Bộ khoa học và công nghệ Bộ quốc phòng
Viện y học cổ truyền quân đội
Chơng trình KHCN cấp nhà nớc kc 10/06-10 Báo cáo tổng hợp
Kết quả thực hiện đề tài NCKH cấp Nhà nớc Tên đề tài:
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả và hiện đại
hoá dạng bào chế một số thuốc y học cổ truyền Cơ quan chủ trì : Viện Y học cổ truyền Quân Đội
Chủ nhiệm đề tài : Giáo s Bành Văn Khìu 8875
Hà Nội - 2010
Chủ nhiệm đề tài
(ký tên) Giáo s Bành Văn Khìu
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
(Ký tên, đóng dấu) Tiến sỹ Nguyễn Văn Vụ
Ban chủ nhiệm chơng trình
(Ký tên)
1.3.2 Triệu chứng HCRKT 13
1.3.3 Điều trị HCRKT 14
1.4 HCRKT theo quan niệm y học cổ truyền 16
1.4.1 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của HCRKT theo quan niệm
YHCT
16
1.4.2 Các thể lâm sàng của HCRKT và điều trị 17
1.5 Bài thuốc TTYP 19
1.5.1 Giới thiệu bài thuốc 19
1.5.2 Một số nghiên cứu gần đây về bài thuốc TTYP 20
1.6 Bệnh suy mạch vành theo YHHĐ 21
1.7 Bệnh suy mạch vành theo YHCT 23
1.8 Bài thuốc HPTƯ 24
1.8.1 Giới thiệu bài thuốc 24
1.8.2 Một số nghiên cứu gần đây về bài thuốc HPTƯ 25
1.9 Đột quỵ não theo Y học hiện đại 26
1.9.1 Khái niệm đột quỵ não 26
1.9.2 Đột quỵ chảy máu não 26
1.9.3 Đột quỵ nhồi máu não 26
1.10 Quan niệm của YHCT về đột quỵ. 27
1.10.1 Biện chứng luận trị giai đoạn cấp tính 27
1.10.2 Biện chứng luận trị giai đoạn hồi phục và di chứng 30
1.11 Một số thuốc YHCT bào chế hiện đại điều trị trúng
phong
31
1.11.1 Hoa đà tái tạo hoàn 31
1.11.2 Thuốc tiêm Phức phơng đan sâm 31
1.11.3 Thanh khai linh 32
1.12 Bài thuốc BDHN 32
1.12.1 Giới thiệu bài thuốc 32
2.5 Nghiên cứu tác dụng dự phòng và điều trị đột quỵ của viên
nang cứng NTL, so sánh với dạng thuốc sắc trên thực
nghiệm.
54
2.5.1 Nghiên cứu tác dụng hoạt huyết, dỡng não của viên nang
cứng NTL trên thực nghiệm.
54
2.5.2 Nghiên cứu tác dụng phục hồi tổn thơng não trên động vật
gây đột quỵ xuất huyết não của viên nang cứng NTL, so sánh
với dạng thuốc sắc trên thực nghiệm.
54
2.6 Qui trình theo dõi độ ổn định của viên nang cứng TTYP;
DTĐ; NTL.
61
2.6.1 Theo dõi độ ổn định của viên nang cứng TTYP 61
2.6.2 Theo dõi độ ổn định của viên nang cứng DTĐ 61
2.6.3 Theo dõi độ ổn định của viên nang cứng NTL. 62
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 63
3.1 Kết quả nghiên cứu qui trình bào chế viên nang TTYP từ
bài thuốc TTYP.
