Tổ chức thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp - Pdf 13

ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì một cơ sở sản xuất kinh doanh nào vấn đề vốn cũng là một vấn
đề vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Vốn được
biểu hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như vốn bằng tiền, vốn bằng sức
lao động, vốn bằng công nghệ kĩ thuật…trong đó vốn bằng tiền giữ một vị trí
hết sức quan trọng trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành,tồn
tại và phát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ
cũng như mục tiêu của mình. Quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất lớn và
phức tạp do chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau,được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Mặt khác vốn bằng tiền là công cụ giúp nhà lãnh đạo quản
lý, điều hành các hoạt động kinh doanh. Do có chức năng cung cấp thông tin
chuẩn xác nhất nên công tác quản lý vốn bằng tiền là vấn đề then chốt doanh
nghiệp nào cũng phải quan tâm và giải quyết sao cho hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong mỗi doanh
nghiệp, với sự hướng dẫn của thạc sĩ Ngô Thị Nguyên, em đã chọn đề tài “Tổ
chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông
nghiệp chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài cho đề án của mình. Ngoài Lời mở
đầu và Kết luận, đề án của em được chia làm 3 phần:
- Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn
bằng tiền tại doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
ABIC Hải Phòng năm 2012
- Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn
bằng tiền tại công ty ABIC Hải Phòng
Là một sinh viên do còn nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên
đề án của em khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến
của thầy cô giáo để đề án môn học của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân
thành cảm ơn.
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang

khoản sau –
• Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp – bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại
tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý, ngân phiếu…đang được lưu giữ tại két bạc
của doanh nghiệp để phục vụ cho chi tiêu trực tiếp hàng ngày của doanh
nghiệp.
• Tiền gửi ngân hàng – bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ,vàng
bạc, đá quý, kim loại qúy, ngân phiếu…mà doanh nghiệp đã mở tài khoản tại
ngân hàng để phục vụ cho việc giao dịch, thanh toán trong quá trình sản xuất
kinh doanh
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
• Tiền đang chuyển – là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân
hàng, kho bạc Nhà nước hoặc chuyển qua bưu điện để chuyển qua ngân hàng
hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn
vị khác
1.1.2. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
− Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động và
sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành ché độ thu chi và quản lý
tiền mặt
− Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền
gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quý và ngoại tệ, giám sát việc chấp
hàn các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền
mặt
− Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là
đồng Việt Nam. Đối với các loại ngoại tệ, kim khí quý, đá quý do Kho bạc
Nhà nước quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và từng loại kinh
khí quý, đá quý, đồng thời phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thống
nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước để hạch toán trên sổ kế toán. Mọi
khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của Kho

nhập vào và xuất ra được ghi vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 007
“Ngoại tệ”.
Đối với vàng bạc, đá quý, kim khí quý phản ánh trên TK vốn bằng tiền
chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc,
đá quý, kim khí quý. Đồng thời phản ánh theo dõi số lượng, trọng lượng, quy
cách, phẩm chất và giá trị của từng loại. Vàng bạc, đá quý, kim khí quý nhập
theo giá nào xuất theo giá đó.
Khi tính giá xuất của vàng bạc, đá quý, kim khí quý và ngoại tệ có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau đây
• Phương pháp bình quân gia quyền
• Phương pháp tính giá đích danh
• Phương pháp nhập trước – xuất trước
• Phương pháp nhập sau – xuất trước
1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1. Quy định hạch toán TK 111 – Tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chu và
có đủ chữ kí của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất
quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán…
Nguyên tắc quản lý tiền mặt
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
− Chỉ phán ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế
nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào
Ngân hàng không qua quỹ tiền mặt của đơn vị thì không ghi vào bên Nợ TK
111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.
− Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký
quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền
của đơn vị
− Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và

