thiết kế và xây dựng mô hình Điều khiển đèn giao thông - Pdf 13

Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
I. Mục đích về hệ thống điều khiển 4
II. Ưu thế khi sử dụng bộ VĐK 4
III. Trình tự thực hiện 4
PHẦN II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 5
Chương I: Vi điều khiển 89C51 5
I. Giới thiệu chung về VĐK 89C51. 5
1. Sơ đồ khối. 8
2. Sơ đồ chân tín hiệu của 80C51/AT89C51 6
II.Tổ chức bộ nhớ
1. Bộ nhớ chương trình và 8
2.Bộ nhớ chương trình ngoài và 12
III. Chức năng của một số thanh ghi 13
IV. Khối tạo thời gian và bộ đếm 17
V. Hoạt động port nối tiếp 19
1. Giới thiệu 19
2. Thanh ghi điều khiển port nối tiếp 21
VI. Hoạt động ngắt 22
1. Tổ chức ngắt 22
2. Xử lý ngắt 23
3. Các ngắt của AT89C51 24
VII. Bộ nhớ trung tâm của hệ Vi xử lý 26
1. Bộ nhớ chỉ đọc 26
2. Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên 27
CHƯƠNG II: LED 7 ĐOẠN VÀ LED ĐƠN 28
I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 28
II. Kết Nối Với Vi Điều Khiển 30




















Hng Yờn, Ngy. thỏng nm
Giỏo viờn hng dn
Nguyn Vn Diờn
GVHD: Nguyn Vn Diờn Nhóm SVTH : Nguyn Th
Huyn
Hong Quõn
Kha
Kiờn
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
LỜI MỞ ĐẦU

Khoa Điện - Điện Tử
Kiờn
Phn I: GII THIU TI
I. Mc ớch v h thng iu khin h thng tớn hiu giao thụng.
Trc tỡnh hỡnh phng tin tham gia giao thụng ngy cng gia tng
khụng ngng , h thng giao thụng nc ta ngy dn c nõng cp nhng
cha ỏp ng kp s lng gia tng cỏc phng tin tham gia quỏ nhanh. Dn
n tỡnh trng ựn tc v tai nn giao thụng ngy cng gia tng . Vỡ vy m
bo giao thụng c an ton v thụng sut thỡ vic s dng cỏc h thng tớn
hiu iu khin v phõn lung ti cỏc nỳt giao thụng l rt cn thit.Vi tm
quan trng nh vy h thng iu khin tớn hiu giao thụng cn m bo cỏc
yờu cu sau:
- Ngi tham gia giao thụng d dng nhn din v thc hin.
- m bo hot ng mt cỏch chớnh xỏc, liờn tc.
- tin cy cao.
- m bo lm vic n nh, lõu di.
II. u th khi s dng b VK iu khin tớn hiu ốn giao thụng ti
mt ngó t : iu khin bng vi iu khin.
Mch chy n nh hn lm theo k thut s v khụng cng knh.
- Trong mch cú th s dng ngay b nh trong i vi chng trỡnh cú
quy mụ nh, rt tin li m vi x lý khụng thc hin c.
- Nú cú th giao tip ni tip trc tip vi mỏy tớnh m vi x lý cng
giao tip c nhng l giao tip song song nờn cn cú linh kin chuyn i
d liu t song song sang ni tip giao tip vi mỏy tớnh.
- Do trong vi iu khin cú s dng cỏc b timer, cỏc h thng ngt, cõu
lnh n gin nờn vic lp trỡnh n gin, d thc hin.
III. Trình tự thực hiện
1. Đa ra ý tởng thiết kế ( sử dụng vi điều khiển).
2. Thiết kế mạch phần cứng điều khiển bảng đèn giao thông.
3. Xác định nội dung cần hiển thị ở dạng chuyển động (đèn

ni tip .
- Cỏc b thi gian dựng trong lnh vc chia tn v to thi gian thc .
- .
- B VK c lp trỡnh iu khin cỏc thit b thụng tin, vin thụng, thit
b o lng, thit b iu chnh cng nh cỏc ng dng trong cụng ngh thụng
GVHD: Nguyn Vn Diờn Nhóm SVTH : Nguyn Th
Huyn
Hong Quõn
Kha
Kiờn
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
tin, và kỹ thuật điều khiển tự động .Có thể xem bộ VĐK như một hệ VXL On
– chip, đối với họ AT89C51, nó có đầy đủ chức năng của một hệ VXL 8 bit,
được điều khiển bởi một lệnh, có số lệnh đủ mạnh, cho phép lập trình bằng
hợp ngữ (Asembly) .

