Các giải pháp tài chính để phát triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc trong điều kiện hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc - Pdf 13



1
mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc (ACFTA) đang trong
tiến trình hình thành, quá trình đó sẽ có nhiều tác động mạnh mẽ và tích
cực, song bên cạnh đó những khó khăn, thách thức cũng xuất hiện và cản
trở đến sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung, các tỉnh biên
giới phía Bắc nói riêng.
Trong những năm qua, đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận
án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp tài chính để phát triển kinh tế ở các địa
phơng và tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nh: đề tài
nghiên cứu Các giải pháp tài chính để phát triển kinh tế các tỉnh miền
núi, lấy Lào Cai làm địa bàn nghiên cứu - Luận án tiến sĩ của tác giả
Nguyễn Hữu Vạn nghiên cứu ở các tỉnh miền núi, nhng thời kỳ nghiên
cứu cha có sự hình thành AFTA hoặc ACFTA; đề tài nghiên cứu Cơ sở
lý luận và thực tiễn của quá trình hội nhập quốc tế về tài chính ở Việt
Nam Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Huy Tuấn nghiên cứu hội nhập kinh
tế quốc tế đối với các lĩnh vực thuế, bảo hiểm, kế toán và kiểm toán đặt
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nói chung, cha hình thành
ACFTA; đề tài nghiên cứu Các giải pháp tăng cờng quản lý thuế Xuất
nhập khẩu trong tiến trình gia nhập AFTA của Việt Nam Luận án tiến
sĩ của tác giả Nguyễn Danh Hng nghiên cứu về thuế Xuất nhập khẩu
trong điều kiện hình thành AFTA, phạm vi của đề tài giới hạn về thuế Xuất
nhập khẩu. Do đó, việc nghiên cứu đề tài Các giải pháp tài chính để phát
triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc trong điều kiện hình thành khu vực
mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc là cần thiết và độc lập với các đề tài
đã nghiên cứu nêu trên.


3
Về thực tiễn, đề tài nghiên cứu đa ra các giải pháp cơ bản về tài
chính để thúc đẩy phát triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc khi ACFTA
đang trong tiến trình hình thành và hiện thực hóa. Từ đó góp phần tận dụng
cơ hội phát huy lợi thế để phát triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc
trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, phần nội dung chính của luận án gồm 141 trang, đợc chia thành 3
chơng, sau đây là nội dung chính của các chơng.

Chơng 1
ti chính với hội nhập kinh tế quốc tế v
tác động của khu vực mậu dịch tự do asean - trung quốc
đối với việt nam

