1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tình hình kinh doanh hiện nay, ngành công nghiệp cả nước
và TP.HCM đang phải đối mặt với những thách thức bên trong và bên
ngoài. Trong quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại, các DN SXCN
của cả nước nói chung và TP. HCM nói riêng phải đối đầu với các thách
thức mới đó là các yếu tố bảo hộ, bao cấp đang bị cắt bỏ, nhiều loại chi phí
đầu vào tăng, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Một nguyên nhân khác
xuất phát từ vấn đề nội lực của các doanh nghiệp còn yếu kém so với
những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó nổi bật lên
là hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp. Nguyên nhân của hiện tượng này
tập trung vào những quyết định không hợp lý, không đảm bảo mục tiêu của
quản trị tài chính doanh nghiệp, trong đó quyết định nguồn vốn là đáng
quan tâm nhất. Như vậy có thể nói trong bối cảnh hiện nay việc xem xét
một cách tổng thể và xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc thiết lập
một cấu trúc vốn là hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực. Vì những lý
do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài nghiên cứu với tên gọi: “Xây dựng
cấu trúc vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại
Thành Phố Hồ Chí Minh”. TP.HCM là một địa phương có tốc độ tăng
trưởng cao, có ngành sản xuất công nghiệp phát triển, có số lượng doanh
nghiệp nhiều nhất cả nước nên việc lựa chọn TP. HCM làm địa bàn nghiên
cứu đại diện, từ đó có thể rút ra được nhiều vấn đề chung cho cả nước.
2. Mục tiêu của luận án
1. Về mặt lý thuyết: Trên cơ sở tổng hợp và hệ thống các lý thuyết về
cấu trúc vốn và lý thuyết trở ngại tài chính, tác giả luận án sẽ lựa chọn và
xây dựng mô hình phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và mô
hình điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của DN ở Việt Nam.
2. Về mặt thực tiễn, luận án sẽ tập trung:
- Phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các DN SXCN
chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của các DN SXCN này.
5. Nguồn số liệu thu thập
Nguồn số liệu thu thập bao gồm số liệu thứ cấp và sơ cấp.
3
Đối với các DN SXCN đã niêm yết, nguồn số liệu thứ cấp được thu
thập từ trang web của Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM
(http://www.hsx.vn) và Hà Nội (http://www.hnx.vn).
Đối với các DN SXCN TP.HCM, nguồn số liệu sơ cấp được thu
thập từ báo cáo tài chính qua điều tra khảo sát 200 doanh nghiệp của tác giả
kết hợp với Cục thống kê TP.HCM thực hiện trong năm 2011.
6. Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận án
Luận án có đóng góp cả về tính lý luận và tính thực tiễn ở những
nội dung sau:
- Trên cơ sở hệ thống hóa và tổng quan lý thuyết, luận án đã xây
dựng mô hình các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và mô hình phân tích
cấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp, có tính đến các đặc thù Việt Nam
qua một số biến và đo lường các biến.
- Áp dụng mô hình vào thực tế Việt Nam, luận án đã khám phá ra
các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc vốn mục tiêu của các DN
bao gồm: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, lợi ích thuế phi nợ vay,
chi đầu tư TSCĐ, thuế thu nhập DN thực tế, TSCĐ hữu hình, khả năng
thanh khoản. Luận án cũng tìm ra sự khác biệt và lý giải sự khác biệt giữa
các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các DN chưa niêm yết và các DN
niêm yết. Qua đó đóng góp thêm nghiên cứu thực nghiệm về quyết định
cấu trúc vốn của DN ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam
nói riêng.
- Luận án đã cho thấy các yếu tố trở ngại tài chính nội sinh và
ngoại sinh ảnh hưởng đến việc điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của DN.
