BỘ Y TẾ
VIỆN TIM MẠCH - BỆNH VIỆN BẠCH MAI HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRONG CHẨN ĐOÁN CHÍNH XÁC VÀ ĐIỀU TRỊ
MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINHH THƯỜNG GẶP
Mã số KC 10 – 29
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: GS.TS. NGUYỄN LÂN VIỆT
7387
GS. TS. Nguyễn Lân Việt
Hà Nội- 2008
Bản quyền 2008 thuộc Viện Tim mạch Việt Nam
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện trởng
Viện Tim mạch Việt Nam trừ trờng hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu.
Bộ Khoa học v Công nghệ
Viện Tim mạch bệnh viện bạch mai
78 Đờng Giải Phóng - Đống Đa Hà Nội
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong chẩn đoán chính xác v điều trị một số
bệnh tim bẩm sinh thờng gặp
GS. TS. Nguyễn Lân Việt
8 TS. Đinh Thu Hương Chủ nhiệm nội dung 5
9 TS. Nguyễn Thị Bạch Yến Chủ nhiệm nội dung 3 - Thư ký đề tài
10 ThS. Phạm Thái Sơn Thực hiện nội dung 2 (phần siêu âm)
11 ThS. Khổng Nam Hương Thực hiện nội dung 4 (phần siêu âm)
BÀI TÓM TẮT
- Tên đề tài :
“Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán chính xác và
điều trị một số bệnh tim bẩm sinh thường gặp”, Mã số: KC10-29 (thuộc
Chương trình “Khoa học và cộng nghệ phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
cộng đồng", mã số: KC.10)
- Mục tiêu chính của đề tài :
1. Ứng dụng thành công một số kỹ thuật khoa học công nghệ mới
trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh tim bẩm sinh thường gặp ở
Việt nam (Thông liên nhĩ, Thông liên thất, Còn ống động mạch, hẹp
van ĐMP, rò ĐMV bẩm sinh).
2. Xây dựng được những phác đồ mới trong chẩn đoán và điều trị một
số bệnh tim bẩm sinh thường gặp (Thông liên nhĩ, Thông liên thất,
Còn ống động mạch, hẹp van ĐMP, dò ĐMV bẩm sinh).
- Các nội dung nghiên cứu chính của đề tài (theo hợp đông):
1. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và điều trị
bệnh Thông liên nhĩ (40 - 80BN)
1.1- Đánh giá vai trò của siêu âm-Doppler tim qua thành ngực và qua
thực quản trong việc xác định các tổn thương của thông liên nhĩ. Đề ra quy
trình siêu âm tim và phác đồ chẩn đoán bệnh thông liên thất
1.2- Đánh giá kết quả phương pháp bít lỗ thông nhĩ lỗ thứ hai bằng dụng
cụ Amplatzer. Đề xuất quy trình bít lỗ Thông liên nhĩ bằng dụng cụ và Phác
5.1. Đánh giá vai trò của siêu âm Doppler tim trong chẩn đoán rò ĐMV.
Từ đó đề ra quy trình siêu âm tim và phác đồ chẩn đoán bệnh.
5.2. Đánh giá hiệu quả của phương pháp bít rò động mạch vành qua đường
ống thông để điều trị bệnh rò động mạch vành. Đề ra quy trình bít rò ĐMV
bằng dụng cụ và phác đồ điều trị bệnh.
- Các sản phẩm chính của đề tài là:
A. Các báo cáo khoa học: 5 báo cáo của các nhánh, Báo cáo tổng kết các
kết quả nghiên cứu của đề tài.
B. Các phác đồ, quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh phù hợp với
điều kiện Việt nam (20 phác đồ và quy trình):
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
1-Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và điều trị
bệnh Thông liên nhĩ lỗ thứ hai (40 - 80BN)
- Có 2 mục tiêu nghiên cứu:
+Vai trò của siêu âm-Doppler tim qua thành ngực (SAQTN) và qua
thực quản (SAQTQ) trong việc xác định các tổn thương của thông liên nhĩ lỗ
thứ hai.