Bộ VDK 89C51 là IC vi điều khiển do hãng Intel sản xuất , IC này có đặc
điểm như sau:
- Hoạt động ở tần số 12MHz
- 4k byte ROM, 128 byte RAM
- 4 PORT I/O 8 bit 2 chiều giao tiếp với thiết bị ngoại vi
- 2 bộ đếm/ định thời 16 bit (Timer 0 và Timer 1)
- Mạch giao tiếp nối tiếp
- CPU
-64k byte không gian bộ nhớ chương trình mở rộng
-64k byte không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng
-Bộ nhân / chia 4
- Có hệ thống điều khiển và xử lý ngắt.
- Các kênh điều khiển/ dữ liệu/ địa chỉ.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Vcc
P0.0 (AD0)
P0.1 (AD1)
P0.2 (AD2)
P0.3 (AD3)
P0.4 (AD4)
P0.5 (AD5)
P0.6 (AD6)
P0.7 (AD7)
/EA / Vpp

AT89C51
Hình 2.2. IC 80C51/AT89C51

1.2.Chức năng của các chân của 89C51
- P0.0 đến P0.7 là các chân của cổng P0.
- P1.0 đến P1.7 là các chân của cổng P1.
- P2.0 đến P2.7 là các chân của cổng P2
- P3.0 đến P3.7 là các chân của cổng P3
- RxD: Nhận tín hiệu kiểu nối tiếp.
- TxD: Truyền tín hiệu kiểu nối tiếp.
- /INT0: Ngắt ngoài 0.
- /INT1: Ngắt ngoài 1.
- T0: Chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0.
- T1: Chân vào 1 của bộ Timer/Counter
- /Wr: Ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài.
- /Rd: Đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài.
- RST: Chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2 chu kỳ máy.
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
- XTAL1: Chân vào mạch khuếch đaị dao động
- XTAL2: Chân ra từ mạch khuếch đaị dao động.
- /PSEN : Chân cho phép đọc bộ nhớ chương trình ngoài (ROM ngoài).
- ALE (/PROG): Chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truy cập bộ nhớ ngoài,
khi On-chip xuất ra byte thấp của địa chỉ. Tín hiệu chốt được kích hoạt ở mức
cao, tần số xung chốt = 1/6 tần số dao động của bộ VĐK. Nó có thể được dùng

a. Bộ nhớ chương trình nội trú
Bộ nhớ chương trình của AT89C51 được tổ chức như thể hiện ở hình trên.
Không gian nhớ cực đại của bộ nhớ này chiếm 64 Kbyte, được định địa chỉ
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
từ 0000h đến FFFFh, trong đó có 4 Kbyte Flash nội trú bên trong nó và được
định địa chỉ từ 0000h đến 0FFFh. Do đó có thể mở rộng thêm 60 Kbyte bộ nhớ
chương trình bên ngoài, được định địa chỉ từ 1000h đến FFFFh. Tuy nhiên bộ
VĐK này cũng có thể sử dung toàn bộ bộ nhớ chương trình ngoài bao gồm 64
Kbyte được định địa chỉ từ 0000h đến FFFFh.
Cũng từ hình trên ta thấy, thông qua việc chọn mức logic cho bit /EA có
thể lựa chọn để truy cập bộ nhớ chương trình nội trú (4Kb), bộ nhớ chương
trình mở rộng ngoại trú (60Kb), hoặc toàn bộ bộ nhớ chương trình ngoại trú
bên ngoài On-chip (64Kb). Cụ thể, khi /EA = 1 thì bộ VĐK sử dụng cả bộ nhớ
chương trình nội trú và ngoại trú. Ngược lại, khi /EA = 0 thì bộ VĐK chỉ sử
dụng bộ nhớ chương trình ngoại trú.
Mỗi khi được Reset, bộ VĐK sẽ truy cập bộ nhớ chương trình tại địa chỉ
khởi đầu là 0000h, sau đó nếu cơ chế ngắt được sử dụng thì nó sẽ truy cập tới
địa chỉ quy định trong bảng vecter ngắt.
Khi truy cập bộ nhớ chương trình, bộ VĐK sử dụng xung chọn /PSEN để
điều khiển. Nếu on-chip làm việc với bộ nhớ chương trình nội trú thì chân
phát ra xung chọn /PSEN không sử dụng. Nếu bộ VĐK làm việc với bộ nhớ
chương trình ngoại trú thì chân phát ra xung chọn /PSEN được sử dụng. Khi
đó nếu /PSEN = 0 thì cho phép bộ VĐK đọc bộ nhớ chương trình ngoài, ngược
lại nếu /PSEN = 1 thì bộ VĐK chỉ làm việc với bộ nhớ chương trình nội trú.