63
3.1.1 Kết quả nghiên cứu Qui trình chiết xuất các nhóm hoạt chất 63
3.1.2 Kết quả kiểm nghiệm cao lỏng TTYP 80
3.1.3 Kết quả xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của cao lỏng TTYP 82
3.1.4 Kết quả nghiên cứu qui trình điều chế bột thuốc khô TTYP từ
dịch chiết của bài thuốc TTYP
83
3.1.5 Kết quả xây dựng và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn cơ sở của
bột thuốc khô TTYP
84
178
3.3.5 Kết quả xây dựng và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn cơ sở của
bột thuốc khô NTL
179
3.3.6 Kết quả nghiên cứu qui trình hoàn thiện viên nang cứng NTL 182
3.3.7 Kết quả xây dựng và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn cơ sở viên
nang cứng NTL
184
3.4 Kết quả nghiên cứu tính an toàn của viên nang cứng
TTYP; DTĐ; NTL trên thực nghiệm
188
3.4.1 Kết quả nghiên cứu tính an toàn của viên nang cứng TTYP
trên thực nghiệm
188
3.4.2 Kết quả nghiên cứu tính an toàn của viên nang cứng DTĐ trên
thực nghiệm
193
3.4.3 Kết quả nghiên cứu tính an toàn của viên nang cứng NTL trên
thực nghiệm
199
3.5 Kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị HCRKT của viên
nang cứng TTYP, so sánh với dạng thuốc sắc trên thực
nghiệm
204
3.5.1 Kết quả nghiên cứu gây HCRKT trên thực nghiệm 204
3.5.2 Kết quả nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị HCRKT của viên
nang cứng TTYP, so sánh với dạng thuốc sắc trên thực nghiệm
213
3.6 Kết quả nghiên cứu tác dụng dự phòng và điều trị SMV
của viên nang cứng DTĐ, so sánh với dạng thuốc sắc của
CáC ký hiệu, CHữ VIếT TắT TRONG báo cáo BDHN : Bổ dơng hoàn ngũ
BN : Bệnh nhân
CT : Cholesterol toàn phần
DTĐ : Dỡng tâm đan
DĐVN : Dợc điển Việt Nam
ĐQN : Đột quỵ não
HPTƯ : Huyết phủ trục ứ
HCRKT : Hội chứng ruột kích thích
HDL-C : Cholesterol phân tử lợng cao
NTL : Não thông lạc
NMSL : Nớc muối sinh lý
NSBDHN : Nớc sắc của bài thuốc Bổ dơng hoàn ngũ
NSHPTƯ : Nớc sắc của bài thuốc Huyết phủ trục ứ
NSTTYP : Nớc sắc của bài thuốc Thống tả yếu phơng
P : Độ tin cậy
SD : Độ lệch chuẩn
SE : Độ sai chuẩn
TTYP : Thống tả yếu phơng
TLCT : Trọng lợng cơ thể
SMV : Suy mạch vành
TCCS : Tiêu chuẩn cơ sở
TN : Thí nghiệm
TG : Triglycerid
VNDTĐ : Viên nang Dỡng tâm đan
VNNTL : Viên nang Não thông lạc
VNTTYP : Viên nang Thống tả yếu phơng
X : Giá trị trung bình
: 73
3.12 Kt qu so sỏnh thnh phn chit c trong cao ton phn 74
3.13
Kt qu nh tớnh nhúm hot cht ca dch chit thu c theo
phng phỏp chit núng.
74
3.14
Kt qu xỏc nh cn ton phn trong hn hp dch chit theo
phng phỏp chit núng
75
3.15
Kt qu nh tớnh nhúm hot cht ca dch chit thu c theo
phng phỏp ngm kit.
76
3.16
Kt qu xỏc nh cn ton phn trong hn hp dch chit theo
phng phỏp ngm kit.
77
3.17
Kt qu nh tớnh nhúm hot cht ca dch chit thu c theo
phng phỏp chit siờu õm.