1.1. ti chính với hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế - xu thế lớn của kinh tế thế giới
Quá trình toàn cầu hóa nổi lên xu hớng hình thành các liên kết kinh
tế quốc tế và sự ra đời của các tổ chức kinh tế, thơng mại và tài chính trên
phạm vi khu vực cũng nh trên toàn thế giới.
Liên kết kinh tế quốc tế có những tác động tích cực: thúc đẩy tự do
hóa thơng mại, gia tăng các luồng vốn đầu t và chuyển giao công nghệ,
làm thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế các nớc trong khối và tăng
trởng tổng sản phẩm mỗi quốc gia cũng nh trên toàn thế giới. Tuy nhiên,
liên kết kinh tế quốc tế cũng nảy sinh một số vấn đề sau: Thứ nhất, sự gắn
kết lợi ích giữa các quốc gia với nhau, một mặt hạn chế những mâu thuẫn
và tăng cờng hợp tác, mặt khác là sự phụ thuộc lẫn nhau, đặc biệt là sự lệ
5
xuất khẩu nguyên liệu thô. Các chính sách thuế khác tạo môi trờng bình
đẳng và hấp dẫn đối với các nhà đầu t. Thuế còn là công cụ để điều hành
vĩ mô nền kinh tế.
- Chi ngân sách nhà nớc là một công cụ để Nhà nớc điều tiết nền
kinh tế vĩ mô, nhằm thực hiện mục tiêu ổn định nền kinh tế thông qua
chính sách tài khóa mở rộng hoặc thu hẹp. Ngân sách hạn chế đầu t trực
tiếp cho sản xuất kinh doanh để mà tập trung cho đầu t kết cấu hạ tầng và
các dịch vụ công để phục vụ tốt hơn cho phát triển kinh tế, xã hội
- Lãi suất chịu ảnh hởng bởi chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ
và các yếu tố kinh tế - xã hội khác. Lãi suất cũng là một công cụ để Chính
phủ điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Chính sách lãi suất đợc các quốc gia thực
hiện theo hai hớng: can thiệp của Chính phủ và tự do hóa.
- Tỷ giá hối đoái hình thành do cung cầu ngoại tệ và có sự can thiệp của
Nhà nớc thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ. Tỷ giá hối đoái có
vai trò quan trọng đối với việc điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô của Nhà
nớc thông qua tác động thúc đẩy hoặc hạn chế xuất, nhập khẩu.
Vai trò của tài chính đối với phát triển kinh tế trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế:
Một là, tài chính là yếu tố quan trọng thúc đẩy các quan hệ quốc tế và
đẩy nhanh tiến trình hội nhập.
Hai là, tài chính quốc tế phát huy tiềm năng thế mạnh của quốc gia.
Ba là, tài chính quốc tế giải quyết nguồn vốn đầu t vào cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội, cung cấp nguồn lực để đào tạo nhân lực có trình độ cao.
Bốn là, tài chính thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành
nghề và cơ cấu nhân lực.
1.2. tiến trình hình thnh khu vực mậu dịch tự do asean -
trung quốc v ảnh hởng đối với kinh tế Việt Nam

7
Thứ nhất, sự đòi hỏi một mức độ nhất định về cơ sở hạ tầng nói
chung, đặc biệt là về giao thông, trong khi đó, điều kiện nh hiện nay còn
quá thấp so với yêu cầu.
Thứ hai, cha có chính sách đặc thù gắn với việc thực hiện ACFTA để
thúc đẩy phát triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc.
Thứ ba, do thiếu nguồn lực và các yếu tố và điều kiện khác cha thuận
lợi nên trong giai đoạn trớc mắt các tiềm năng cha khai thác đợc nhiều.
Thứ t, trong quan chơng trình hợp tác xây dựng hai hành lang, một
vành đai kinh tế cha có Hiệp định cụ thể đợc ký kết giữa hai nớc.
1.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế khu vực biên giới của
trung quốc
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong chính sách
biên mậu và chơng trình hng biên phú dân, từ đó rút ra một số bài học
để phát triển kinh tế khu vực biên giới của Việt Nam.
Đối với phát triển kinh tế khu vực biên giới:
Thứ nhất, phát triển thơng mại biên mậu là một giải pháp quan trọng
để phát triển kinh tế khu vực biên giới.
Thứ hai, Nhà nớc cần có chính sách phù hợp để phát triển mậu dịch
biên giới đảm bảo lợi ích của cả hai bên.
Thứ ba, có chính sách khuyến khích, u đãi đặc thù về đầu t vào khu
vực biên giới nhằm khai thác tốt các tiềm năng để phát triển kinh tế, nâng
cao đời sống nhân dân khu vực biên giới.
Đối với công tác xóa đói, giảm nghèo khu vực miền núi, biên giới:
Một là, đầu t cho xóa đói nghèo là nhiệm vụ cấp bách, phải đợc đặt
lên hàng đầu ở vùng cao, vùng đồng bào dân tộc ít ngời, vùng biên giới. 8

