Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại trung tâm DV NN huyện Đà Bắc - Pdf 82

Trờng đại học thơng mại hà nội
- - - - - - o0o - - - - - -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chuyên nghành kế toán tài chính doanh nghiệp thơng
mại
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên đầu t
phát triển Nhà và Đô thị hoà Bình
Họ và tên sinh viên: Đoàn Đình Hạ
Lớp: Kế toán 37 DKA
Khoá học: 2003 - 2008
Năm 2008
Sở giáo dục - đào tạo hoà bình
Trờng t.h kinh tế - kỹ thuật
------------
Báo cáo
thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
tại trung tâm DV NN huyện Đà Bắc
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Thị thu nga
Học sinh: Xa Thuý Kiều
Lớp: Kế toán K6A
Khoá học: 2004 - 2006
Lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nớc, nền kinh tế nớc ta cũng
không ngừng phát triển và ngày càng mở rộng về mọi mặt trớc tình hình đó để
đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng nền kinh tế nớc ta hiện nay đã và đang phát triển
theo hớng đa thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc trong các thành phần kinh tế đó thì thành phần kinh tế quốc doanh đóng
vai trò rất quan trọng trong sự phát triển. Đây là thành phần chủ đạo dẫn dắt
thành phần kinh tế khác đi theo đúng quỹ đạo, theo đúng định hớng phát triển
của đất nớc.

tài sản cố định đóng một vai trò rất quan trọng trong sự hình thành và phát triển
của doanh nghiệp. Bởi vì là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hoạt động
trong nền kinh tế thị trờng để bắt kịp dòng chảy thời mở cửa các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển phải mạnh dạn chuyển đổi và đầu trang thiết bị máy
móc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động. Do đó việc đầu t và quản lý tài sản cố định là một công tác vô cùng quan
trọng trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính
xác, chặt chẽ tài sản cố định sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc rất nhiều chi
phí không cần thiết đồng thời tận dụng đợc tối đa hiệu xuất của tài sản cố định
cho sản xuất.
Qua nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
dịch vụ Phơng Khơng và thấy đợc tầm quan trọng của tài sản cố định em đã
quyết định chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định để nghiên
cứu viết báo cáo thực tập tốt nghiệp. Để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu,
ngoài phần mở đầu và phần kết luận báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định trong
các doanh nghiệp.
Phần II: Công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp Phơng Kh-
ơng Hoà Bình.
Phần III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tài sản cố định tại
doanh nghiệp Phơng Khơng Hoà Bình và kết luận.
Phần I
Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố
định trong các doanh nghiệp.
I - Tài sản cố định và sự cần thiết hạch toán tài
sản cố định.
1. Khái niệm đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tài sản cố định.
1.1. Khái niệm tài sản cố định.
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cần thiết phải có yếu tố t liệu lao
động đối tợng lao động và sức lao động tài sản cố định thuộc yếu tố thứ nhất (T

vốn đầu t hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định có hiệu quả.
Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phản ánh
chính xác chi phía sửa chữa tài sản cố định và chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ theo đúng đối tợng sử dụng tài sản cố định.
Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định mở các loại sổ cần thiết và hạch toán
tài sản cố định theo chế độ quy định, kiểm tra và giám sát tình hình tăng giảm tài
sản cố định, tham gia kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của
Nhà nớc lập báo cáo về tài sản cố định.
II - Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1. Phân loại tài sản cố định.
1.1. Phân loại tài sản cố định căn cứ vào hình thái biểu hiện tài sản cố
định.
Theo tiêu thức phân loại này tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc chia
thành 2 loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có
giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
- Tài sản cố định vô hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thể
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t. Có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp nh: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp,
chi phí bằng phát minh sáng chế.
1.2. Phân loại tài sản cố định theo chủ thể sơ hữu và tính pháp lý của
doanh nghiệp gồm hai loại.
- Tài sản cố định tự có: Là những tài sản do doanh nghiệp tự mua sắm, xây
dựng bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay dài hạn hoặc tài sản cố định
nhận vốn góp liên doanh. Tài sản cố định biếu tặng ... loại tài sản cố định này
chiếm tỷ trọng ln trong doanh nghiệp .
- Tài sản cố định thuê ngoài: Là những tài sản cố định doanh nghiệp phải
đi thuê của đơn vị khác sử dụng trong một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải
trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký tài sản cố định thuê ngoài bao