77
3.18
Kt qu xỏc nh cn ton phn trong hn hp dch chit theo
phng phỏp chit siờu õm
78
3.19
Kt qu nh tớnh nhúm hot cht ca dch chit thu c theo
phng phỏp chit siờu ti hn
78
Kết quả xác định hàm lượng saponin toàn phần trong mô hình
hỗn hợp dịch chiết
108
3.45
Kết quả xác định hàm lượng flavonoid toàn phần trong mô hình
hỗn hợp dịch chiết
108
3.46
Kết quả xác định hàm lượng coumarin toàn phần trong mô hình
hỗn hợp dịch chiết
109
3.47 Kết quả xác định cắn toàn phần trong mô hình hỗn hợp dịch chiết 109
3.48 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết nước 110
3.49 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 30
o
. 111
3.50 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 50
o
112
3.51 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 70
o
113
3.52 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 90
o
114
3.53 Hàm lượng saponin toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 115
3.54 Hàm lượng flavonoid toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 115
3.55 Hàm lượng coumarin toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 116
3.56 Hàm lượng cắn toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 116
3.57 Kết quả định tính nhóm hoạt chất của dịch chiết thu được theo
phng phỏp chit siờu õm
122
3.68 Kt qu xỏc nh hm lng saponin ton phn trong hn hp
dch chit theo phng phỏp chit siờu õm
123
3.69 Kt qu xỏc nh hm lng flavonoid ton phn trong hn hp
dch chit theo phng phỏp chit siờu õm
123
3.70 Kt qu xỏc nh hm lng coumarin ton phn trong hn hp
dch chit tin hnh theo phng phỏp chit siờu õm
123
3.71 Kt qu xỏc nh cn ton phn trong hn hp dch chit theo
phng phỏp chit siờu õm
124
3.72 Kt qu nh tớnh nhúm hot cht ca dch chit thu c
theo phng phỏp chit siờu ti hn
124
3.73 Kt qu so sỏnh cn ton phn chit c trong cao ton phn 126
3.74 Kt qu o t trng cao lng 4:1 HPT 20
o
C 126
3.75 Kt qu nh tớnh saponin trong cao lng HPT 127
3.76 Kt qu nh lng saponin trong kem cao lng DT 128
3.77 Kt qu xỏc nh nhim khun trong cao lng DT 129
3.78 Kết quả xác định độ nhiễm khuẩn trong bột thuốc khô DTĐ 132
3.79 Kết quả định lợng Saponin trong bột thuốc khô DTĐ 134
3.80 Kết quả xác định độ rã viên nang DTĐ 139
3.81 Kết quả xác định độ nhiễm khuẩn của viên nang DTĐ 139
3.82 KÕt qu¶ ®Þnh l−îng Saponin trong viªn nang DT§ 141
3.83 Kết quả định tính nhóm hoạt chất trong Hoàng kỳ 144
3.99 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 30
o
158
3.100 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 50
o
159
3.101 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 70
o
160
3.102 Kết quả phân tích thành phần hoá học trong dịch chiết với cồn 90
o
161
3.103 Hàm lượng saponin toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 162
3.104 Hàm lượng flavonoid toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 162
3.105 Hàm lượng coumarin toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 163
3.106 Hàm lượng cắn toàn phần trong các dịch chiết dược liệu 163
3.107
Kết quả định tính nhóm hoạt chất của dịch chiết thu được theo
phương pháp chiết nóng
164
3.108
Kết quả xác định hàm lượng saponin toàn phần trong dịch chiết
