Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần kinh đô - Pdf 13

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP THẢO LUẬN
BÀI TẬP THẢO LUẬN
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Môn : Quản trị chiến lược
Hà Nội, Tháng 08/2013
2
MỤC LỤC
A. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
B. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố văn hóa – xã hội và dân số
3. Các yếu tố chính trị - pháp luật
4. Các yếu tố công nghệ
5. Môi trường tự nhiên.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ:
1. Nhà cung cấp
2. Sản phẩm thay thế
3. Khách hang
4. Đối thủ tiềm ẩn
5. Đối thủ cạnh tranh
C. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Sơ đồ tổ chức – Cơ cấu hoạt động
I. HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1. Hoạt động cung ứng

Được thành lập từ năm 1993, công ty Kinh Đô khởi đầu là phân xưởng sản xuất
nhỏ tại Phú Lâm, Quận 06 với tổng số vốn đầu tư là 1,4 tỉ
VNĐ và lượng công nhân viên khoảng 70 người. Lúc bấy
giờ, công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt
hàng bánh Snack, một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng
trong nước.
Năm 1996, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà
xưởng mới tại số 6/134 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ
Chí Minh với diện tích 14.000m
2
. Kinh Đô đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất kẹo,
chocolate, bánh Cookies, bánh Crackers.
Năm 2001 được xác định là năm xuất khẩu của Công ty Kinh Đô. Công ty quyết
tâm đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài
Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan, … Tìm thêm thị trường
mới thông qua việc phát huy nội lực, nghiên cứu thị trường nước ngoài, tham gia các hội
chợ quốc tế về thực phẩm tại Singapore, Mỹ, … Cải tiến chất lượng, khẩu vị, bao bì mẫu
mã phù hợp với từng thị trường cũng như yêu cầu của từng đối tượng khách hàng nước
ngoài, …
Với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường trong nước, công ty Kinh Đô phát triển hệ
thống các nhà phân phối và đại lý phủ khắp 61 tỉnh thành, luôn luôn đảm bảo việc kinh
doanh phân phối được thông suốt và kịp thời. Với năng lực, kinh nghiệm và nhiều năm
gắn bó, hệ thống các nhà phân phối và đại lý của Công ty đã góp phần đáng kể cho sự
trưởng thành và phát triển của mình.
Nói đến công ty Kinh Đô phải nói đến Bánh Trung Thu Kinh Đô. Năm 2002 là
năm thứ tư công ty tham gia vào thị trường bánh Trung Thu, nhưng công ty đã hoàn toàn
khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình.
Bắt đầu từ ngày 01/10/2002, Công Ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty
TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần
Kinh Đô.

Điều này là một cơ hội lớn cho các ngành tiêu dùng nói chung và bánh kẹo nói
riêng. Đặc biệt là Kinh Đô, doanh nghiệp có tỷ trọng phần lớn trên thị trường.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2007-2008. Mặc dù đã hồi phục nhưng hệ quả vẫn
còn. Theo thống kê của ADB, CPI của 6 tháng đầu năm 2010 tăng 8,75% so với cùng kỳ
năm 2009. Lạm phát có khả năng tăng cao gây ảnh hưởng đến nền kinh tế. Lãi suất cho
vay là 13%/năm, tỷ giá VND/USD tăng.
Trước tình hình tỷ giá trong nước biến động phức tạp, thêm nữa là sự mất giá của
đồng nội tệ làm cho tình hình nhập khẩu gặp nhiều khó khăn.
Việt Nam đang xây dựng và phát triển một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực
và thế giới, cụ thể gia nhập AFTA, WTO, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với
Kinh Đô. Thêm vào đó việc hợp tác liên doanh liên kết với tập đoàn thực phẩm hàng đầu
thế giới Cadbury Schweppes cũng là một lợi thế của Kinh Đô. Cùng với lợi thế đó Kinh
Đô còn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trên thế
giới đầu tư vào Việt Nam, mức độ cạnh tranh ngày càng lớn.
6
Bên cạnh những cơ hội, công ty Kinh Đô đang phải đối mặt với thách thức rất
lớn. Cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008 và kéo dài đến
2009, khiến hoạt động của các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn. Sức mua
sụt giảm do thu nhập của đại đa số người dân chững lại trong khi giá các mặt hàng thiết
yếu tăng cao. Các nhân tố này khiến người tiêu dùng cân nhắc kỹ lưỡng hơn trước khi
mua.
2. Các yếu tố văn hóa-xã hội và dân số.
Cơ hội: Dân số cả nước tại thời điểm năm 2009 là 85,789 triệu người, đứng thứ 3
ở khu vực Đông Nam Á. Việt Nam được coi là quốc gia đầy tiềm năng và hấp dẫn trong
lĩnh vực hàng tiêu dùng và bán lẻ. Theo dự báo của công ty Tổ chức và Điều phối IBA
(GMH) dự báo, sản lượng bánh kẹo Việt Nam đến 2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn, tổng
doanh thu ngành đạt 27000 tỷ đồng.
Dân số với quy mô lớn, cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ dân cư thành thị tăng khá nhanh
cũng khiến cho Việt Nam trở thành một thị trường tiềm năng về tiêu thụ hàng lương
thực thực phẩm trong đó có bánh kẹo. Dự kiến tăng trưởng về tiêu thụ hàng lương thực