+ Đánh giá kết quả phương pháp bít lỗ thông nhĩ qua da bằng dụng cụ.
Từ đó đề xuất quy trình siêu âm tim, phác đồ chẩn đoán, phác đồ điều trị, quy
trình bít thông liên nhĩ lỗ thứ hai bằng dụng cụ.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ 101 BN TLN lỗ thứ 2 được nghiên cứu SAQTN, 32 BN được nghiên
cứu SAQTQ, có đối chiếu với các thông số tương ứng khi thông tim (87 BN) và
phẫu thuật (15 BN).
+ 249 BN TLN lỗ thứ 2 (28,5% là nam), tuổi trung bình 27,9 tuổi ( 11
tháng – 64 tuổi) được bít lỗ TLN.
- Kết quả:
1-Về Siêu âm Doppler tim:
sự khác biệt khi đo trên SATQTN và SATQTQ cũng như khi can thiệp
qua da, nhưng thông số này thấp hơn so với khi phẫu thuật. SATQTN
đủ để thăm dò tổn thương TLT. SATQTQ giúp phát hiện và đánh giá
tốt hơn các tổn thương tim phối hợp.
2. Bít lỗ TLT bằng dụng cụ qua da là phương pháp điều trị hiệu quả: tỷ lệ
thành công 90%, shunt tồn lưu ngay sau bít là 26% (chủ yếu là shunt
nhỏ), theo dõi 6 tháng đến 1 năm thấy 81% bít hoàn toàn, 18,4% còn
shunt; ít xảy ra các biến chứng (có 1 ca bloc nhĩ – thất cấp I, 1 ca hở
van động mạch chủ).
3. Đã đề xuất phác đồ chẩn đoán, phác đồ điều trị bệnh TLT, quy trình
siêu âm tim và kỹ thuật bít lỗ TLT bằng dụng cụ.
3. Ứng dụng tiến bộ KHCN trong chẩn đoán và điều trị bệnh còn ống
động mạch,
- Có 2 mục tiêu nghiên cứu: vai trò của siêu âm Doppler tim trong việc
xác định hình thái và kích thước ống động mạch (ÔĐM) và trong việc góp
phần điều trị bệnh CÔĐM; đánh giá kết quả phương pháp bít ÔĐM bằng
dụng cụ Amplatzer. Từ đó đề ra quy trình siêu âm tim trong chẩn đoán, phác
đồ chẩn đoán, phác đồ điều trị và quy trình bít ÔĐM bằng dụng cụ.
- Đối tượng nghiên cứu: gồm 195 người (56 nam, 139 nữ), có tuổi
trung bình 17,85 ± 13,35 tuổi (thấp nhất là 5 tháng, cao nhất là 66 tuổi) được
chẩn đoán CÔĐM. 92 BN được bít ÔĐM bằng dụng cụ qua da từ 11/2002
đến 9/2006.
- Kết quả đạt được:
1. Siêu âm Doppler tim (qua thành ngực) cho phép chẩn đoán xác định
được bệnh CÔĐM, xác định chính xác kích thước và hình dạng ÔĐM
(không khác biệt với thông tim, P>0,05), giúp định hướng cho điều trị,
cho phép theo dõi đánh giá kết quả can thiệp.
2. Bít ÔĐM bằng dụng cụ qua da là phương pháp điều trị có hiệu quả: tỷ
lệ thành công cao (100% ở nhóm > 6 tuổi và 86% ở nhóm < 6 tuổi),
3. Các tác giả đã đề xuất phác đồ chẩn đoán, quy trình siêu âm tim trong
chẩn đoán và theo dõi bệnh, phác đồ điều trị và nong van ĐMP bằng
bóng qua da.