theo phương pháp chiết nóng
165
3.109
Kết quả xác định hàm lượng flavonoid toàn phần trong hỗn hợp dịch
chiết theo phương pháp chiết nóng
165
3.110
Kết quả xác định coumarin toàn phần trong cao chiết theo
3.118
Kt qu xỏc nh hm lng saponin ton phn trong hn hp
dch chit theo phng phỏp chit siờu õm
170
3.119
Kt qu xỏc nh hm lng flavonoid ton phn trong hn hp
dch chit theo phng phỏp chit siờu õm
171
3.120
Kt qu xỏc nh hm lng coumarin ton phn trong hn hp
dch chit tin hnh theo phng phỏp chit siờu õm
171
3.121
Kt qu xỏc nh cn ton phn trong hn hp dch chit theo
phng phỏp chit siờu õm
172
3.122
Kt qu nh tớnh nhúm hot cht ca dch chit thu c
theo phng phỏp chit siờu ti hn
172
3.123 Kt qu so sỏnh thnh phn chit c trong cao ton phn 174
3.124 Kt qu o t trng cao lng 4:1 BDHN 20
o
C 174
3.125 Kt qu nh tớnh flavonoid trong cao lng BDHN 175
3.126 Kt qu nh lng cn ton phn trong cao lng BDHN 175
3.127 Kt qu xỏc nh nhim khun trong cao lng BDHN 176
3.128 Kết quả xác định độ nhiễm khuẩn trong bột thuốc khô NTL 179
3.129 Kt qu nh tớnh flavonoid trong cao lng NTL 180
3.130 Kt qu nh lng cn ton phn bt thuc khụ NTL 180
3.143
ảnh hởng của viên nang TTYP đến hàm lợng bilirubin toàn
phần trong máu thỏ
192
3.144
ảnh hởng của viên nang TTYP đến hàm lợng protein toàn
phần trong máu thỏ
192
3.145
ảnh hởng của viên nang TTYP đến hàm lợng urea trong máu
thỏ
193
3.146
ảnh hởng của viên nang TTYP đến hàm lợng Creatinin trong
máu thỏ
193
3.147
ảnh hởng của viên nang DTĐ đến trọng lợng thỏ
194
3.148
ảnh hởng của viên nang DTĐ đến số lợng hồng cầu trong
máu thỏ
194
3.149
ảnh hởng của viên nang DTĐ đến hàm lợng huyết sắc tố
trong máu thỏ
195
3.150
ảnh hởng của viên nang DTĐ đến hematocrit trong máu thỏ
195
ảnh hởng của viên nang NTL đến trọng lợng thỏ
199
3.160
ảnh hởng của viên nang NTL đến số lợng Hồng cầu trong
máu thỏ
200
3.161
ảnh hởng của viên nang NTL đến hàm lợng Huyết sắc tố
trong máu thỏ
200
3.162
ảnh hởng của viên nang NTL đến Hematocrit trong máu thỏ
200
3.163
ảnh hởng của viên nang NTL đến số lợng Bạch cầu trong
máu thỏ
201
3.164
ảnh hởng của viên nang NTL đến số lợng Tiểu cầu trong máu
thỏ
201
3.165 ảnh hởng của viên nang NTL đến hoạt độ SGPT trong máu thỏ 201
3.166 ảnh hởng của viên nang NTL đến hoạt độ SGOT trong máu thỏ 202
3.167
ảnh hởng của viên nang NTL đến hàm lợng bilirubin toàn
phần trong máu thỏ
202
3.168
ảnh hởng của viên nang NTL đến hàm lợng protein toàn phần
trong máu thỏ
Kt qu v s thay i trng lng chut trc v sau khi gõy
mụ hỡnh
213
3.182 Tính chất phân sau điều trị 213
3.183 Hm lng nc cú trong phõn 214
3.184 Kt qu nh lng serotonin trc v sau khi iu tr 215
3.185 Hành vi khám phá không gian sau khi điều trị 216
3.186 Thời gian chuột sử dụng các khoang 216
3.187 S ln tin vo khoang 217
3.188
ảnh hởng của viên nang DTĐ và nớc sắc của bài thuốc HPTƯ
trên tai thỏ cô lập khi không có tác động co mạch của adrenalin
219
3.189
ảnh hởng của viên nang DTĐ và nớc sắc của bài thuốc HPTƯ
trên tai thỏ cô lập khi có tác động co mạch của adrenalin
220
3.190
Tác dụng của viên nang DTĐ và nớc sắc của bài thuốc HPTƯ lên
quá trình đông máu ngoại sinh (thời gian Quick) invitro