Qua đó kết hợp hai lý thuyết khác nhau là lý thuyết về cấu trúc vốn DN và
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN MỤC
TIÊU CÁC DN SXCN TP.HCM
1.4.1. Mô hình phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các
DN SXCN TP.HCM
Từ các nghiên cứu thực nghiệm, luận án xây dựng mô hình phân
tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các DN SXCN có dạng như sau:
)8.1(
7654321 ititititititititit
LIQTANGTAXINVNDTSPROFSIZELev
(+) (-/+) (-) (+) (+) (+) (-/+)
1.4.2. Mô hình phân tích tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu các
DN SXCN TP.HCM
1.4.2.1. Mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn riêng phần
Mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn riêng phần (Partial Adjustment
model) xem xét quá trình điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu có dạng như
sau:
ititititit
DDDD
)(
1
1.4.2.3. Mô hình điều chỉnh riêng phần tác động của thặng dƣ và thâm
hụt nguồn vốn đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu
6
Mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn riêng phần trong trường hợp
doanh nghiệp có dòng tiền thặng dư và thiếu hụt:
it
d
itit
s
ititit
DDevDDevD
432
(1.17)
Trong đó:
s
it
D
là biến giả có giá trị là 1 nếu doanh nghiệp có thặng dư vốn
và ngược lại có giá trị bằng 0.
d
it
D
là biến giả có giá trị là 1 nếu doanh
nghiệp thâm hụt vốn và ngược lại có giá trị bằng 0.
Phương trình xem xét tác động tương tác khi doanh nghiệp lệch
khỏi tỷ lệ nợ mục tiêu với thặng dư hoặc thiếu hụt vốn của doanh nghiệp
như sau:
211
(1.19)
it
b
itit
H
it
L
it
a
itit
H
it
L
itit
DDevDbDbDDevDbDbD
)()(
43212
(1.20)
it
d
itit
H
it
L
it
s
itit
H
7
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TẠI TP.HCM
2.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGÀNH SXCN TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TP.HCM
2.2. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ XU HƢỚNG TÀI TRỢ
CỦA CÁC DN SXCN KHẢO SÁT
2.2.1. Cách thu thập số liệu các DN SXCN khảo sát
2.2.2. Thực trạng cấu trúc vốn của các DN SXCN TP.HCM
2.2.2.1. Tỷ lệ nợ vay trên tổng vốn của các DN SXCN
Kết quả phân tích cho thấy các DN SXCN chưa niêm yết tại
TP.HCM sử dụng nhiều nợ vay hơn các DN SXCN niêm yết, điều này
được giải thích là do các DN đã niêm yết ngoài kênh huy động vốn bằng nợ
vay còn một kênh huy động vốn khác đó là phát hành cổ phiếu
2.2.2.2. Đặc điểm cơ cấu nợ vay của các DN SXCN
Bảng 2.13 và 2.14 cho thấy các DN SXCN chưa niêm yết tại
TP.HCM và các DN SXCN niêm yết vẫn chủ yếu sử dụng nợ vay ngắn hạn
trong cấu trúc vốn của mình. Các DN Việt Nam nói chung và TP.HCM nói
riêng vẫn tiếp tục phụ thuộc vào nguồn vốn của hệ thống ngân hàng.
2.2.3. Tình hình tài chính DN SXCN qua một số tỷ số tài chính và
tƣơng quan giữa cấu trúc vốn các DN SXCN với các nhân tố ảnh
hƣởng
2.2.3.1. Tình hình tài chính DN SXCN qua một số tỷ số tài chính
Quy mô của các DN SXCN:
Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2010, cả quy mô tài sản, vốn chủ
sở hữu và doanh thu của hai nhóm DN SXCN đều tăng, tuy nhiên các DN
SXCN niêm yết có quy mô lớn hơn rất nhiều lần so với các DN SXCN
này có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này có thể giải thích do
những khó khăn của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng gặp
phải từ năm 2008 đã tác động đến các DN SXCN.
9
2.2.3.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn DN SXCN với các nhân tố ảnh
hƣởng
Mối quan hệ giữa quy mô và cấu trúc vốn DN SXCN: quy mô và cấu
trúc vốn của hai nhóm DN SXCN TP.HCM và niêm yết tỷ lệ thuận với
nhau, điều này có nghĩa là các DN quy mô lớn sẽ có tỷ lệ nợ vay cao hơn
DN quy mô nhỏ
Mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và cấu trúc vốn DN SXCN: Mối
quan hệ giữa khả năng sinh lời và cấu trúc vốn DN. Có thể thấy hiệu quả
kinh doanh của DN (đo lường bằng khả năng sinh lời) và cấu trúc vốn của
hai nhóm DN SXCN TP.HCM và niêm yết tỷ lệ nghịch với nhau.
Mối quan hệ giữa TSCĐ hữu hình và cấu trúc vốn DN SXCN: mối
quan hệ giữa TSCĐ hữu hình và cấu trúc vốn DN, có thể thấy TSCĐ hữu
hình và cấu trúc vốn của hai nhóm DN SXCN TP.HCM và niêm yết tỷ lệ
thuận với nhau.