5. Ứng dụng tiến bộ KHCN trong chẩn đoán và điều trị bệnh dị dạng và
rò động mạch vành”.
- Có 2 mục tiêu nghiên cứu: Vai trò của siêu âm Doppler tim trong
chẩn đoán rò động mạch vành (ĐMV), hiệu quả của phương pháp điều trị bít
rò ĐMV qua đường ống thông, từ đó bước đầu xây dựng quy trình kỹ thuật
chẩn đoán bằng siêu âm Doppler và quy trình kỹ thuật điều trị bệnh rò ĐMV
qua đường ống thông.
- Đối tượng nghiên cứu là 17 BN gồm 9 nam, 8 nữ, có tuổi trung bình
là 16 ( thấp nhất là 12 tháng, cao nhất là 47 tuổi) được chẩn đoán có rò ĐMV
đựoc nghiên cứu siêu âm tim và được bít rò qua đường ống thông từ tháng
1/2001 đến 12/2006.
- Kết quả đạt được:
1. Siêu âm Doppler tim cho phép chẩn đoán xác định được bệnh rò
ĐMV khá chính xác, biết được hình thái, vị trí, mức độ rò ĐMV (so
với thông tim thì siêu âm chẩn đoán vị trí đổ vào của rò ĐMV có độ
nhạy 88,2%, so với chụp ĐMV thì siêu âm đánh giá kích thước gốc
ĐMV bị rò có độ nhạy 94%, độ đặc hiệu 100%).
2. Bít lỗ rò ĐMV bằng dụng cụ qua da cho những BN mà hình thái phù
hợp cho thủ thuật là phương pháp khả thi, tỷ lệ thành công khá cao
14/17 BN(82,4%), kết quả tốt 9/14 BN(64,3%), tương đối an toàn
(cường phế vị, tụt huyết áp tạm thời xảy ra với 3 BN).
3. Đã đề xuất phác đồ chẩn đoán, phác đồ điều trị, quy trình siêu âm tim
và điều trị bệnh rò ĐMV bằng phương pháp can thiệp qua da.
Kết luận :
1. Các nội dung nghiên cứu đặt ra có ý nghĩa thực tiễn, đáp ứng được
yêu cầu cấp thiết của lâm sàng.
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Bài tóm tắt
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, các hình
Lời mở đầu 1
Nội dung chính của báo cáo 7
Chương I: Tổng quan 8
1.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài 8
1.1.1. Về bệnh TLN 8
1.1.2. Về bệnh Thông liên thất 13
1.1.3. Về bệnh Còn ống động mạch 18
1.1.4. Hẹp van ĐMP 24
1.1.5- Rò động mạch vành 31
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 34
1.2.1. Về bệnh TLN 34
1.2.2. Về TLT 34
1.2.3. Còn ống động mạch 35
1.2.4. Hẹp van ĐMP 35
1.2.5. Về rò ĐMV 36
Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 37
2.1. Đối tượng nghiên cứu 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu 37
2.3. Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 38
2.3.1. Đối với các nghiên cứu về Siêu âm – Doppler tim: 38
2.3.2. Đối với các nghiên cứu điều trị can thiệp 41
2.4. Tính mới, sáng tạo của đề tài, dự án 43
Chương III: Các kết quả nghiên cứu của đề tài 44
3.1. kết quả Nghiên cứu về bệnh thông liên nhĩ 44
3.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 44
Các phác đồ và quy trình rút ra từ NC 138
1. Phác đồ chẩn đoán bệnh Thông liên nhĩ 139
2. Quy trình siêu âm – Doppler tim chẩn đoán và đánh giá huyết
động bệnh thông liên nhĩ.