220
3.191
Tác dụng của viên nang DTĐ và nớc sắc của bài thuốc HPTƯ lên
quá trình đông máu nội sinh (thời gian APTT) invitro
221
3.192
Tác dụng của viên nang DTĐ và nớc sắc của bài thuốc HPTƯ
lên giai đoạn tạo Fibrin (thời gian Thrombin) invitro
221
3.193
ảnh hởng của viên nang NTL và nớc sắc của bài thuốc BDHN
trên tai thỏ cô lập khi không có tác động co mạch của adrenalin
235
3.206
ảnh hởng của viên nang NTL và nớc sắc của bài thuốc BDHN
trên tai thỏ cô lập khi có tác động co mạch của adrenalin
236
3.207
Tác dụng của viên nang NTL và nớc sắc của bài thuốc BDHN lên
quá trình đông máu ngoại sinh (thời gian Quick) invitro
236
3.208
Tác dụng của viên nang NTL và nớc sắc của bài thuốc BDHN lên
quá trình đông máu nội sinh (thời gian APTT) invitro
237
3.209
Tác dụng của viên nang NTL và nớc sắc của bài thuốc BDHN
lên giai đoạn tạo Fibrin (thời gian Thrombin) invitro
238
3.210
Tác dụng của viên nang NTL và nớc sắc của bài thuốc BDHN
lên độ ngng tập tiểu cầu invitro
238
3.211 Kết quả đo thời gian Howell (đơn vị giây) 239
3.212 Kết quả đo thời gian Quick (đơn vị giây) 240
3.213 KÕt qu¶ ®o thêi gian APTT (®¬n vÞ gi©y) 241
3.214 KÕt qu¶ ®Þnh l−îng Fibrinogen (®¬n vÞ mg%) 242
3.215 KÕt qu¶ ®Þnh l−îng tiÓu cÇu (®¬n vÞ G/l) 243
3.216 KÕt qu¶ xÐt nghiÖm ethanol – test (+/-) 244
3.217 Kết quả đánh giá mức độ suy giảm hoạt động vận động theo
Danh mục các hình, hình ảnh
Hình Nội dung Trang
2.1 S chit xut cỏc nhúm hot cht trong dc liu 37
2.2 Chuột đợc nhốt trong các hộp mê ca và ngâm nớc trong 1 giờ 46
2.3
Chut c nht trong cỏc ng hỡnh tr v b ngõm nc
trong 1 gi.
47
2.4 Chuột đợc đánh giá hành vi trong bể nhựa 49
2.5
Hình ảnh chuột đợc cố định chuẩn bị gây đột quỵ xuất
huyết não
56
2.6 Hình ảnh chuột đợc tiêm chất gây đột quỵ xuất huyết não 56
2.7
Chuột đợc khâu vết thơng sau kỹ thuật gây đột quỵ xuất
huyết não
57
2.8 Thiết bị nghiên cứu đánh giá khả năng vận động chủ động 58
2.9 Dụng cụ nghiên cứu mê lộ nớc 60
2.10 Xử lý dữ liệu thu đợc bằng phần mềm máy tính 60
3.1
t
(C) vi dc liu i chng trong bi (A, B, D)
154
3.10
Hỡnh nh sc ký lp mng coumarin ca mụ hỡnh dch chi
t
(A) vi dc liu i chng trong bi (B, C, D)
155
3.11 S lng phõn trong 15 phỳt u tiờn ca chut b ngõm nc 206
3.12 Phân nát và có màng nhầy 207
3.13
V li ng i ca chut. Chut b stress sau ngõm nc cú
xu hng ớt vn ng hn, gim thi gian tip xỳc vi ng
loi
211
3.14 Phõn chut trc v sau khi iu tr 214
3.15
v li ng i ca chut. Chut b stress sau ngõm nc cú xu
hng ớt vn ng hn, gim thi gian tip xỳc vi ng loi
217
3.16
Chut bỡnh thng hoc c iu tr, cú thi gian tip xỳc
vi ng loi lõu hn v tớch cc vn ng hn
218
3.17
Hỡnh nh mụ bnh hc quai ng mch ch chut cng trng
nghiờn cu tỏc dng h m mỏu, chng va x mch ca
viờn nang DT v nc sc HPT (tiờu bn nhum HE,
phúng i 40 x 10).
233
ĐặT VấN Đề Việc nghiên cứu dạng bào chế hiện đại thuốc y học cổ truyền (YHCT) ở
những nớc có nền YHCT phát triển đã đợc thực hiện trên qui mô rất rộng, các
dạng thuốc đợc bào chế bằng công nghệ hiện đại nh; dịch truyền thuốc y học
dân tộc, viên giọt, thuốc sắc đông khô đợc sử dụng rất phổ biến tại các cơ sở
điều trị bệnh.