Chi đầu tư TSCĐ tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn của DN SXCN TP.HCM
nhưng tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn DN SXCN niêm yết. Sự khác biệt này
có thể được giải thích như sau: các DN SXCN TP.HCM tài trợ cho việc
mua sắm TSCĐ bằng vốn chủ sở hữu, còn các DN SXCN niêm yết thì tài
trợ cho việc mua sắm TSCĐ bằng nợ vay.
Mối quan hệ giữa lợi ích thuế phi nợ vay và cấu trúc vốn DN SXCN:
Lợi ích thuế phi nợ vay tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn DN SXCN TP.HCM.
Đối với các DN SXCN niêm yết, khó có thể kết luận lợi ích thuế phi nợ vay
có tác động đến cấu trúc vốn hay không do mối tương quan trên đồ thị
không rõ ràng (điều này sẽ được giải thích kỹ hơn trong kết quả ước lượng
không thể huy động vốn chủ sở hữu thông qua việc phát hành cổ phiếu trên
thị trường chứng khoán.
Từ các phân tích về thực trạng cấu trúc vốn của các DN SXCN
khảo sát ở trên cho thấy các hạn chế trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp
xuất phát từ các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, trong quá trình chuyển đổi, các lý thuyết về quản lý tài
chính hiện đại chưa được cập nhật, nên tất yếu dẫn đến việc nhận thức chưa
đầy đủ về tầm quan trọng của quyết định cấu trúc vốn của DN.
11
Thứ hai, đa phần các DN còn tập trung vào nguồn vốn và đầu tư
ngắn hạn, chưa tập trung vào các phương án kinh doanh dài hạn. Uy tín của
các DN SXCN còn thấp, chưa đủ để có thể phát hành trái phiếu.
Thứ ba, phần lớn các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp gửi
cho ngân hàng không đầy đủ, thiếu minh bạch, không được kiểm toán, cách
tổ chức hạch toán không tuân thủ nguyên tắc kế toán, gây trở ngại lớn đối
với công tác thẩm định và quyết định cho vay của ngân hàng.
Thứ tư, phương án kinh doanh của các doanh nghiệp lập và đem
đến ngân hàng để vay vốn, đa số là không đáp ứng được yêu cầu của ngân
hàng.
Thứ năm, môi trường kinh doanh phần lớn ở loại hình doanh
nghiệp này còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do cách tổ chức quản lý và điều hành
chưa chuyên nghiệp.
Thứ sáu, sự bất ổn của tình hình kinh tế vĩ mô trong giai đoạn qua
đặc biệt là từ năm 2008. Những bất ổn kinh tế này đã tác động không nhỏ
đến quyết định cấu trúc vốn của DN.
Thứ bảy, hiện nay mức độ cung cấp thông tin trên thị trường còn
kém hiệu quả, vai trò các tổ chức cung cấp thông tin còn mờ nhạt.
Thứ tám, do áp lực về nhu cầu vốn của nền kinh tế và mức độ cạnh
tranh ngày càng gay gắt buộc các tổ chức tín dụng phải tăng lãi suất huy
FEM và ngược lại. Tác giả sử dụng phương pháp White cross-section để
khắc phục đồng thời hiện tượng phương sai không đồng đều và tự tương
quan.
3.1.4. Kiểm định phi tham số tỷ lệ nợ trung bình của DN SXCN niêm
yết và chƣa niêm yết tại TP.HCM
Kết quả kiểm định phi tham số cho thấy tỷ lệ nợ trung bình của DN SXCN
TP.HCM có sự khác biệt với tỷ lệ nợ trung bình của các DN SXCN niêm
yết.
3.1.5. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình và thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô và tài sản cố định tỷ lệ thuận
với cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết.
Khả năng sinh lời và tính thanh khoản tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn
của doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết.
Chi đầu tư TSCĐ tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn các doanh nghiệp
niêm yết và tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn các doanh nghiệp chưa niêm yết.
Lợi ích từ thuế phi nợ vay tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn các doanh
nghiệp chưa niêm yết, nhưng không tác động đến cấu trúc vốn các doanh
nghiệp niêm yết.
13
Thuế suất thu nhập thực tế của doanh nghiệp tác động âm đến cấu
trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết và không có ý nghĩa thống kê với các
DN SXCN TP.HCM.