142
3. Phác đồ điều trị bệnh Thông liên nhĩ 147
4. Quy trình bít lỗ TLN bằngAmplatzer 149
5. Phác đồ chẩn đoán bệnh Thông liên thất 153
6. Quy trình SA Tim trong chẩn đoán và đánh giá bệnh TLT 154
7. Phác đồ điều trị bệnh thông liên thất 157
8. Quy trình bít lỗ thông liên thất bằng dụng cụ 158
9. Phác đồ chẩn đoán bệnh CÔĐM 161
10. Quy trình SA tim trong chẩn đoán và đánh giá bệnh COĐM 163
11. Phác đồ Điều trị bệnh còn ống động mạch 165
12. Quy trình bít ÔĐM qua da bằng dụng cụ Amplatzer 168
13. Phác đồ chẩn đoán hẹp van động mạch phổi 172
14. Quy trình SA tim trong chẩn đoán và theo dõi hẹp van ĐMP 174
15. Phác đồ điều trị bệnh hẹp van ĐMP 176
16. Quy trình kỹ thuật nong van ĐMP bằng bóng qua da 179
17. Phác đồ chẩn đoán rò ĐMV 183
18. Quy trình siêu âm tim trong đánh giá rò ĐMV 184
19. Phác đồ điều trị bệnh rò ĐMV 187
20. Quy trình bít rò ĐMV bằng phương pháp can thiệp qua da 188
Chương V : Tổng quát hóa và đánh giá các kết quả thu được 190
4.1- Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 190
4.2- Độ tin cậy, tính ổn định của các kết quả NC 190
4.3- Kết quả về chuyển giao công nghệ 190
4.4- Về đào tạo và nâng cao trình độ 191
4.5- Đánh giá về hiệu quả về kinh tế, xã hội 191
Kết luận và kiến nghị 192
Danh mục các Bảng Bảng 3.1-1: Triệu chứng cơ năng trước khi bít TLN 45
Bảng 3.1-2: Đường kính lỗ TLN đo trên SATQTN và thông tim 46
Bảng 3.1-3: Đường kính TLN trên SATQTQ và thông tim 46
Bảng 3.1-4: So sánh đường kính TLN trên SATQTN và phẫu thuật 47
Bảng 3.1-5: So sánh đường kính TLN trên SATQTQ và phẫu thuật 47
Bảng 3.1-6: So sánh kết quả đánh giá các gờ của lỗ TLN trên
SATQTN với SATQTQ 47
Bảng 3.1-7: So sánh kết quả đánh giá các gờ lỗ TLN của SATQTN
với kết quả đo được trong lúc phẫu thuật
47
Bảng 3.1-8: So sánh kết quả đánh giá các gờ lỗ TLN của SATQTQ
với kết quả đo được trong lúc phẫu thuật 48
Bảng 3.1-9: Đánh giá độ dầy gờ của lỗ TLN trên SATQTN, SATQTQ 48
Bảng 3.1-10: Đánh giá tổn thương các van tim phối
hợp với TLN trên SATQTNvà SATQTQ 49
Bảng 3.1-11: Tương quan giữa ĐK lỗ TLN ở các mặt cắt trên
SATQTN với kết quả thông tim
Bảng 3.2-1: Đặc điểm về lâm sàng bệnh nhân TLT 78
Bảng 3.2-2: Đặc điểm ĐTĐ của quần thể nghiên cứu 79
Bảng 3.2-3: Thông số siêu âm tim qua thành ngực 79
Bảng 3.2-4: Vị trí lỗ TLT trên siêu tim qua thành ngực 80
Bảng 3.2-5: Mức độ hở van ĐMC qua siêu âm thành ngực 80
Bảng 3.2-6: Tổn thương van hai lá qua siêu âm thành ngự 80
Bảng 3.2-7: Các tổn thương phối hợp khác 81
Bảng 3.2-8. Vị trí lỗ TLT trên SATQTQ 81