2.2. Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là phần giá trị cha thu hồi:
Giá trị còn lại trên số kế toán = nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao uỹ kế của
tài sản cố định.
Truờng hợp có quyết định đánh giá lại tài sản cố định thì giá trị còn lại của
tài sản cố định phải điều chỉnh theo công thức:
III - kế toán tăng giảm tài sản cố định:
1. Kế toán tăng tài sản cố định.
* Các trờng hợp tài sản cố định.
- Tài sản cố định tăng do mua sắm.
- Tài sản cố định tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
- Tài sản cố định tăng do đợc cấp hoặc điều chuyển từ đơn vị khác đến
- Tài sản cố định tăng do nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần.
- Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
- Tài sản cố định tăng do đợc biếu tặng, tài trợ.
- Nhận lại tài sản cố định truớc đây mang đi cầm cố thế chấp.
- Tài sản cố định hữu hình phát hiện thừa khi kiểm kê.
1.1. Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định.
+ Chứng từ sử dụng khi kế toán chi tiết tăng tài sản cố định.
Khi tiến hành kế toán chi tiết tăng tài sản cố định doanh nghiệp thờng sử
dụng các loại chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định.
- Thẻ tài sản cố định
+ Sổ sách kế toán sử dụng khi kế toán chi tiết tăng tài sản cố định. Để
phản ánh một cách chính xác các nghiệp vụ khi kế toán tăng tài sản cố định thì
doanh nghiệp thờng sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ tái tài khoản 211.

- Tài sản cố định giảm do thanh lý.
- Tài sản cố định giảm do góp vốn liên doanh.
- Tài sản cố định giảm do điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định
của cấp trên.
- Tài sản cố định giảm do hoạt động phúc lợi.
2.1. Kế toán chi tiết giảm tài sản cố định
+ Chứng từ sử dụng khi kế toán chi tiết giảm tài sản cố định
Khi kế toán chi tiết giảm tài sản cố định doanh nghiệp thờng sử dụng các
chứng từ sau:
- Biên bản thanh lý tài sản cố định.
- Hoá đơn bán tài sản cố định.
+ Sổ sách sử dụng khi kế toán chi tiết giảm tài sản cố định.
Quá trình phản ánh các nghiệp vụ khi kế toán giảm tài sản cố định cũng đ-
ợc ghi vào các loại sổ sách nh khi kế toán tăng tài sản cố định, cụ thể là:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ gốc.
- Sổ cái TK 211
- Sổ cái TK 214
- Sổ chi tiết tài sản cố định
2.2. Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
(Tài khoản sử dụng khi kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định khi hạch
toán giảm tài sản cố định ngoài sử dụng các loại tài khoản nh hạch toán tăng tài
sản cố định thì còn sử dụng một số loại tài khoản nh sau:
TK 214 hao mòn tài sản cố định
TK 131 phải thu của khách hàng.
TK 711 các khoản thu nhập bất thờng
TK 811 chi phí bất thờng.
* Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
Quá trình kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:

2. Phu ơng pháp khấu hao tài sản cố định.
Hiện nay tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo ph-
ơng pháp khấu hao đờng thẳng. Theo phơng pháp này căn cứ vào nguyên giá tài
sản cố định và thời gian sử dụng của tài sản cố định để xác định mức trích khấu
hao bình quân hàng năm cho tài sản cố định theo công thức:
Căn cứ vào mức khấu hao trung bình của tài sản cố định tính mức khấu
hao trung bình tháng theo công thức:
Trong thực tế tài sản cố định của doanh nghiệp hàng tháng ít biến động để
đơn giản cho việc tính khấu hao hàng tháng, kế toán sử dụng công thức sau:
Trờng hợp thay đổi nguyên giá hay thời gian sử dụng của tài sản cố định
doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố
định.
- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố
định đợc xác định nh sau:
3. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định:
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định đợc sử dụng để phản ánh số
khấu hao tài sản cố định phải trích và phân bổ cho các đối tợng sử dụng tài sản
cố định.
- Số liệu trên bảng tính và phân bôt khấu hao tài sản cố định đợc sử dụng
để ghi sổ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan và để tính giá thành
sản phẩm. lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Nơi sử dụng
Toàn DN
TK 627
Nguyên
giá
TSCĐ
Số
khấu

(4) Nhận tài sản cố định đã trích khấu hao đợc điều chuyển đến.
(5) Ghi đồng thời nguồn vốn khấu hao cơ bản các nghiệp vụ.
V - Kế toán sửa chữa tài sản cố định.
1. Kế toán sửa chữa thu ờng xuyên tài sản cố định.
- Là sửa chữa nhỏ mang tính chất bảo trì, bảo dỡng tài sản cố định, chi phí
sửa chữa ít, thời gian sửa chữa ngắn nên chi phí sửa chữa đợc tập hợp trực tiếp
vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng tài sản cố định khi chi
phí sửa chữa tài sản cố định thực tế phát sinh.
2. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định.
2.1. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định theo ph ơng thức tự làm.
- Khi doanh nghiệp không thực hiện trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản
cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Khi doanh nghiệp thực hiện trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ.
2.2. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định theo ph uơng thức cho thầu.
- Khi doanh nghiệp thuê ngoài sửa chữa lớn tài sản cố định thì doanh
nghiệp phải hợp đồng sửa chữa với ngời nhận thầu. Trong hợp đồng phải quy
định rõ thời gian giao nhận tài sản cố định để sửa chữa.
- Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa, biên bản giao nhận tài sản cố định sửa
chữa hoàn thành ghi số tiền phải trả cho ngời nhận thầu.
- TK 241 Xây dựn cơ bản dở dang.
- TK 133 Thuế GTGT đuợc khấu trừ.
- TK 331 Phải trả cho nguời bán.
* Ta có sơ đồ kế toán sửa chữa tài sản cố định.
phần II
Công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp ph-
ơng khơng
I - Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Ph ơng Kh ơng
Hoà Bình

quan trọng không chỉ ở thị trờng trong tỉnh mà còn có ở các tỉnh lân cận đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng tiêu thụ.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp dịch vụ Ph ơng Kh ơng
Hoà Bình.
Việc tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty đóng một vai trò hết sức
quan trọng nó ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trớc tình
hình sản xuất của doanh nghiệp hiện nay bộ máy quản lý của doanh nghiệp gồm:
- 01 Giám đốc điều hành chung toàn doanh nghiệp.
- Kế toán
- Thủ kho.
- Thủ quỹ.
- Bộ phận sản xuất
- Bảo vệ, lái xe.
Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Quan hệ chỉ đạo
* Chức năng của từng bộ phận:
+ Giám đốc: Là ngời có thẩm quyền cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ
quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và tập thể cán bộ nhân viên
trong doanh nghiệp động viên quản lý việc kinh doanh để làm sao thu đợc nhiều
lợi nhuận. Ngoài ra Giám đốc còn là ngời tạo điều kiện cho cán bộ công nhân
viên thực hiện quyền làm chủ tập thể, phát huy tinh thần sáng tạo thiết thực của
mỗi cá nhân, tham gia quản lý doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luật Nhà n-
ớc.
+ Phòng kế toán: Là bộ phận tham mu cho Giám đốc về công tác kế toán
tài chính của Công ty, lập kế hoạch tài chính hàng năm trên cơ sở kế hoạch đã đề
ra. Có trách nhiệm quản lý các máy móc vật t, các loại vốn giúp cho doanh
nghiệp thực hiện đúng chế độ, chính sách, việc chi trả lơng cho cán bộ công nhân
viên và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng pháp luật.
Cập nhật chứng từ vào sổ và lập báo cáo phân tích truyền đạt thông tin đến