3.1.6. Tác động của ngành đến cấu trúc vốn DN SXCN
Đối với các DN SXCN TP.HCM, hệ số tác động của các ngành
nhựa-cao su, dệt may, điện-điện tử, gỗ giấy, hóa chất đều mang dấu âm và
có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa là các ngành này có tỷ lệ nợ trên
tổng vốn thấp hơn các DN ngành sản xuất sản phẩm kim loại. Tác động của
ngành sản xuất sản phẩm phi kim đến cấu trúc vốn mang dấu dương nhưng
không có ý nghĩa thống kê.
3.2.2.3. Mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu khi doanh nghiệp
thặng dƣ hoặc thiếu hụt nguồn vốn
Đối với DN SXCN TP.HCM, kết quả ở cột (1) cho thấy doanh
nghiệp thiếu hụt vốn có tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu (0,309)
nhanh hơn doanh nghiệp thặng dư vốn (0,256). Đối với các DN SXCN
niêm yết, doanh nghiệp thiếu hụt vốn có tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn
mục tiêu (0,755) nhanh hơn doanh nghiệp thặng dư vốn (0,637). Thực tế
này có thể giải thích như sau: trong giai đoạn vừa qua đối với cả hai nhóm
DN SXCN TP.HCM và niêm yết, các DN thiếu hụt vốn bị áp lực phải bù
đắp nguồn vốn bị thiếu hụt nên các DN này phải điều chỉnh cấu trúc vốn
mục tiêu nhanh hơn các doanh nghiệp thặng dư vốn.
Kết quả ước lượng tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của
doanh nghiệp khi doanh nghiệp thặng dư vốn hoặc thiếu hụt vốn và khi DN
có tỷ lệ nợ cao hoặc thấp hơn tỷ lệ nợ mục tiêu:
Đối với các DN SXCN TP.HCM:
- Khi doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục tiêu, kết quả
cho thấy các DN thặng dư vốn không sẵn lòng giảm nợ nhiều hơn so với
DN thiếu hụt vốn. Điều này cho thấy có hiện tượng lạm dụng vốn vay của
một số DN SXCN TP.HCM.
- Trong trường hợp doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp hơn tỷ lệ nợ mục
tiêu, kết quả cho thấy khi tỷ lệ nợ thấp hơn tỷ lệ nợ mục tiêu thì doanh
nghiệp thiếu hụt vốn sẽ bù đắp nguồn vốn thiếu hụt bằng cách vay nợ nhiều
15
hơn nên có tốc độ điều chỉnh tỷ cấu trúc vốn mục tiêu nhanh hơn DN thặng
dư vốn.
- Trong trường hợp thặng dư vốn, kết quả cho thấy khi doanh
nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục tiêu và thặng dư vốn thì doanh
nghiệp sẽ sử dụng vốn thặng dư để trả bớt nợ vay.
- Cuối cùng, khi thiếu hụt vốn, kết quả phân tích cho thấy các DN
quả cho thấy khi doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục tiêu thì các
doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao sẽ điều chỉnh giảm nợ dễ dàng hơn
so với các doanh nghiệp có khả năng sinh lời thấp.
- Trong trường hợp doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp hơn mục tiêu,
doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao có tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn
mục tiêu (0,218) thấp hơn so với doanh nghiệp có khả năng sinh lời thấp
(0,274) và có ý nghĩa thống kê (kiểm định F [(3) và (4)]).
Đối với DN SXCN niêm yết:
- Trong trường hợp doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục
tiêu, kết quả này cho thấy khi doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao thì các doanh
nghiệp có khả năng sinh lời cao sẽ điều chỉnh giảm nợ dễ dàng hơn so với
các doanh nghiệp có khả năng sinh lời thấp.
- Khi DN có tỷ lệ nợ thấp hơn tỷ lệ nợ mục tiêu, doanh nghiệp có
khả năng sinh lời cao có tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu nhanh hơn
DN có khả năng sinh lời thấp.
Trong trường hợp thặng dư vốn thì các DN ít bị áp lực hơn trong việc
điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu vì thế khả năng sinh lời có tác động đáng
kể và có ý nghĩa thống kê đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu.