thuận lợi lớn cho doanh nghiệp có thế chọn cho mình loại công nghệ mình cần. Công
nghệ ngoài việc có thể sản xuất nhanh với quy mô lớn mà nó còn góp phần làm sản
phẩm đạt tiêu chuẩn với độ chính xác cao, làm cho sản phẩm tốt hơn, mẫu mã đa dạng,
Tiết kiệm chi phí trong sản xuất.
Ngoài những công nghệ ứng dụng trong sản xuất còn có công nghệ của công
nghệ thông tin hiện nay phát triển rất mạnh mẽ và giúp ích cho doanh nghiệp rất nhiều.
Áp dụng công nghệ thông tin có thể kiểm soát, vận hành máy móc từ xa với độ chính
xác cao, nhanh chóng. Là phương tiện mạnh mẽ trong việc liên lạc đặc biệt là thời đại
hiện nay, quản cáo online, thương mại điện tử cực kỳ phát triển.
Vì vậy, Kinh Đô đang sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất
tại Việt Nam, trong đó nhiều dây chuyền thuộc loại hiện đại nhất khu vực châu Á. Toàn
bộ máy móc thiết bị được trang bị mới 100%, mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản
8
phẩm là sự kết hợp tối ưu các máy móc hiện đại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau. Vì
dây chuyền, máy móc, trang thiết bị liên tục thay đổi, chính vì vậy, doanh nghiệp nào
nắm bắt được công nghệ, doanh nghiệp đó sẽ chiếm ưu thế cạnh tranh.
5. Môi trường tự nhiên.
Việt Nam là quốc gia có khí hậu rất đa dạng, có 3 miền khí hậu khác nhau. Điều
này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất ra. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến việc
dự trữ nguyên liệu làm nên sản phẩm.
Tuy nhiên vì khí hậu, thổ nhưỡng đa dạng nên có thể tìm thấy nguồn nguyên liệu
ở khắp nơi như khoai mỳ, mía, khoai môn, sen…
⇒ Tóm lại, các yếu tố về mặt vĩ mô tác động rất đa dạng đến Kinh Đô có thể phân ra
như sau:
 Yếu tố tích cực: nền kinh tế đang trên đà hồi phục và phát triển. Có nền chính trị
ổn định, hệ thống pháp luật đang ngày càng thắt chặt giúp doanh nghiệp kiểm
soát vấn đề hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Công nghệ sản xuất ngày
càng đa dạng, góp phần tạo ra sản phẩm ngày càng tốt hơn và ít tốn kém chi phí.
Khí hậu tự nhiên đa dạng, người dân dễ dàng sản xuất nguyên liệu mà công ty
cần. Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ gia tăng nguông lực lao động.