định mà Giám đốc đã đề ra.
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp kinh doanh về hàng hoá nớc ngọt phục vụ cho nhu
cầu của khách hàng. Do đó nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp là làm sao để
ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời sử
dụng.
II - Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp Ph -
ơng Kh ơng Hoà Bình.
1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và ph ơng pháp kế toán tại Công ty
1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
hiện nay đang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, hầu hết các công
việc kế toán đều đợc thực hiện ở Phòng tài chính kế toán. Không có bộ phận kế
toán riêng biệt mà bố trí các nhân viên làm việc hớng dẫn thực hiện ghi chép ban
đầu. Các nhân viên kế toán đợc bố trí đảm nhiệm các phần hành phù hợp với hình
thức tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán và từng
bộ phận kế toán ở doanh nghiệp.
1.2.1. Cơ cấu bộ máy kế toán.
Bộ máy tổ chức kế toán ở doanh nghiệp gồm 3 ngời theo hình thức tập
trung.
+ 01 kế toán trởng.
+ 01 kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ và tiêu thụ sản phẩm
+ 01 kế toán công cụ, dụng cụ, tài sản cố định
Trình độ chuyên môn của các kế toán từ trung cấp trở lên.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán và từng bộ phận kế toán
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
- Bộ máy kế toán có nhiệm vụ cập nhật chứng từ vào sổ và lập báo cáo
phân tích, truyền đạt thông tin đến nhà quản lý, lập kế hoạch kinh tế tài chính, h-
ớng dẫn, kiểm tra đôn đốc thu thập số liệu đầy đủ kịp thời. Có nhiệm vụ thực

toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ xây dựng và tập hợp chi phí
giá thành sản phẩm có nhiệm vụ xây dựng, luân chuyển chứng từ chi phí phù hợp
với đối tợng hạch toán.
2. Hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
Doanh nghiệp Phơng Khơng là một nhân dân có t cách pháp nhân, tài
khoản và con dấu riêng với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có quy mô sản
xuất hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng kế toán chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

1
2
3 5
4
6
8 7
9
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
3. Hệ thống tài khoản doanh nghiệp áp dụng.
Từ khi có quy định chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán và cũng xuất
phát từ việc sản xuất thực tế tại đơn vị doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán
mới dùng chung cho toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hiện nay
doanh nghiệp đã và đang sử dụng một số tài khoản sau đợc ban hành theo quyết
định 1141 -TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Trởng Bộ tài chính.
Số TT Tên tài khoản Ký hiệu TK
1 Tiền mặt 111
2 Tiền gửi ngân hàng 112
3 Phải thu của khách hàng 131
4 Phải thu nội bộ 136

34 Quỹ dự phòng tài chính 415
35 Lợi nhuận cha phân phối 412
36 Quỹ khen thởng phúc lợi 431
37 Doanh thu bán hàng 511
38 Doanht hu bán hàng nội bộ 512
39 Mua hàng 611
40 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 621
41 Chi phí nhân công trực tiếp 622
42 Chi phí sản xuất chung 627
43 Giá thành sản xuất 631
44 Giá vốn hàng bán 632
45 Chi phí bán hàng 641
46 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642
47 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 441
48 Thu nhập khác 711
49 Chi phí khác 811
50 Xác định kết quả kinh doanh 911
51 Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ 002
52 Nợ khó đòi đã xử lý 004
53 Nguồn vốn khấu hao cơ bản 009

Trích đoạn Tổ chức côngtác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tài sản cố định tại doanh nghiệp Ph ơng Kh ơng. Một số nhận xét chung về doanh nghiệp dịch vụ Ph
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status