Bảng 3.2-9: Mặt cắt để đo chênh áp qua TLT qua SATQTQ 82
Bảng 3.2-10: So sánh vị trí TLT giữa SA thành ngực và SAQTQ 82
Bảng 3.2-11. Sự thay đổi các kích thước tim trước và sau bít lỗ TLT 84
Bảng 3.2-12: Các thông số kích thước tim trước và sau PT 85
Bảng 3.2-13: Các thông số chung của các bệnh nhân nghiên cứu 85
Bảng 3.2-14:Kết quả theo dõi sau 6 tháng của các bệnh nhân NC 89
Bảng 3.3-1: Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu CÔĐM 91
Bảng 3.3-2: Phân nhóm mức độ khó thở 92
Bảng 3.3-3: Tiếng thổi ống động mạch ở các BN nghiên cứu 92
Bảng 3.3-4 : Những biến đổi một số thông số cơ bản trên điện tim 93
Bảng 3.3-5: ĐKÔĐM và hình dạng ÔĐM trên SA và Thông tim 95
Bảng 3.3-6: So sánh ĐK dụng cụ với ĐK ÔĐM trên thông tim và SA 96
Bảng 3.3-7: Thay đổi một số thông số SA tim ngay sau đóng ÔĐM 97
Bảng 3.3-8: Một số thông số SA ở nhóm BN theo dõi đến tháng thứ 3 98
Bảng 3.3-9: Shunt tồn lưu sau đóng ÔĐM trên siêu âm tim 99
Bảng 3.3-10: So sánh giá trị chẩn đoán Shunt tồn lưu của 2 phương
pháp siêu âm và khám lâm sàng sau bít
99
Bảng 3.3-11. Mức độ TAĐMP trước đóng ÔĐM theo thông tim 101
Bảng 3.3-12: Shunt tồn lưu sau đóng ÔĐM 1 ngày và 3 tháng 102
Bảng 3.3-13: Đối chiếu kết quả NC của chúng tôi với tác giả khác 105
trên thông tim (chụp ĐMV).
125
Bảng 3.5-6. Kết quả bít rò ĐMV qua da 129
Bảng 3.5-7: Kết quả SA tim kiểm tra sau bít rò ĐMV 130 Danh mục các Biểu đồ
Biểu đồ 3.1-1: Tương quan giữa ĐK TLN ở mặt cắt 4 buồng và TT 50
Biểu đồ 3.1-2: Tương quan giữa ĐK TLN trên SATQTQ với TT 50
Biểu đồ 3.1-3: Tỷ lệ shunt tồn lưu theo dõi sau 1 năm 62
Biểu đồ 3.1-4: Tỷ lệ bít thành công theo các phân nhóm tuổi của NC 68
Danh mục các Hình
CATTTĐ : Chênh áp tâm thu đối đa
COđm : Còn ống động mạch
ĐK : Đường kính
ĐM : Động mạch
ĐMC : Động mạch chủ
ĐMP : Động mạch phổi
ĐMV : Động mạch vành
ĐTĐ : Điện tâm đồ
Gmax : Chênh áp tối đa
Gmoy : Chênh áp trung bình
HA : Huyết áp
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
HHL : Hẹp hai lá
HK : Huyết khối
HoBL : Hở van ba lá
HoC : Hở van động mạch chủ
HoHL : Hở van hai lá
HoP : Hở van động mạch phổi
NC : Nghiên cứu
NKQ : Nội khí quản
NVĐMP : Nong van động mạch phổi
NMCT : Nhồi máu cơ tim
NP : Nhĩ phải
NT : Nhĩ trái
ÔĐM : ống động mạch
Qp : Lưu lượng tiểu tuần hoàn
Qs : Lưu lượng đại tuần hoàn
SA : Siêu âm
SATQTN : Siêu âm tim qua thành ngực
2D : Two Dimension
LỜI MỞ ĐẦU
Bệnh tim bẩm sinh là loại bệnh lý khá thường gặp, tỷ lệ mắc trung
bình của chung các thể bệnh tim bẩm sinh là khoảng 0,4% số trẻ sinh ra
(theo thống kê ở nước ngoài) .