Tại Trung Quốc, một nớc có nền YHCT phát triển, việc sử dụng thuốc
YHCT và các lý thuyết sử dụng trong YHCT có rất nhiều điểm tơng đồng với
YHCT Việt Nam thì đã có những bớc tiến vợt bậc trong công nghệ bào chế
thuốc Dân tộc mà vẫn giữ đợc bản sắc của YHCT. Từ khi nớc Trung Quốc mới
đợc thành lập, Đảng và Chính phủ Trung Quốc đã quan tâm đến sự nghiệp phát
triển hiện đại hoá thuốc y học Dân tộc, khuyến khích việc sử dụng khoa học kỹ
thuật để nghiên cứu hiện đại hoá thuốc Dân tộc và đã tạo ra một bộ mặt mới về
thuốc Trung dợc dạng thành phẩm (Trung thành dợc), đáp ứng nhu cầu trong
nớc và xuất khẩu với số lợng ngày càng lớn. Có thể kể một số dạng thuốc đợc
bào chế theo qui trình hiện đại nh: thang tễ, tán tễ, hoàn tế, cao tễ, tửu tễ, đan tễ,
trà tễ, xung tễ, phiến tễ, khẩu phục dịch, chú xạ tễ (dịch tiêm truyền)
ở nớc ta do đời sống kinh tế những năm gần đây ngày đợc cải thiện, cùng
với nhịp sống ngày một hối hả bận rộn của cơ chế thị trờng khiến các bệnh do
rối loạn chuyển hoá lipid, rối loạn chức năng ngày càng gia tăng ở mức đáng lo
ngại. Hội chứng ruột kích thích (HCRKT) gây ảnh hởng không nhỏ tới sinh
hoạt cũng nh hiệu xuất công tác của ngời bệnh. Các bệnh do ăn uống d thừa
dẫn tới rối loạn chuyển hoá lipid gây vữa xơ động mạch, huyết khối mà hậu quả
tiếp theo là các bệnh do tai biến tại mạch vành, mạch não gây nhồi máu cơ tim và
đột quỵ não. Hậu quả do những bệnh này gây ra là những đe doạ hết sức nghiêm
trọng cho sức khoẻ cộng đồng.
Các bài thuốc Thống tả yếu phơng (TTYP); Huyết phủ trục ứ (HPTƯ);
thôn dùng nớc giếng, nói chung là dùng nớc sạch có ít khoáng vật là đợc
Lửa đun thông thờng dùng lửa to đun đến khi sôi gọi là vũ hỏa sau đó
dùng lửa nhỏ để duy trì gọi là văn hỏa.
1.1.2. Thuốc hoàn:
Thuốc hoàn là chỉ bột của dợc liệu hoặc cao dợc liệu kết hợp với tá dợc
hoặc phối liệu rồi làm thành các viên hình tròn có chia ra các loại: Hoàn mật,
Hoàn Thủy mật, Hoàn hồ, Hoàn cô đặc, Thủy hoàn
- Mật hoàn là dùng mật ong làm tá dợc dính
- Hoàn thủy mật là dùng mật ong và nớc làm tá dợc dính
- Thủy hoàn: là dùng nớc hoặc chất lỏng nh nớc, nớc đờng, rợu
- Hồ hoàn: là dùng hồ tinh bột để làm tá dợc dính
- Hoàn cô đặc: là dùng cao cô đặc rồi phối hợp với tá dợc dính
Ưu điểm của thuốc hoàn
Có thể bảo quản dài, vận chuyển thuận tiện thông thờng có cùng một
trọng lợng, công thức nh nhau sử dụng thuận tiện, tiện cho nghiên cứu.
1.1.3. Thuốc tán.
Là loại thuốc bột đợc tán nhỏ từ một loại dợc liệu hoặc nhiều loại d
ợc
liệu tạo thành hỗn hợp chia thành hai nhóm thuốc tán dùng ngoài và thuốc tán
dùn trong.
Ưu điểm:
- Dễ phân chia liều lợng
- Dễ sử dụng
- Thờng không phải thêm tá dợc, không cần phải sắc, không cần phải lọc. Vì
trong quá trình lọc có thể làm mất đi một số hoạt chất cần thiết. Nhợc điểm:
- Có một số thuốc khoáng vật khó có thể làm thành thuốc bột
- Cơ thể không hấp thu và làm mất đi một lợng lớn các hoạt chất
với lý luận của y học cổ truyền hay không thì cha có đủ kinh nghiệm để bàn
luận.