Thứ nhất, kim ngạch xuất nhập khẩu của các tỉnh BGPB tập trung ở
các cửa khẩu của ba tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai chiếm tỷ trọng
91,2% tổng kim ngạch XNK của các tỉnh BGPB với Trung Quốc.
Thứ hai, hàng hóa xuất khẩu của địa phơng nghèo nàn, chủ yếu là
khoáng sản, hàng nông sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ, các tỉnh còn lại chủ yếu
là khoảng sản.
Thứ ba, hng nông sản xuất khẩu của Việt Nam đang đứng trớc
những khó khăn và nguy cơ giảm sút trên thị trờng Trung Quốc.
Thứ t, buôn bán tiểu ngạch còn chiếm tỷ trọng cao trong xuất nhập
khẩu qua biên giới.
Thứ năm, về du lịch: Trung Quốc là thị trờng du lịch tiềm năng của
ngành du lịch Việt Nam.
Thứ sáu: đầu t trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam còn rất hạn chế.
2.2. thực trạng ti chính với phát triển kinh tế các tỉnh
biên giới phía bắc
2.2.1. Thực trạng đầu t phát triển kinh tế
Thực trạng đầu t cơ sở hạ tầng: Hạ tầng giao thông. Hiện nay, các
tuyến giao thông từ Hà Nội đến Lạng Sơn và Hà Giang cơ bản đáp ứng nhu
cầu lu thông. Các tuyến Lào Cai - Hà Nội và Hạ Long - Móng Cái đã
xuống cấp và quá tải, cha đợc đầu t kịp thời. Nguồn vốn đầu t hạ tầng
kinh tế cửa khẩu rất hạn chế với mức không quá 100 tỷ đồng/1 tỉnh/năm.
Hệ thống cấp nớc, cấp điện và thông tin liên lạc ở trung tâm tỉnh, huyện
và thành phố, thị xã đảm bảo phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Thực trạng đầu t của ngân sách nhà nớc: Các tỉnh biên giới phía Bắc
có tỷ trọng chi đầu t phát triển so với tổng chi ngân sách địa phơng khá cao 10
(29,6%), ngoài vốn đầu t xây dựng cơ bản của ngân sách địa phơng, còn có
các nguồn vốn của ngân sách trung ơng đầu t trên địa bàn và chi đầu t các

cha thu hút đợc các nguồn vốn đầu t vào lĩnh vực này.
Thứ hai, u đãi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cha phù
hợp về thời gian đợc áp dụng thuế suất thấp, còn phân biệt cơ sở đầu t
dây truyền mới, mở rộng quy mô và cơ sở mới thành lập.
Thứ ba, một số ngành nghề, lĩnh vực cần u tiên phát triển nhng
cha đợc miễn tiền thuê.
Thứ t, các u đãi và hỗ trợ khác về tài chính nh hỗ trợ kinh phí đào tạo
nhân lực, hỗ trợ đầu t cơ sở hạ tầng (đờng, điện, nớc) cha nhất quán.
Thứ năm, đối tợng cho vay vốn tín dụng đầu t của ngân hàng Phát
triển còn mang tính cào bằng giữa các khu vực, các ngành nghề và lĩnh vực.
Thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài còn thấp.
Các nguồn vốn đầu t khác có tốc độ tăng cao nhng quy mô còn
nhỏ, nguồn vốn huy động trên địa bàn cha đáp ứng đợc nhu cầu đầu t.
2.2.3. Các chính sách tài chính khác

Đối với thuế nhập khẩu: Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa nhập khẩu là vật t, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất
khẩu hiện nay là quá lâu, gây tồn đọng về thuế và khó khăn cho công tác
quản lý; thất thu về nhập khẩu và thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối
với hàng miễn thuế cho c dân biên giới.
Đối với thuế xuất khẩu: thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng
khoáng sản các loại còn thấp, là nguy cơ chảy máu nguồn tài nguyên
khoáng sản.
Thanh toán qua ngân hàng và đồng tiền chủ yếu sử dụng trong thanh
toán: Tỷ lệ thanh toán qua ngân hàng ở các cửa khẩu chỉ đạt từ 35% - 50% 12
kim ngạch. Đồng tiền thanh toán biên mậu chủ yếu là CNY, nên ảnh hởng
đến tỷ giá hối đoái.