Việt Nam (cả ngân phiếu)
• Tính chất – Thuộc loại tài khoản tài sản
• Kết cấu TK 111
− Bên Nợ
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
nhập quỹ
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ
phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kì.
− Bên Có
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
xuất quỹ
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở
quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kì.
− Số dư bên Nợ
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
còn tồn quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 Có
D
ĐK
Phát sinh tăng Phát sinh giảm
D
CK
• Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2 là
− Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam – Phản ánh tình hình thu, chi, tồn
quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
− Tài khoản 1112 – Ngoại tệ - Phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 138 – Phải thu khác
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
(6)Khi thu được các khoản tiền ký quỹ, ký cược, thu hồi các khoản cho
vay bằng tiền mặt
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
(7)Thu tiền từ việc hoàn tạm ứng
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 141 – Tạm ứng
 Kế toán các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt (B)
(1)Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
Nợ TK 112
Có TK 111 – Tiền mặt
(2)Xuất quỹ tiền mặt trả các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 – Tiền mặt
(3)Xuất quỹ tiền mặt trả vay ngắn hạn, nợ dài hạn
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 111
(9)Xuất tiền dùng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác
Nợ TK 635 – Hoạt động tài chính
Nợ TK 811 - Hoạt động khác
Có TK 111 – Tiền mặt
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
Sơ đồ hạch toán
A B
TK 112 TK 111 TK
112
(1) (1)

TK 511, 512 TK 331, 334
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
, (2) 336, 338
(2)
TK 333.1
TK 311, 341,
342
(3)
TK 515
(3) TK 144, 244
(4)
TK 711 TK 152, 153, 156
(4) (5)
TK 131, 136, TK 133

Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác
minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh
lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có
hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu
khác” (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc
ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (Nếu số liệu của kế
toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối
chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
− Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế
toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản
thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải
mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).
− Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân
hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
− Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy
đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh (Sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch
BQLNH). Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh
theo tỷ giá mua thực tế phải trả.
− Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một
trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập
sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh.
− Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2 –
- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam – Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và
hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ - Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý – Phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng.
1.3.4. Phương pháp hạc toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
 Kế toán các nghiệp vị kinh tế làm tăng tiền gửi ngân hàng.
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
(2) Nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã
vào tài khoản của doanh nghiệp, ghi –
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
(3) Nhận được tiền khách hàng trả bằng chuyển khoản.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
(4) Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.
(5) Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 – Đầu tư khác
(6) Thu từ tiền bán hàng hoá.
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán)
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
(4) Mua NVL, công cụ dụng cụ, hàng hoá trả bằng tiền gửi ngân hàng
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
(5) Mua TSCĐ trả bằng tiền gửi ngân hàng tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
(6) ) Trả tiền cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
(7) Thanh toán lương cho công nhân, thanh toán các khoản phải trả, phải
nộp khác.
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
(8) Đầu tư dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng.

ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
TK 511, 512 TK 211, 213
(6) (5)
TK 333.1 TK 331
(6)

TK 711 TK 334, 336, 338
(7) (7)
TK 515 TK 217, 221,
(8) 222, 228, 241
(8)
TK 333.1
TK 311, 315,
TK 138 341, 342
(9) (9)1.4. Kế toán tiền đang chuyển.
1.4.1. Chứng từ sử dụng.
- Giấy nộp tiền.
- Các chứng từ gốc chuyển tiền cho đơn vị khác khi chưa nhận được
giấy báo.
1.4.2. Tài khoản hạch toán.
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển.
Tính chất – Thuộc loại tài sản.
Kết cấu :
Bên Nợ:
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH

Có TK 711 – Thu nhập khác.
(2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy
báo Có của ngân hàng.
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112).
(3) Khách hàng trả tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
(4) Ngân hàng báo có khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi
vủa đơn vị
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132).
(5) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển cho nhà cung cấp
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132).
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
TK 511, 512, 515, 711 TK 113 TK 112

(1) (4)
TK 333.1 TK 331
(5)
TK 111
(2)
TK 131
(3)
1.5. Kế toán các khoản ngoại tệ
Sinh viện: Nguyễn Ngọc Mai Trang
Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH

Lớp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả,
ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111, 112 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả,
ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111, 112 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 –Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
3) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng ghi:
Nợ TK 111, 112 (1112) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao
dịch BQLNH)
Có các TK 511, 515, 711, (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá
giao dịch BQLNH).
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 –Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
4) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng,
phải thu nội bộ,…):
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu
bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 111, 112 (1112) (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

nghip v kinh t, ti chớnh phỏt sinh u phi c ghi vo s Nht ký m
trng tõm l s Nht ký chung theo trỡnh t thi gian phỏt sinh v theo ni
Sinh vin: Nguyn Ngc Mai Trang
Lp: KT - 40 H
ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHÍNH
dung kinh tế (định khoản kế toán) các nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên
các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chúng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
• Sổ Nhật ký chúng, Sổ Nhật ký đặc biệt
• Sổ Cái
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.6.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng
hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng kí Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dụng kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ đăng ký – Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán
đính kèm phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
• Chứng từ ghi sổ
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
• Sổ cái
• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.6.4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ
(NKCT): Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status