.000 cá thể trởng thnh v:
1. Số lợng đó vẫn tiếp tục suy giảm ít nhất 10% trong 10 năm tới ở 1 thế hệ hoặc nhiều hơn.
2. Quần thể vẫn tiếp tục giảm qua các năm quan sát hoặc có thể gặp phải về số lợng các cá thể trởng
thnh v cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất
D. Qui mô quần thể l rất nhỏ hoặc quần thể giới hạn dới 1000 cá thể trởng thnh.
E. Các phân tích số lợng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất l 10% trong vòng 100
năm.
- Đe doạ thấp - LR (Lower Risk):


+ Không biết chính xác - IK (Insufficiently Known): L những taxon còn nghi ngờ v không biết chắc
chắn chúng thuộc loại no trong các cấp trên vì thiếu thông tin. Do vậy cần nghiên cứu thêm để xác định
cụ thể mức đe doạ của chúng.
Bảng 3: Số loi động vật bị đe doạ v tuyệt chủng, tổng hợp từ danh mục các loi bị đe doạ của
IUCN (1996)

16

Møc ®é

Líp
RÊt nguy
cÊp
Nguy cÊp S¾p nguy
cÊp
BÞ ®e do¹ TuyÖt chñng
Thó
169 315 612 1096 89
Chim
168 235 704 1107 108
Bß s¸t
41 59 153 253 21
L−ìng c−
18 31 75 124 5
C«n trïng
44 116 377 537 73
C¸c loμi kh¸c
471 423 1194 2088 343
Nguån: Bryant (2004)
§e do¹ tuyÖt chñng IUCN 2006 vÒ Bß s¸t 341 loμi, Thó 1093 loμi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status