Bốn là, phân cấp nguồn thu giữa ngân sách Trung ơng và ngân
sách địa phơng cha phù hợp, ảnh hởng đến cân đối của ngân sách
địa phơng.
Hạn chế trong huy động các nguồn lực tài chính:
Một là, chính sách huy động những nguồn lực tài chính dới dạng
tiềm năng từ tài nguyên thiên nhiên vào ngân sách còn bất cập, có địa
phơng phải áp dụng chính sách phụ thu do thuế tài nguyên và thuế xuất
khẩu khoáng sản đều thấp.
Hai là, chính sách u đãi về tài chính cha phát huy tốt vai trò
khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu t, đặc biệt là đầu t vào xây
dựng cơ sở hạ tầng.
Ba là, các nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài còn thấp, quy định
về lĩnh vực đầu t có điều kiện cha phù hợp với thực tế, các vấn đề hậu
chứng nhận đầu t cha đợc quan tâm đúng mức.
Bốn là, các nguồn vốn đầu t của các thành phần kinh tế trong nớc
cha khai thác đ
ợc nhiều.
Năm là, nguồn vốn tín dụng huy động tại địa bàn rất hạn chế, cha
đáp ứng đợc nhu cầu vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh.
Sáu là, hoạt động của thị trờng tài chính cha phát triển.
Một số hạn chế trong hoạt động tài chính khác:
Thứ nhất, việc thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
những hạn chế nhất định.
Thứ hai, thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối
với hàng miễn thuế cho c dân biên giới còn bất cập 14
Thứ ba, thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng khoáng sản còn
thấp và cha linh hoạt.

Sáu là, cha lồng ghép đợc các nguồn vốn đầu t theo các chơng
trình mục tiêu quốc gia, trong khi các nguồn lực cũng bố trí chồng chéo.
Vốn đầu t còn hạn chế song lại dàn trải, đầu t cha đồng bộ, còn nặng về
đầu t cơ sở hạ tầng, hạn chế đầu t trực tiếp nâng cao trình độ, tăng năng
suất, chất lợng sản phẩm, cha sát với tình hình của mỗi địa phơng, cha
giải quyết tận gốc nguyên nhân của đói nghèo.
Bẩy là, chính sách thuế xuất nhập khẩu còn bất cập, gây tồn đọng
thuế, cha thực hiện đúng quy định về thuế Giá trị gia tăng, thuế Xuất khẩu
khoáng sản còn thấp.
Tám là, một số hạn chế khác trong thanh toán biên mậu, việc thanh
toán biên mậu qua ngân hàng cha đợc coi là thanh toán quốc tế.

Chơng 3
định hớng v giải pháp ti chính thúc đẩy
phát triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc
trong điều kiện hình thnh ACFTA

3.1. Định hớng v yêu cầu phát triển kinh tế các tỉnh biên
giới phía Bắc trong điều kiện hình thnh ACFTA
3.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc trong
điều kiện mới
Một là, tận dụng triệt để cơ hội của tiến trình hình thành ACFTA
nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế khu vực. 16
Hai là, nguồn lực đầu t từ bên ngoài là quan trọng, là chủ yếu bởi
nguồn lực khai thác từ nội tại rất hạn chế.
Ba là, tập trung đầu t có trọng tâm, trọng điểm để tạo điểm sáng và
phát huy sự lan toả.

