Câu1: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
a. Vai trò của vật chất đối với ý thức:
+Trong mối quan hệ với ý thức: vật chất là cái có trước ý thức là cái có sau,
vật chất là nguồn gốc của ý thức, vật chất quyết định ý thức còn ý thức là sự phản
ánh lại vật chất.
+Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất : bộ não ngưòi – cơ quan phản ánh
thế giơí xung quanh,sự tác động của thế giới vật chất vào bộ não ngưòi,tạo thành
nguồn gốc tự nhiên
+ Vật chất là tồn tại khách quan , độc lập với ý thức của con người. Đó
là toàn bộ thế giới tồn tại quyết định nội dung khách quan của ý thức.
+Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự tác động
của thế giới khách quan vào bộ não con người.
+Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng, trong
đó vật chất quyết định ý thức,ý thức tác động trở lại các quan hệ vật chất
Vật chất quyết định ý thức:
Vật chất là tính thứ nhất , quyết định sự tồn tại của ý thức tinh thần.
Nếu không có thế giới vật chất thì sẽ không tồn tại ý thức tinh thần.
Nội dung cảu thế giới vật chất quyết định ndung của ý thức tinh
thần. Vì vậy mọi nội dung phản ánh trong ý thức tinh thần đều xuất
phát từ trong thế giới vật chất do vật chất quyết định.
Sự biểu hiện của quan hệ vật chất quyết định ý thức trong đời sống
Xh,là tồn tại Xh quyết điịnh ý thức Xh.
Mọi quan hệ vật chất thay đổi thì nó quyết định sự thay đổi của ý
thức tinh thần trong lịch sử Xh loài người.
Sự tác động của ý thức đối với vật chất
Ý thức định hướng về mục tiêu, mục đích hoạt động của con người
trong quá trình hoạt động thực tiễn làm thay đổi các quan hệ vật
chất.
Thông qua ý thức(khoa học,nghệ thuật,văn hóa,tinh thần, )để tác
động trở lại các quan hệ vật chất thúc đẩy sự phát triển của các quan
hệ vật chất.
- Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người
Tính đa dạng phức tạp: các sựu vật hiện tượng có những mối liên hệ
cụ thể và vai trò khác nhau: liên hệ bên trong – bên ngoài,bản chất hiện tượng
: trực tiếp – gián tiếp, chủ yếu – thứ -yếu.
* Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện)
* Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )
* Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)
* Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác)
Như vậy mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ biện chứng cơ bản.
c. Ý nghĩa PP luận
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải có quan điểm toàn diện xem xét
sự vật trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau có như vậy
mới nhận thức đúng về sự vật.
Phải có quan điểm lịch sử cụ thể, xđịnh rõ vị trí vai trò khác nhau của từng
mối liên hệ cụ thể từ đó có giải pháp đúng đắn, hiệu quả.
* * *
Câu 3: Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lặp?
a. Khái niệm mâu thuẩn:
+Vị trí quy luật : quy luật quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật
ví nó vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự
vật hiện tượng.
Khái niệm :
Mâu thuẫn: chỉ có 2 mặt đối lập nhau, tồn tại trong 1 sự vật, hiện
tượng vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Mâu thuẫn có 2 tính chất cơ bản:
Tính khách quan: mâu thuẫn bắt nguồn từ trong thế giới khách
quan, do thế giới khách quan quy định, không phụ thuộc vào ý
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn ko đối kháng.
Ý nghĩa pp luận : 3 pp
Cần khẳng định tính khách quan và phổ biến của mâu thuẫn , ko
có bất kỳ sự vật hiện tượng nào ko tồn tại mâu thuẫn.
Cần phân biệt vị trí các loại mâu thuẫn khác nhau, để có pp giải
quyết mâu thuẫn phù hợp
Vì giải quyết mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực cảu sự vận động
phát triển cho nên ko đc điều hòa mâu thuẫn mà phải tìm cách để
giải quyết mâu thuẫn.
* * *
Câu 4: Thực tiễn và nhận thức, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
a. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn:
- Khái niệm: Thực tiễn
Là toàn bộ hoạt động vc mang tính chất lịch sử xh của con người nhằm
làm cải tiến thế giới tự nhiên và xh
_Có 3 hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:
+Hoạt động lđ sx ra của cải vc: hình thức cơ bản của hoạt động thực
tiễn.
+Hoạt động đấu tranh chính trị xh: hình thức cao nhất của hoạt động
thực tiễn
+Hoạt động thực nghiệm khoa học: hình thức đặc thù của hoạt động
thực tiễn
_K/n Nhận thức
+Là ý thức của con người phản ánh thế giới khách quan, được thể hiện
trong quá trình hoạt động thực tiễn con người.
Cần khẳng định: thế giới khách quan là nguồn gốc duy nhất của quá trình
nhận thức. Đồng thời con người có thể nhận thức đc thế giới khách quan
đó.Là 1 quá trình từ thấp đến cao.
Nhận thức chia làm 2 giai đoạn:
- Thực tiễn đóng vai trò là tiêu chuẩn chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình
nhận thức.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là phải quán triệt quan điểm của thực
tiễn.