Trong trường hợp thiếu hụt vốn, đối với DN SXCN TP.HCM và DN
SXCN niêm yết, kết quả cho thấy, trong trường hợp thiếu hụt vốn thì các
doanh nghiệp bị áp lực phải huy động vốn để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt
của mình bất kể tình hình khả năng sinh lời của mình như thế nào.
Trở ngại tài chính ngoại sinh và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục
tiêu
Tài sản cố định hữu hình
17
Đối với DN SXCN TP.HCM, kết quả cho thấy phù hợp với lập
luận của lý thuyết trở ngại tài chính, các doanh nghiệp có nhiều TSCĐ hữu
hình (có nhiều tài sản thế chấp) sẽ tiếp cận vốn vay dễ hơn nên tốc độ điều
chỉnh cấu trúc vốn (0,381) nhanh hơn doanh nghiệp có ít TSCĐ hữu hình
(0.257) và có ý nghĩa thống kê (kiểm định F [(3) và (4)]). Điều này phù hợp
với giả thuyết trở ngại tài chính, theo đó khi thiếu hụt vốn, các DN có nhiều
tài sản thế chấp sẽ dễ dàng vay mượn để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt.
Đối với các DN SXCN niêm yết, khi doanh nghiệp thặng dƣ vốn,
tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp có ít TSCĐ
(0,665) nhanh hơn DN có nhiều TSCĐ hữu hình (0,615) và có ý nghĩa
thống kê (kiểm định F [(1) và (2)]). Trong trường hợp thiếu hụt vốn, DN
có ít TSCĐ hữu hình có tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu nhanh hơn
doanh nghiệp có nhiều TSCĐ hữu hình.
Quy mô doanh nghiệp
Đối với DN SXCN TP.HCM, kết quả ước lượng cho thấy phù hợp
với lập luận của giả thuyết trở ngại tài chính, các doanh nghiệp có quy mô
lớn sẽ có tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu (0,276) nhanh hơn các
doanh nghiệp quy mô nhỏ (0,265), bởi vì các doanh nghiệp lớn tiếp cận thị
trường vốn dễ hơn và có chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn thấp hơn. Đối với
DN SXCN niêm yết, kết quả cho thấy các DN có quy mô lớn có tốc độ
điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu (0,471) thấp hơn các DN có quy nhỏ
(0,548).
Đối với DN SXCN TP.HCM, trong trường hợp doanh nghiệp có
tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục tiêu thì doanh nghiệp có quy mô lớn có tốc
độ điều chỉnh cấu trúc vốn (0,322) nhanh hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ
(0,284) và có ý nghĩa thống kê (kiểm định F [(1) và (2)]).
Đối với các DN SXCN niêm yết, trong trường hợp doanh nghiệp
có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục tiêu thì doanh nghiệp có quy mô nhỏ có
tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu (0,603) nhanh hơn doanh nghiệp có
quy mô lớn (0,574) và có ý nghĩa thống kê (kiểm định F [(1) và (2)]).
Trong trường hợp DN có tỷ lệ nợ thấp hơn tỷ lệ nợ mục tiêu thì
không có sự khác biệt thống kê về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn giữa DN
19
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TẠI TP.HCM
4.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC
VỐN MỤC TIÊU CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP
Cơ sở để đề xuất các giải pháp dựa trên các phân tích thực trạng cấu trúc
vốn DN SXCN ở chương 2 và kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chương 3.
4.2. CÁC GIẢI PHÁP TỪ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ KHÁM PHÁ
THỰC NGHIỆM
4.2.1. Các hàm ý đề xuất cho các nhà quản trị
Kết quả phân tích các nhân tố tác động đến quyết định cấu trúc vốn
DN dựa trên các dữ liệu tài chính quá khứ của DN, điều này cho ta gợi ý
các nhà quản trị nên lựa chọn hình thức tài trợ vốn phù hợp với đặc điểm
của doanh nghiệp và có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các lý thuyết POT dựa
trên vấn đề chênh lệch thông tin, lý thuyết TOT giải thích quyết định tài trợ
của DN. Vì thế, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định cấu trúc vốn phải
dựa theo các điều kiện, giả định của lý thuyết cấu trúc vốn đó.
Ngoài ra, các nhà quản trị DN không chỉ xem xét yếu tố đặc thù
của DN khi ra quyết định tài trợ mà cần kết hợp cả việc phân tích các tác
động của môi trường kinh tế đến hiệu quả hoạt động của DN.
