BẢO LÃNH
F5.NHB_K9
I-KHÁI NIỆM
• “Bảo lãnh ngân hàng”: Là cam kết bằng văn
bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được
bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên
nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn
trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
• TRONG ĐÓ MQH GIỮA 3 CHỦ THỂ ĐƯỢC THỂ HIỆN NHƯ
SAU:
NGƯỜI THỤ
HƯỞNG BẢO
LÃNH
NGƯỜI ĐƯỢC
BẢO LÃNH
NGÂN HÀNG BẢO LÃNH
• (1) Biểu thị mqh gốc giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng
bảo lãnh.Mqh được thể hiện bằng một hợp đồng gốc.
• (2) Biểu thị mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và NH bảo lãnh.
Trong đó, người được bảo lãnh yêu cầu NH phát hành thư bảo lãnh
cho người thụ hưởng bảo lãnh.
• (3) Biểu thị mqh giữa NH bảo lãnh và người thụ hưởng, NH bảo lãnh
phát hành thư bảo lãnh gửi đến người thụ hưởng BL. Khi được người
BL vi phạm những điều khoản trong hợp đồng gốc, NH BL bồi thường
cho người thụ hưởng.
23
1
• NHỮNG VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH HOẠT
nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong
trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ,
đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh.
• Đặc điểm:
- BLVV thường được sử dụng khi các doanh nghiệp tham gia
thương mại quốc tế, các DN Việt Nam muốn vay vốn từ phía
ngân hàng hay tổ chức kinh tế nước ngoài.
- Loại hình bảo lãnh này chưa phổ biến do các điều kiện chặt
chẽ từ phía ngân hàng nên hầu như chỉ có các Tổng công ty
lớn mới sử dụng.
- Hiện nay, ngoài gói hỗ trợ lãi suất 4%, để giúp các DN tiếp
cận với nguồn vốn các ngân hang, ngày 21/1/2009, Thủ tướng
Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số
14/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế Bảo lãnh cho doanh
nghiệp vay vốn của Ngân hàng thương mại (Quyết định 14).
• Ví dụ:
- DN thuộc các thành phần kinh tế (kể cả Hợp tác
xã) có quy mô dự án đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh tối thiểu là 100 triệu đồng;
- Không nợ quá hạn các TCTD và tổ chức kinh tế;
- Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 10% và sử dụng tham
gia dự án 100% giá trị tài sản hình thành từ vốn
vay thế chấp bảo đảm bảo lãnh sẽ được Ngân
hàng Phát triển Việt Nam (VDB) bảo lãnh vay vốn
để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh. Các doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn
có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng và sử dụng tối đa
500 lao động.
2. BẢO LÃNH DỰ THẦU
• Khái niệm: BLDT là cam kết của của TCTD với bên mời
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
• Đặc điểm:
- BLTHHĐ thay thế cho yêu cầu ký quỹ mà người đặt hàng đề
nghị đối với người cung ứng để đảm bảo bồi thường vi phạm
hợp đồng.
- Giá trị tối đa của bảo lãnh tương đương với mức bồi thường (
tính tỷ lệ % trên giá trị của hợp đồng, dao động ở mức 10%-
15%).
- Hiệu lực thường chấm dứt khi người được bảo lãnh hoàn thành
nghĩa vụ cung ứng hàng hoá của họ.
- BLTHHĐ được ngân hàng sử dụng nhiều nhất trong thực hành
và được xem như một công cụ đối ứng với tín dụng chứng từ.
Thường gặp nhất của BLNH dạng này là trong các hợp đồng
xây dựng, cung ứng thiết bị công nghệ…
• Mục đích: nhằm chống đỡ rủi ro cho người thụ hưởng (
bên đặt hàng) trong trường hợp người cung cấp không
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng , như: giao hàng chậm
trễ, không đúng chất lượng, số lượng…
• Hiện nay, trong lĩnh vực đầu tư XDCB khi công trình được
phê duyệt kết quả trúng thầu (đạt điểm kỹ thuật cao nhất
và giá bỏ thầu thấp nhất) thì ngân hàng sẽ làm thư bảo
lãnh thực hiện hợp đồng gửi chủ đầu tư, để làm thủ tục ký
hợp đồng thi công. Vấn đề phát sinh từ chỗ này: Xét về
mặt tài chính, khi trúng thầu, nhà thầu chỉ cần ngân hàng
bảo lãnh 5% nhưng được ứng 20% giá trị trúng thầu. Nếu
nhà thầu không quyết tâm thực hiện công trình, sau khi
được ứng 20% rồi không thực hiện hợp đồng, thì chủ đầu
tư sẽ bị thiệt hại 15%. Nếu giải quyết được số tiền này thì
cũng mất nhiều thời gian, có khi bị thiệt hại mà công trình
buộc phải dừng lại chờ xử lý
dụng khá phổ biến trong và ngoài nước
• Mục đích: Bằng việc cam kết sẽ trả lại số
tiền đã ứng trước cho người mua (khi người
bán vi phạm không thực hiện hợp đồng ),
ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra sự
tin tưởng cho người mua hàng và đồng thời
cũng giúp người cung ứng thoát khỏi những
khó khăn tạm thời về ngân quỹ.