hết là kết cấu hạ tầng giao thông sao cho đầu t vào hạ tầng kinh tế cũng là
một hình thức đầu t kinh doanh, là lĩnh vực đầu t hấp dẫn và hiệu quả
mang lại cho nhà đầu t không kém những ngành nghề, lĩnh vực khác.
Thứ ba, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc cần tăng
cờng hợp tác về quy hoạch, thống nhất về kế hoạch triển khai đầu t hệ
thống giao thông và hợp tác trong việc đề nghị các tổ chức tài chính quốc
tế tài trợ vốn đầu t cơ sở hạ tầng các tuyến giao thông quan trọng kể trên.
Thứ t, Chính phủ Việt Nam cần đề nghị Chính phủ Trung Quốc tích
cực hỗ trợ vốn đầu t dới hình thức ODA hoặc doanh nghiệp Trung Quốc
đầu t bằng hình thức BOT.
3.2.1.2. Đối với hạ tầng kỹ thuật để phát triển kinh tế cửa khẩu
Một là, Chính phủ cần đầu t lại cho các địa phơng từ nguồn thu về
xuất nhập khẩu để xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu và phát
triển kinh tế xã hội của địa phơng nhằm. tăng cờng chủ động cho địa
phơng; sử dụng nguồn vốn đầu t một cách hiệu quả và khuyến khích
chính quyền địa ph
ơng tăng cờng quản lý để tăng nguồn thu từ thuế xuất
nhập khẩu.
Hai là, Chính quyền địa phơng cần thực hiện nhiều hình thức giao
đất, cho thuê đất tại các khu kinh tế, khu thơng mại đã đầu t bằng nguồn
vốn ngân sách để thu hồi nhanh vốn đã đầu t. 18
Ba là, Nhà nớc cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu t
và khai thác kinh doanh các khu công nghiệp, khu thơng mại thông qua
các chính sách khuyến khích, u đãi về tài chính (xem phần 3.2.5).
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t các chơng trình mục tiêu
3.2.2.1. Đối với các chơng trình mục tiêu quốc gia
Trớc hết, cần có cơ chế thống nhất trong quản lý vốn đầu t các

nêu trên đối với một số nội dung cụ thể là:
Thứ nhất, u đãi về thuế GTGT: Hoàn thuế GTGT đối với các ngành
nghề, lĩnh vực đó là cần thiết và có thể thực hiện đợc.
Thứ hai, u đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Cho phép doanh
nghiệp đợc chuyển lỗ trong toàn bộ thời gian của dự án và miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp trong thời gian dài (20 đến 30 năm kể từ khi có thu
nhập chịu thuế).
Thứ ba, u đãi về tiền sử dụng đất khi giao đất, thuê đất: Miễn thu tiền
sử dụng đất cho các dự án đầu t thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kể trên.
Thứ t, hỗ trợ về tài chính đối với nhà đầu t nh: Hỗ trợ kinh phí đào
tạo nhân lực, đầu t cơ sở hạ tầng (đờng, điện, nớc) gắn với chỉ tiêu số
lợng lao động sử dụng.
3.2.5. Đổi mới chính sách thuế xuất nhập khẩu
3.2.5.1. Đối với thuế nhập khẩu
Một là, hạn chế nợ đọng về thuế bằng cách quy định thời hạn nộp
thuế đối với vật t, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu xuống
còn 90 ngày.
Hai là, tăng cờng quản lý, thu thuế buôn bán biên mậu: cần có đối
sách hợp lý trong chính sách biên mậu nhằm tăng thu cho ngân sách,
Chính phủ hai n
ớc cần ký kết Hiệp định về thơng mại biên mậu. Trớc
mắt, chỉ miễn thuế Nhập khẩu với với giá trị không quá 2.000.000 đồng đối 20
với các mặt hàng có thuế suất thuế Nhập khẩu thấp hơn 10%; áp dụng thu
thế khóan đối với thuế Gái trị gia tăng hàng nhập khẩu, lực lợng hải quan
cần tăng cờng kiểm tra, đảm bảo công tác quản lý theo quy định.
Ba là, tích cực chống buôn lậu, gian lận thơng mại bằng cách kiểm
soát tốt nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa trên thị trờng.