4.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chương 3 cho thấy khả năng sinh lời tác
động mạnh đến cấu trúc vốn của hai nhóm DN SXCN. Khả năng sinh lời
tạo ra sự linh hoạt tài chính cho DN, giảm trở ngại tài chính nội sinh và
giúp cho DN ít phụ thuộc vào nợ vay. Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh
doanh là yêu cầu tất yếu đối với các DN SXCN TP.HCM và DN SXCN
niêm yết hiện nay.
4.2.3. Minh bạch thông tin tài chính doanh nghiệp
21
22
4.3.1. Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nƣớc
- Tăng cường độ minh bạch của thông tin
- Hoàn thiện hình thức hỗ trợ tài chính cho các DN
- Các giải pháp khác: ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ, hỗ trợ doanh nghiệp lớn nâng cao trình độ quản trị, đặc biệt
là quản trị chiến lược và tài chính, tăng cường cơ chế thông tin và đối thoại
giữa các cơ quan Chính phủ và doanh nghiệp,
4.3.2. Đối với các định chế tài chính – ngân hàng
- Nên có các phương pháp đánh giá và thẩm định phù hợp với các
DNVVN.
- Các tổ chức tài chính cũng xem xét mở rộng danh mục tài sản có thể sử
dụng để thế chấp vì hiện tại tài sản có thể sử dụng để thấp chấp khi đi vay
chủ yếu là tài sản cố định.
- Các tổ chức tài chính, các ngân hàng tiếp tục đào tạo đội ngũ cán bộ quản
lý tín dụng nhằm mục đích hướng tới khách hàng.
- Các ngân hàng tiếp tục phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống
ngân hàng lõi (core baking), hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn
mực kế toán quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý tín dụng
4.3.3. Đối với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Hỗ trợ doanh nghiệp thông tin đầu tư
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong quản lý
- Các chính sách hỗ trợ khác
KẾT LUẬN
Xây dựng và duy trì cấu trúc vốn mục tiêu là một trong những
quyết định quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Luận án đặt ra
mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các DN SXCN
TP.HCM, phân tích cơ chế điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của các DN
này và so sánh với các DN SXCN niêm yết. Luận án đã hoàn thành các
nghiên cứu cũng cho thấy tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về mục tiêu của các
doanh nghiệp là khác nhau và phụ thuộc vào các yếu tố trở ngại tài chính
nội sinh và ngoại sinh của DN SXCN.
24
4. Từ các kết quả phân tích định lượng nghiên cứu thực nghiệm, luận
án đã đưa ra các giải pháp để xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho các DN.
Các giải pháp bao gồm: gia tăng vốn tự có và khai thác thêm các kênh huy
động vốn, đầu tư đổi mới TSCĐ, các hàm ý đề xuất cho các nhà quản trị,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, minh bạch thông tin tài chính DN,
các gợi ý khuôn khổ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu từ mô hình nghiên
cứu thực nghiệm.
Để hỗ trợ DN xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu, luận án cũng đề
xuất một số giải pháp của các bên liên quan, cụ thể là: (1) đối với Chính
phủ và các cơ quan quản lý tiếp tục hỗ trợ tạo sự minh bạch trong hoạt
động của DN, phát triển thị trường vốn, hoàn thiện chế độ kế toán, xây
dựng các kênh và cơ chế hỗ trợ vốn cho DN, ổn định kinh tế quốc gia. (2)
đối với các tổ chức tài chính cần thay đổi phương thức thẩm định dự án,
đào tạo đội ngũ nhân viên, mở rộng danh mục tài sản thế chấp, phát triển
các sản phẩm cho DN.
Với việc triển khai thực hiện tất cả giải pháp và kiến nghị nêu trên
trong quyết định cấu trúc vốn của các DN SXCN sẽ khoa học hơn, đạt mục
tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu trong điều kiện an toàn, tạo nền
tảng phát triển bền vững.
Vấn đề nghiên cứu liên quan tới chủ đề cấu trúc vốn sẽ hoàn chỉnh
hơn nếu tiếp tục nghiên cứu theo các hướng sau:
Về phạm vi nghiên cứu: mở rộng nghiên cứu tại các doanh nghiệp
thuộc các nhóm ngành khác như xây dựng, tài chính…tăng thời kỳ nghiên
cứu và quy mô chọn mẫu. Có thể mở rộng so sánh đối với các DN ở các
nước trong khu vực.