* * *
Câu 5: Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
?
a. Khái niệm:
- LLSX: chỉ có mối quan hệ giữa con người với tụ nhiên trong quá trình SX,
trình độ phát triển của LLSX , biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con
người.
Gồm có 2 yếu tố:
+TLSX: gồm tư liệu lao động và đối tượng lđ, biểu hiện trong công cụ
sx, phương tiện kỹ thuật,đất đai, tài nguyên thiên nhiên
+Con người lđ : là yếu tố quyết định của llsx
- Trong các nhân tố tạo thành LLSX thì nhân tố người lao động giữ vai trò quyết
định.
- QHSX: là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sx. Nó
là mặt xh của quá trình sx,gồm 3 yếu tố
Quan hệ sở hữu về TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý SX
Quan hệ phân phân phối sản phẩm lao động làm ra
Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Trong sx thì llsx bao giờ cũng là yếu tố phát triển đi trước, thúc đẩy qhsx phát
triển.
Sự phát triển của llsx ngày càng cao dẫn tới mâu thuẫn với QHSX.Mâu thuẫn
đó ngày càng tăng lên đòi hỏi qhsx phải thay đổi cho phù hợp.
Khi xuất hiện mâu thuẫn và yêu cầu giải quyết mâu thuẫn thì llsx phá vỡ qhsx
cũ để xác lập qhsx mới, qhsx cũ mất đi ,qhsx mới ra đời tạo nên quá trình
+Con người mang bản chất xh yếu tốt quyết định mang bản chất của
con người , cho nên con người là một thực thể thống nhất giữa cấc mặt sinh
học và Xh . Trong đó mặt Xh có vai trò quyết định .
+Mác nó : trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổn hóa
các mối quan hệ xh.
+Con người là sp của các mối quan hệ thống nhất : kinh tế , chính trị
, van hóa ,Xh , cá nhân , gia đình , tập thể Xh , Quá khứ ,hiện tại và tương
lại …
+Kết Luận
Con người là một thực thể thống nhất giữa các yếu tốt sinh học và
các yến tố XH là tổng hóa của tất cả các mối quan hệ XH .
Xây dựng con người là quốc sách hàng đầu , vì con người là chủ thể
chân chính của lịch sử và XH .
Tất cả mọi quá khứ của công cuộc xây dưng Xh mới đều do con
người & vì hạnh phúc con người cho nên phát triển Xh toàn diện : Kinh tế , chính
trị , văn hóa XH đều vì mục đích xây dựng và phá triển con người .
* * *
Câu 7: Hàng hoá là gì? Hai thuộc tính của hàng hoá?
a. Bản chất của hàng hoá:
- Hàng hoá là sản phẩm của lao động nó có thể thoả mãn nhu cầu nhất định nào đó
của con người thông qua trao đổi mua bán trên thị trường.
+ 3 đặc điểm của HH
+ Hàng hoá là hình thái biểu hiện phổ biến của của cải trong XHTB.
+ HH là hình thái đại diện cho của cải trong Xh , Xh tự thể hiện ở sx và
trao đôi HH
+ Phân tích hàng hoá nghĩa là phân tích giá trị của HH đó, phân tích cơ sở
của tất cả các phạm trù chính trị học, nếu không có sự phân tích này thì không
phân tích được giá trị hàng hoá đặc biệt là giá trị thặng dư, đây là một phạm trù cơ
bản của phương thức sản xuất TBCN.
+ Liên hệ : thông nhất giá trị và giá trị sử dụng 2 mặt đều tôn tại trong 1 sp
hàng hóa .
+ Mâu thuẫn :
*Người sx hàng hóa chỉ nhằm đến mục đính , gái trị
* Người tiêu dung nhắm đến giá trị sử dụng
*thông qua HH mà thể hiện mọi vấn để của sự bóc lột giá trị thặng
dư trong XH TBCN
+ SX hàng hóa ra đời trong điều kiện XH đã có sự phân chía giai cấp , xuất
hiện chế độ sở hưu tư nhân về tư liệu sx và sự phân công lao động trong XH . phát
triển mạnh mẽ trong XH TBCN . vì vậy sự ra đời của sx hang hóa cũng chin là
bước phát triển trong XH loài người . Câu 8: Hàng hoá sức lao động?
a. Khái niệm:
-HHSLĐ là loại hang hóa đặc biệt là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được
sử dụng trong quá trình sx hang hóa . HHSLĐ mang yếu tố tình thần và lịch sử ,
điều đó có nghĩa ngoài những nhu cầu về vật chất người công nhân còn có nhu
cầu về tinh thần và văn hóa .
- Vậy sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi hội đủ 2 điều kiện:
+ Người có sức lao động phải được hoàn toàn tự do về cơ thể, họ có quyền
đem bán sức lao động của mình như một thứ hàng hoá khác để duy trì cuộc sống.