Tại các nước phát triển, bệnh tim bẩm sinh thường được phát hiện khá
sớm ngay sau khi sinh và thường được điều trị triệt để bằng phẫu thuật, vì
vậy ở các nước này tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh ở người lớn còn rất ít.
Trong những năm gần đây ngoài biện pháp điều trị bằng phẫu thuật,
cùng với sự phát triển của tim mạch can thiệp, đã có các nghiên cứu về điều
trị can thiệp qua ống thông trong một số bệnh tim bẩm sinh. Cho đến nay
các kỹ thuật này đã có rất nhiều thành tựu và tiến bộ mới trong điều trị các
bệnh tim bẩm sinh (ít xâm lấn, hiệu quả cao), mở ra hướng mới trong điều trị
bệnh tim bẩm sinh.
Trong các can thiệp mới này cần phải kể đến: Đóng ống động mạch
bằng dụng cụ qua đường tĩnh mạch, Đóng lỗ thông liên nhĩ bằng dụng cụ
Amplatzer qua đường ống thông, Nong van động mạch phổi trong điều trị
hẹp van ĐMP, Đóng lỗ thông liên thất bằng dụng cụ Amplatzer qua đường
ống thông, Đóng lỗ rò động mạch vành bằng dụng cụ qua đường ống
thông.
Tiến bộ về điều trị cũng thúc đẩy thêm các tiên bộ về chẩn đoán, đặc
biệt với Siêu âm Doppler tim màu qua thành ngực và qua thực quản đã làm
tăng độ chính xác trong chẩn đoán xác định, trong đánh giá chi tiết các bất
thường của các bệnh tim bẩm sinh.
ở nước ta còn chưa có những thống kê chính thức về tỷ lệ bệnh tim
bẩm sinh, nhưng ước tính số lượng có thể còn lớn hơn con số 0,4% trẻ sơ
sinh (do điều kiện kinh tế, xã hội, chiến tranh và các chất độc ô nhiễm ).
Mặt khác do trước đây khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh còn hạn chế nên
ở nước ta còn một tỷ lệ khá cao bệnh tim bẩm sinh ở người lớn. Bệnh tim
gặp”, Mã số: KC10-29 (thuộc Chương trình “Khoa học và cộng nghệ phục
vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng", mã số: KC.10) được tiến hành
với mục tiêu chính là :
1. Ứng dụng thành công một số kỹ thuật khoa học công nghệ mới
trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh tim bẩm sinh thường gặp ở
Việt nam (Thông liên nhĩ, Thông liên thất, Còn ống động mạch, hẹp
van ĐMP, dò ĐMV bẩm sinh).
2. Xây dựng được những phác đồ mới trong chẩn đoán và điều trị một
số bệnh tim bẩm sinh thường gặp (Thông liên nhĩ, Thông liên thất,
Còn ống động mạch, hẹp van ĐMP, dò ĐMV bẩm sinh).
2
Để đạt được 2 mục tiêu trên, đề tài có các nội dung nghiên cứu
chính như sau:
1. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và điều trị
bệnh Thông liên nhĩ
1.1- Đánh giá vai trò của siêu âm-Doppler tim qua thành ngực và qua
thực quản trong việc xác định các tổn thương của thông liên nhĩ. Đề ra quy
trình siêu âm tim và phác đồ chẩn đoán bệnh thông liên thất
1.2- Đánh giá kết quả phương pháp bít lỗ thông nhĩ qua da bằng dụng cụ
Amplatzer. Đề xuất quy trình bít lỗ Thông liên nhĩ bằng dụng cụ và Phác đồ
điều trị bệnh thông liên nhĩ.
2. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và điều trị
bệnh Thông liên thất.
2.1. Đánh giá vai trò của siêu âm-Doppler tim qua thành ngực và qua thực
quản trong việc xác định các tổn thương của thông liên thấtt. Đề ra quy trình
siêu âm tim và phác đồ chẩn đoán bệnh thông liên thất