riêng rẽ thông qua phần mềm. Các bit có thể đựơc đặt, xoá, hay thực hiện chức
năng AND, OR chỉ thông qua 1 lệnh. Ngoài ra các cổng xuất/nhập cũng có
thể được định địa chỉ dạng bit, điều này làm đơn giản việc giao tiếp bằng phần
mềm với các thiết bị xuất/nhập đơn bit.
- Vùng nhớ còn lại gồm 80 Byte có địa chỉ từ 30h đến 7Fh được dành riêng
cho người sử dụng để lưu trữ dữ liệu. Đây có thể xem là vùng RAM đa mục
đích. Có thể truy cập vùng nhớ này bằng địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua các thanh ghi (R0 hoặc R1) ở dạng mức Byte.
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
Hình 1.2 – 128 byte thấp của RAM nội
2.3.Bộ nhớ chương trình ngoài và bộ nhớ dữ liệu ngoại trú
a.Bộ nhớ chương trình ngoại trú:
P1
P3
P0
/EA
ALE
P2
PSEN
Latch
D Q
AD 0 AD 7
A 0 A 7
A 8 A 15

chu kỳ máy tiếp theo. Trong khoảng thời gian phát xung chọn thì byte mã lệnh
được đọc từ bộ nhớ chương trình để nhập và on chip.
3. Chức năng của một số thanh ghi đặc biệt của 89C51
SFR đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong bộ On- chip . Chúng nằm
ở RAM bên trong On- chip , chiếm vùng không gian trong bộ nhớ 128 Byte
được định đại chỉ từ 80h đến FFh . Cấu trúc của SFR bao gồm các chức năng
thể hiện theo bảng sau :
Ký hiệu Tên gọi Địa chỉ Giá trị
*ACC Thanh ghi tích luỹ. 0F0h 00000000b
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
*B Thanh ghi B. 0F0h 00000000b
*PSW Từ trạngthái chương trình. 0D0h 00000000b
SP Con trỏ ngăn xếp . 81h 00000111b
DPH Byte cao của con trỏ dữ liệu 0 83h 00000000b
DPL Byte thấp của con trỏ dữ liệu 0 82h 00000000b
*P0 Cổng 0 80h 11111111b
*P1 Cổng 1. 90h 11111111b
*P2 Cổng 2. 0A09h 11111111b
*P3 Cổng 3. 0B0h 11111111b
*IP TG điêù khiển ngắt ưu tiên . 0B8h Xxx00000b
*IE TG điếu khiển cho phép ngắt 0A8h 0xx00000b
TMOD Điều khiển kiểu Time/ counter 89h 00000000b
*TCON TG điều khiển kiểu Time/ counter 88hh 00000000b
TH0 Byte cao của Time / Counter 0 8Ch 00000000b

PSW.5 F0 D5H Cờ 0
PSW.4 RS1 D4H Bit 1 chọn thanh ghi
PSW.3 RS0 D3H Bit chọn băng thanh ghi
00 = bank 0; địa chỉ 00H - 07H
01 = bank; địa chỉ 08H – 0FH
10 = bank 2; địa chỉ 10H – 17H
11 = back 3; địa chỉ 18H – 1FH
PSW.2 OV D2H Cờ tràn
PSW.1 D1H Dự trữ
PSW.0 P D0H Cờ parity chẵn
Từ trạng thái chương trình

Cờ nhớ (CY) : Thông thường nó được dùng cho các lệnh toán học : nó sẽ
được set nếu có một số nhớ sinh ra bởi phép cộng hoặc có một số mượn phép
trừ. Ví dụ, nếu thanh ghi tích luỹ chứa FFH, thì lệnh sau: ADD A,#1
Sẽ trở về thanh ghi tích luỹ kết quả 00H và set cờ nhớ trong PSW
Cờ nhớ cũng có thể xem như một thanh ghi 1 bit cho các lệnh luận lý thi
hành trên bit.

Cờ nhớ phụ:
Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ (AC) được set nếu kết quả của 4 bit thấp
trong khoảng OAH đến OFH. Nếu các giá trị cộng được là số BCD, thì sau
lệnh cộng cần có DA A (hiệu chỉnh thập phân thanh ghi tích luỹ) để mang kết
quả lớn hơn 9 trở về tâm từ 0 đến 9.