6. BẢO LÃNH ĐỐI ỨNG
• Khái niệm: “Bảo lãnh đối ứng” là một bảo lãnh
ngân hàng do TCTD (Bên phát hành bảo lãnh đối
ứng) phát hành cho một TCTD khác (bên bảo
lãnh) về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo
lãnh cho các nghĩa vụ của khách hàng của bên
phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo
lãnh.
• Trường hợp, khách hàng vi phạm các cam kết với
bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối
ứng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho
bên bảo lãnh.
7. XÁC NHẬN BẢO LÃNH
• Khái niệm: “Xác nhận bảo lãnh” là một bảo lãnh
ngân hàng do TCTD (bên xác nhận bảo lãnh) phát
hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả
năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của TCTD được
xác nhận bảo lãnh (bên được xác nhận bảo lãnh)
đối với khách hàng.
• Trường hợp bên được xác nhận bảo lãnh không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
nhau: bảo lãnh vận đơn, bảo lãnh bảo hành sản phẩm, bảo lãnh
phát hành chứng khoán…
Doanh số & cơ cấu bảo lãnh của
SGD ngân hàng NN & PTNT
• Cơ cấu:
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
BL thanh toán 1.781 6.95 53.86 63.67 0.531 0.08
BLdự thầu 4.899 19.12 4.748 5.61 4.997 0.78
BL THHĐ 5.396 21.06 6.457 7.63 554.43 86.2
BL khác 13.551 52.87 19.53 23.08 83.218 12.94
2005 2006 2007
LOẠI BẢO
LÃNH
Năm 2005
6.95
19.12
21.06
52.87
BL thanh toán
BL dự thầu
BL THHĐ
BL khác
Năm 2006
63.67
5.61
BIDV-CN Thăng Long
Loại hình
bảo lãnh
2006 2007
Tăng trưởng
2007
so với 2006(%)
Dư
nợ
(tỷ
đông)
Tỷ trọng
(%)
Dư nợ
(tỷ đông)
Tỷ trọng
(%)
1.BL dự thầu 72 12.37 147 16.7 104.17
2.Bảo lãnh THHĐ 196 33.68 301 34.2 53.57
3.BL ứng trước 145 24.91 215 24.43 48.28
4.BL thanh toán 103 17.7 117 13.3 13.59
5.BL bảo hành 32 5.5 58 6.59 81.25
6. BL vay vốn 19 3.26 22 2.5 15.79
7.BL khác 15 2.58 20 2.27 33.33
Tổng dư nợ BL 582 100 880 100 51.2
Năm 2006
12.37
33.68
24.91
17.7
- Chất lượng bảo lãnh ngày một nâng cao, các loại
hình bảo lãnh ngày càng đa dạng hoá.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước và
hoạt đông kinh doanh XNK của các doanh nghiệp
Việt Nam, thúc đẩy các hoạt động giao dịch kinh tế
thương mại, chất xúc tác giúp các hợp đồng thương
mại xây dựng, các giao dịch hàng hoá trong nước và
quốc tế được ký kết một cách thuận lợi.
• Những mặt còn tồn tại:
- Bảo lãnh ngân hàng vẫn chỉ được coi là một loại hình dịch
vụ được hạch toán ngoại bảng, các ngân hang vẫn chưa coi
trọng phát triển dịch vụ này. Điều này được thể hiện rất rõ
thông qua bảng thể hiện doanh số của hoạt động bảo lãnh
trên tổng thu (cụ thể ở SGD NH No & PTNTVN) sau:
THU NHẬP
CHUNG
2005 2006 2007
500.360 640.700 859.500
Thu nhập từ
HĐTD
489.809 588.946 798.152
Thu HĐ dịch
vụ
4.635 8.116 12.009
Thu nhập từ
nghiệp vụ
BL
0.264 0.315 3.523
Tỷ trọng (%) 5.7 3.88 29.33