ngân hàng nớc bạn để kinh doanh ngoại hối nhằm thu hút tiền gửi của các
tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các ngân hàng cần
u tiên về hạn mức tín dụng đối với các chi nhánh trên địa bàn các tỉnh
biên giới phía Bắc, cần sớm thiết lập các sàn giao dịch chứng khóan tại các
trung tâm tỉnh lỵ để tạo môi trờng cho các nhà đầu t.
3.2.7. Một số giải pháp khác
3.2.7.1. Đổi mới phân cấp nguồn thu cho ngân sách địa phơng
Cần thu hẹp phạm vi các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành.
3.2.7.2 Giải pháp thu hút các nguồn vốn đầu t
Một là, đổi mới phơng thức xúc tiến đầu t. Các tỉnh cần lập quy hoạch
(đối với các tỉnh cha lập quy hoạch) và công bố quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế, xã hội và các quy hoạch chuyên ngành của từng địa phơng để
cung cấp thông tin đến cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nớc.
Hai là, cải tiến về cơ chế, chính sách thu hút đầu t nớc ngoài vào
lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản, theo đó dự án đầu t khai thác
và chế biến khoáng sản tại mỏ có trữ lợng nhỏ (cụ thể theo cấp mỏ hoặc
trữ lợng) không thuộc lĩnh vực đầu t có điều kiện. Đồng thời, sử dụng
các công cụ thuế (xuất khẩu, tài nguyên) để hạn chế xuất khẩu, khuyến
khích chế biến sâu khoáng sản quy.
Ba là, tiếp tục cải cách hành chính và cải thiện môi trờng đầu t tăng
cờng trách nhiệm của các ngành và chính quyền địa phơng để chú trọng 22
giải quyết các vấn đề hậu cấp giấy chứng nhận đầu t nh đền bù, giải
phóng mặt bằng và tái định c.
3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp ti chính
3.3.1. Đảm bảo sự đồng bộ các chính sách và hoàn thiện môi trờng
pháp lý
3.3.1.1. Tăng cờng cải cách hành chính, sớm ban hành luật về thủ

Kết luận
Trớc xu hớng tất yếu của quá trình toàn cầu hóa, Việt Nam đã chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế bằng sự tham gia vào các liên kết kinh tế
khu vực và trên phạm vi thế giới. Trong đó, khu vực mậu dịch tự do
ASEAN - Trung Quốc đang từng bớc hình thành và tác động mạnh mẽ
đến nhiều mặt trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội. ACFTA tạo ra
những cơ hội và điều kiện thuận lợi, đồng thời cũng đặt ra những vấn đề
phải giải quyết cho cả nớc nói chung, các tỉnh biên giới phía Bắc nói
riêng. Bằng việc vận dụng các phơng pháp nghiên cứu, tuy cha thật đầy
đủ và hoàn thiện, luận án đã giải quyết đợc cơ bản các nội dung sau:
Một là, hệ thống hóa những nhận thức cơ bản về tài chính, từ đó phân
tích phơng thức tác động cụ thể của các công cụ tài chính chủ yếu đối với
phát triển kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;
Hai là, khảo sát những kinh nghiệm phát triển kinh tế khu vực biên
giới của Trung Quốc, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam trong việc sử dụng các công cụ tài chính để phát triển kinh tế các tỉnh
biên giới phía Bắc - nơi có nhiều nét tơng đồng với khu vực biên giới của
Trung Quốc, đồng thời cũng chịu sự ảnh hởng, tác động trực tiếp từ các
chính sách của Trung Quốc; 24
Ba là, khái quát hóa thực trạng về tiềm năng và tình hình phát triển
kinh tế, thực trạng tài chính đối với phát triển kinh tế xã hội các tỉnh biên
giới phía Bắc thời gian qua, những kết quả và hạn chế trong sử dụng các
công cụ tài chính và những nguyên nhân;
Bốn là, xây dựng quan điểm, định hớng phát triển kinh tế các tỉnh
biên giới phía Bắc trong thời gian tới;
Năm là, đề xuất 7 nhóm giải pháp tài chính và 4 điều kiện để phát huy
hiệu quả các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế các tỉnh biên giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status