VD: - Thuốc sắc của ma hoàng thì có tác dụng phát hãn nhng dịch chiết của ma
hoàn thì lại không có tác dụng này
- Hoàn liên không có độc nhng dịch chiết của hoàng liên thì làm hạ kali máu
làm cho tim của động vật thực nghiệm ngừng đập
Vấn đề khó khăn là ở chỗ từ thuốc tễ thành thuốc tiêm có rất nhiều vấn đề đây
chính là điều khó giải thích giữa thuốc tễ và thuốc tách chiết, giữa đa thành phần
và đơn thành phần.
Thuốc tiêm rất khó đạt đợc yêu cầu của dợc điển về độ trong suốt của
thuốc nhỏ hơn 15 micromet và từ 15 20 micromet < 10%. Trớc mắt dịch thuốc
tiêm vẫn còn nhiều khó khăn và cần nghiên cứu thêm.
1.1.8. Một số dạng thuốc khác
1.1.8.1. Thuốc đan
Là dùng nhiệt để thăng hoa dung giải các khoáng vật nh hùng hoàng, tiêu
thạch, thủy ngân thành loại thuốc rất nhỏ nhng có tác dụng rất mạnh, có thể
dùng trong hoặc dùng ngoài, nhng thờng dùng ngoài nh hồng thăng đan,
Bạch giáng đan, ngũ ngũ đan, thuốc dùng trong nh tử tuyết đan. Thói quen sử
dụng thuốc trên lâm sàng đối với một số thuốc quý hiếm hoặc một số thuốc có
tác dụng đặc biệt thì cũng đợc chế thành đan. Nên thuốc đan là một dạng đặc
biệt không những giống thuốc tán mà còn giống thuốc hoàn nh là trí bảo đan
1.1.8.2. Thuốc ngâm rợu
Còn gọi là rợu thuốc, lấy rợu làm dung môi, thờng dùng rợu trắng để
ngâm thuốc rồi chiết lấy các hoạt chất có tác dụng, có thể dùng uống hoặc dùng
ngoài, là một loại thuốc thờng đợc dùng trên lâm sàng vì liều dùng thấp, hấp
thu tốt, hiệu quả nhanh. Thờng dùng trong phong thấp, tý thống chấn thơng
1.1.8.3. Trà thuốc
Là thuốc có công thức ổn định đợc nghiền thành bột. Khi sử dụng dùng
các dụng cụ gốm sứ có nắp đậy dùng nớc sôi hãm. Phơng pháp bào chế đơn
giản, sử dụng dễ dàng
Thờng dùng là trà nhúng, hoặc các thuốc đợc nghiền thành bột đóng trong
các túi nhúng dùng nớc nóng để hãm. Đây là một loại thuốc mới cải tiến trên nền
thuốc trà và thuốc tán, hoạt chất có tác dụng của thuốc đợc chiết suất với tỷ lệ khá
cao, tiết kiệm đợc thuốc, hiệu quả khá cao. Ví dụ: các loại trà nhúng.
1.1.8.11. Thuốc viên nang
Dợc liệu đợc nghiền thành bột, rồi đóng vào trong nang đợc gọi là nang
cứng. Thuốc có đặc điểm là hình dáng đẹp, dễ uống, che dấu đợc mùi vị khó chịu
của dợc liệu. Gần đây ngời ta còn chế ra loại nang mềm độ ổn định cao hơn, giảm
bớt độ kích thích của thuốc, giảm bớt độ tơng kỵ của thuốc
1.1.8.12. Thuốc khí dung
Thuốc đợc tách chiết ra dạng dung dịch khi sử dụng cần có thiết bị phun
sơng để phun vào niêm mạc của vùng tổn thơng, thờng để dùng điều trị bệnh
viêm phế quản, hen, bệnh mạch vành
1.1.8.13. Thuốc thụt
Là loại thuốc đợc tách chiết từ một hoặc nhiều dợc liệu dùng để thụt vào
trong đại tràng dùng điều trị đại tràng hoặc toàn thân, có thể dùng trong các
trờng hợp cấp cứu, bệnh nhi hoặc hôn mê. Thuốc thụt qua trực tràng tránh đợc