Cờ 0
Cờ 0 (F0) là một bit cờ đa dụng dành các ứng dụng của người dùng

Các bit chọn bank thanh ghi:
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị

byte đầu của AT89C51.
d. Con trỏ dữ liệu:
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh
ghi 16 bit ở địa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao).
e. Các thanh ghi port xuất nhập:
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
Các port của AT89C51 bao gồm Port0 ở địa chỉ 80H, Port1 ở địa chỉ 90H,
port2 ở địa chỉ A0H và port3 ở địa chỉ B0H. Tất cả các port đều được địa chỉ
hoá tong bit. Điều đó cung cấp một khả năng giao tiếp thuận lợi.
f. Các thanh ghi port nối tiếp:
AT89C51 chứa một port nối tiếp trên chip dành cho việc trao đổi thông
tin với các thiết bị nối tiếp như máy tính, modem hoặc cho việc giao tiếp với
các IC khác có giao tiếp nối tiếp. Một thanh ghi gọi là bộ đệm dữ liệu nối tiếp
(SBUF) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả hai dữ liệu truyền và nhận. Khi truyền dữ liệu
thì ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF. Các mode vận hành khác
nhau được lập trình qua thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON) (được địa
chỉ hoá từng bit) ở địa chỉ 98H.
g. Các thanh ghi ngắt:
AT89C51 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên. Các ngắt bị cấm sau khi
reset hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (IE)
ở địa chỉ 8AH. Cả hai thanh ghi được địa chỉ hoá tưng bit.
3.2. Khối tạo thời gian và bộ đếm (Time / Counter).
On - chip AT89C51 có 2 thanh ghi Time/ Counter dài 16 bit, đó là: Time
0; Time1. Khi thanh ghi Time/ Counter làm việc ở kiểu Time, sau mỗi xhu kỳ

định chắc chắn , nên được làm ngơ .
Khi hoạt động ở chức năng thời gian thì bit C/(T)= 0 do vậy xung nhịp từ bộ
dao động nội , qua bộ chia tần ra tần số cho ra tần số f = f
ocs
/12 được đưa vào
bộ đếm trong thanh ghi Time/ Counter. Khi hoạt động ở chức năng bộ đếm
thì bit C/ (T)
+ Chế độ 1;
Hoạt động tương tự như chế độ 0 , chỉ khác thanh ghi Time/ Counter được sử
dụng cả 16 bit .Xung nhịp được kết hợp với các thanh ghi thời gian byte thấp
và byte cao (TH1 và TL1). Khi xung clock được nhận , bộ Time sẽ đếm tăng
lên : 0000h , 0001h, 0002,…. Khi hiện tượng tràn xẩy ra ,cờ tràn sẽ chuyển
FFFFh về 0000h , và bộ Time tiếp tục đếm . Cờ tràn của Time 1 là bit TF1 ở
trong TCON , nó được đọc và ghi ở phần mềm :
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö

+ Chế độ 2
Chế độ hoạt động cũng tương tự như độ trên, nhưng nó được tổ chức như bộ 8
bit (TL1) với chế độ tự động nạp lại. Khi xảy ra hiện tượng tràn ở TL1, không
chỉ thiết lập bit TF1 mà còn tự động nạp lại cho phép nội dung của TH1, đã
được thiết lập ở phần mềm. Quá trình nạp lại cho phép nội dung của TH1
không bị thay đổi. Chế độ hoạt động được mô tả như sau :
+ Chế độ 3
Chế độ này chức năng của Time/ Counter 0 và chức năng của Time/

địa chỉ bit chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển. Các bit điều khiển đặt
chế độ hoạt động cho port nối tiếp, và các bit trạng thái báo cáo kết thúc việc
phát hoặc thu ký tự. Các bit trạng thái có thể được kiểm tra bằng phần mềm
hoặc có thể được lập trình để tạo ngắt.
Tần số làm việc của port nối tiếp còn gọi là tốc độ baud có thể cố định (lấy
từ bộ dao động của chip). Nếu sử dụng tốc độ baud để thay đổi timer 1 sữ cung
cấp xung nhịp tốc độ baud và phải được lập trình.
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
4.2. Thanh ghi điều khiển port nối tiếp
Chế độ hoạt động của port nối tiếp được đặt bằng cách chi vào thanh ghi chế
độ port nối tiếp (SCON) ở địa chỉ 98H. Sau đây các bảng tóm tắt thanh ghi và
chế độ của port nối tiếp
Bit Ký hiệu địa chỉ Mô tả
SCON.7 SM0 9FH Bit 0 của chế độ port nối tiếp
SCON.6 SM1 9EH Bit 1 của chế độ port nối tiếp
SCON.5 SM2 9DH Bit 2 của chế độ port nối tiếp cho
phép truyền thông tin đã xử lý trong
các chế độ 2 và 3; RI sẽ không bị
tác động nếu bit thứ 9 thu được là 0
SCON.4 REN 9CH Cho phép bộ thu phải đặt lên 1 để
thu (nhận) các ký tự
SCON.3 TB8 9BH Bit 8 phát, bit thứ 9 được phát các
chế độ 2 và 3; được đặt và xoá bằng
phần mềm