+ Người có sức lao động bị tước đoạt hết TLSX trở thành vô sản và muốn
tồn tại để duy trì cuộc sống thì họ phải bán sức lao động cho nhà TB, trở thành
người làm thuê bị áp bức bóc lột giá trị thặng dư.
b. Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:
+ Giá trị : nó được đo bằng giá trị của các sp hàng hóa mà người lao động
tiêu dung trong quá trình sx hàng hóa . Cụ thể giá trị của HHSLĐ thể hiện qua 3
yế tô
W= e + c + m = k + m
P : lợi nhuận
W: giá trị của hang hóa
E : tư bản bất biến ( tiền đầu tư vào máy móc )
V : tư bản khả biến ( tiền đầu tư vào nguyên vật liệu , trả lương lao động )
M : giá trị thặng dư
+lợi nhuận chính là giá trị thực chất thu được từ sản phẩm hàng hóa sau khi trừ
hết mọi khảon chi phí , như tư bản bất biến , tư bản khả biến . Lợi nhuận có thể
bằng , cao hơn , hoặc thấp hơn giá trị thặng dư .
+Tỷ xuất lợi nhuận : P’
P’=
P’=
P : lợi nhuận hằng năm
K : tổng số chi phí ứng trước hằng năm
+ Tỷ suất lợi nhuận biểu hiện khả năng thu lời của nhà nước tư bản trong sx , trao
đổi hang hóa . Để từ đó mở rộng hay thu hẹp quy mô sx , định hướng đầu tư vào
ngành sx nào cho phù hợp .
Câu 10: GCCN và sứ mệnh lịch sử của GCCN?
a. Khái niệm:
+ GCCN là giai cấp vô sản , giai cấp vo sản hiện đại , giai cấp công nhân
đại công nghiệp ….vì vậy ta có thẻ nêu khái niệm về giai cấp Cn như saiu :
+ Hiện nay khái niệm GCCN là giai cấp kiếm sống bằng sức lao đọng của
mình là những người lao độnh sản xuất ra của cải vật chất trong một nền sản xuất
có trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, sản phẩm thặng dư của họ là
nguồn gốc chủ yếu cho sự giàu có sự vững mạnh của một quốc gia.
+được thể hiện ở hai đặc trưng cơ bản:
+ Về phương tiện lao động phương tiện sản xuất thì GCCN là những tập
đoàn người lao động trực tiếp hay gián tiếp, vận hành những công cụ sản suất có
tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại có trình độ hoá quốc tế cao, Giai cấp CN
Câu 11: XH XHCN, đăc trưng của XH XHCN?
a. Khái Niệm xã hội:
+ Là giai đoạn phát triển cao trong lịch sử Xh loài người , là giai đoạn thấp
của XH cộng sản chủ nghĩa trong đó giai cấp công nhận lãnh đạo thông qua chính
đảng cộng sảo , trên cơ sở lien minh công nông & đại diện cho lợi ích toàn dân tộc
.
b. Những đặc trưng cơ bản của XH XHCN :(6 cái)
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là nền đại công nghiệp do vậy khi dã hoàn
thành cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH phải cao hơn nhiều so với CNTB, đối với
những nước bỏ qua chế độ TBCN để xây dựng CNXH, muốn có cơ sở vật chất kỹ
thuật nhất thiết phải công nghiệp hoá, tự động hoá hiện đại hoá.
- CNXH đã xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản
xuất.
- XH XHCN là chế độ XH đã tạo ra cách thức tổ chức lao động và kỷ luật lao
động mới, lao động tự giác sáng tạo, có kỷ luật, có kỷ thuật, có năng suất cao.
- XH XHCN thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, đây là nguyên tắc cơ
bản nhất để thực hiện công bằng và tiến bộ XH.
- XH XHCN là một XH mà nhà nước mang bản chất của GCCN, mang tính nhân
văn rộng rãi và dân tộc sâu sắc, thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân.
- XH XHCN là một XH thực hiện sự giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột,
thực hiện bình đẳng XH, tạo mọi điều kiện cho con người được phát triển một
cách toàn diện. Tất cả những đặc trưng trên đây từng bước được hình thành và
hoàn thiện trong qua trình xây dựng CNXH.
Câu 12: Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của CN Mac Lenin
trong việc giải quyết vấn đề giải phóng dân tộc?
a. Khái niệm dân tộc:
- Khi nghiên cứu quan điểm đường lối chính sách của ĐCS về vấn đề dân tộc thì
phải nhận thức được dân tộc là một cộng đồng người có tính chất ổn định được
hình thành trong lịch sử và là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài trong lịch
+ các dân tộc được quyền tự quyết, quyền làm chủ của mỗi dân tộc là quyền
tự quyết định con đường phat triển kinh tế chính trị XH của dân tộc mình, vì vậy
khi xem xét và giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc cần đứng vững trên lập
trường của GCCN, đấu tranh chống lại mọi âm mưu lợi dụng quyền dân tộc tư
quyết để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
+ Liên hiệp công nhân của tất cả các dân tộc đây là tư tưởng nội dung cơ
bản trong cương lĩnh ĐCS, tư tưởng này thể hiện bản chất quốc tế của GCCN, nó
phản ánh tính thống nhất, giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai
cấp.