lúc tới một công việc và giải quyết một công việc đó trong khi một chương
trình khác đang thực thi.
Một hệ thống được điều khiển bằng ngắt cho ảo giác là làm nhiều việc
đồng thời. Dĩ nhiên CPU mỗi lần không thể thực thi một chương trình để
thực thi một chương trình khác, rồi quay về chương trình ban đầu. Khi có yêu
cầu ngắt. Chương trình giải quyết ngắt được gọi là chương trình phục vụ ngắt
(ISR: Interrup Sevice Reutine).
5.1. Tổ chức ngắt
Ở AT89C51 có 5 nguồn ngắt:- 2 ngắt ngoài
- 2 ngắt timer
- 1 ngắt port nối tiếp
Tất cả các ngắt sẽ không được đặt sau khi reset hệ thống và cho phép ngắt
riêng rẽ bởi phần mềm.
a. Cho phép và không cho phép ngắt.
Mỗi nguồn ngắt được cho phép hoặc không cho phép từng ngắt một qua
thanh ghi chức năng đặc biệt cố định địa chỉ bit IE (Intereup Enable: cho phép
ngắt ở địa chỉ A8H. Cũng như các bit cho phép mỗi nguồn ngắt, có một bit cho
phép hoặc cấm toàn bộ được xoá để cấm tất cả ngắt hoặc được đặt lên 1 để cho
phép tất cả các ngắt
Bit
Ký hiệu
địa chỉ Mô tả (1 = cho phép, 0 = cấm)
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
IE.7 EA AFH Cho phép hoặc cấm toàn bộ

GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên
Trêng §HSPKT Hng Yªn §å An M«n Häc
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
- Các ngắt được chặn tại mức của ngắt
- Nạp DC vào địa chỉ vector ISR
- ISR thực thi:
ISR thực thi và đáp ứng ngắt. ISR hoàn tất bằng lệnh RETI. Điều này làm
lấy lại giá trị cũ của PC từ ngăn xếp và lấy lai trạng thái ngắt cũ. Chương trình
lại tiếp tục thi hành tại nơi mà nó dừng.

Các vector ngắt.
Khi chấp nhận ngắt, giá trị được nạp vào PC được gọi là vector ngắt. Nó là
địa chỉ bắt đầu của ISR cho nguồn tạo ngắt. Các vector ngắt được cho ở bảng
sau:
Ngắt Cờ Địa chỉ vector
Reset hệ thống RST 0000H
Bên ngoài 0 IE0 0003H
Timer 0 TF0 000BH
Bên ngoài 1 IE1 0013H
Timer 1 TF1 001BH
Port nối tiếp TI hoặc RI 0023H
Các vector ngắt
Vector reset hệ thống (RST ở địa chỉ 0000H) nó giống như một ngắt. Nó
ngắt chương trình chính và tải vào PC một giá trị mới.
Khi chỉ đến một ngắt cờ gây ngắt tự động bị xoá bới phần cứng, trừ ra
RI và TI cho các ngắt cổng nối tiếp. Vì có hai nguồn có thể có cho ngắt này,

bằng cạnh xuống. Nếu ngắt được tích cực theo mức, thì nguồn yêu cầu ngắt
bên ngoài sẽ điều khiển mức của cờ thay cho phần cứng.
Sự lựa chọn ngắt tích cực mức thấp hay tích cực mức cạnh xuống được
lập trình qua các bit IT0 và IT1 trong TCON. Nếu IT1 = 0, ngắt ngoài 1 được
tác động bằng mức thấp ở chân IT1. Nếu IT1 = 1, ngắt ngoài 1 được tác động
bằng cạnh xuống. Trong chế độ này, nếu các mẫu liên tiếp trên chân INT1 chỉ
mức cao trong một chu kỳ và chỉ mức thấp tring chu kỳ kế, cờ yêu cầu ngắt
IE1 trong TCON được đặt lên 1, rồi bit IE yêu cầu ngắt.
GVHD: Nguyễn Văn Diên Nhãm SVTH : Nguyễn Thị
Huyền
Hoàng Quân
Kha
Kiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status