1.3. Thuận lợi của Kinh Đô từ nhà cung cấp
Hầu hết các vật liệu cơ bản được Kinh Đô sử dụng đều có mặt ở Việt Nam, do đó
giá thành cũng rẻ, giảm chi phí vận chuyển, nguyên liệu đáng tin cậy vì biết được nguồn
gốc, xuất sứ. Kinh Đô có thể tiết kiệm được chi phí trong việc mua nguyên vật liệu.
Riêng đối với bánh trung thu cần loại bột mì Trung Quốc SPIII, tuy nhiên nhà
nước lại có thuế suất ưu đãi cho việc nhập khẩu loại nguyên liệu này. Chính vì vậy cũng
làm giảm chi phí đáng kể.
Các loại gia vị khác thì hiện trên thị trường được bán rộng rãi, với giá cả rất cạnh
tranh, và chất lượng đáng tin cậy.
1.4. Khó khăn của Kinh Đô từ nguồn cung cấp
10
Nhưng năm gần đây dịch, bệnh tràn lan, làm ảnh hưởng đến đầu vào nguyên vật
liệu của Kinh Đô. Đặc biệt là trứng, trứng là một trong những loại nguyên liệu chính để
làm bánh nhưng thời gian qua dịch cúm gia cầm (H5N1) làm Kinh Đô gặp không ít khó
khăn trong việc lựa chọn nhà cung cấp. Các loại nguyên vật liệu này chỉ tồn kho trong
ngắn hạn nên việc Kinh Đô chủ động trong nguồn cung là thấp. Đồng thời cũng tốn
nhiều chi phí để có thể đáp ứng nhu cầu thị trường.
Từ năm 2007 đến nay, với sự ảnh hưởng của lạm phát, giá cả không ngừng biến
động và tăng lên. Trong khi đó nguyên vật liệu chiếm 65% - 75% giá thành sản phẩm.
Cùng với sự cạnh tranh của các đối thủ Kinh Đô không thể tăng giá thành sản phẩm.
Chính vì hai yếu tố này làm cho lợi nhuận của Kinh Đô giảm đáng kể.
Sản lượng tồn kho lúa mì 2010-2011:
Sản
lượng(tr.tấn)
Mùa vụ 2008-
2009
Mùa vụ 2009-
2010
Mùa vụ 2010-
2011

Đối với những sản phẩm nước uống, Kinh Đô thực sự chịu ảnh hưởng cạnh tranh
từ các đối thủ chuyên kinh doanh nước uống như Pepsico, Cocacola…những đối thủ này
đã có được thị phần nhất định. Chính vì vậy việc khách hàng có những quyết định thay
đổi sản phẩm là rất có thể. Ngoài ra nếu như có thời gian thì hầu hết mọi người đều
mong muốn được thưởng thức những sản phẩm tự nhiên như 1 ly nước cam vắt tự làm
sẽ được thích hơn những loại thức uống đóng chai khác.
Xét cho cùng, đối với ngành thực phẩm nói chung và công ty Kinh Đô nói riêng
thì Kinh Đô luôn tìm cách đa dạng các loại sản phẩm của mình để có thể đáp ứng được
những nhu cầu của từng khách hàng, mong muốn mang đến cho khách hàng những sản
phẩm tốt nhất cho sức khoẻ người tiêu dùng.
3. Khách Hàng:
Với số dân hơn 86 triệu người thì thị trường tiêu thụ bánh kẹo Việt Nam là một
thị trường đầy tiềm năng với không chỉ những doanh nghiệp kinh doanh bánh kẹo trong
nước mà ngay cả những doanh nghiệp nước ngoài. Được biết đến như một thương hiệu
uy tín và chất lượng, Kinh Đô chiếm 28% thị phần thị trường tiêu thụ bánh kẹo trong
nước. Đối tượng khách hàng là đa dạng và Kinh Đô không ngừng phát triểnnhững dòng
sản phẩm của mình nhằm đáp ứng được hầu hết các phân khúc thị trường và khẳng định
12
vị thế của mình trong ngành. Thị trường khách hàng của Kinh Đô được tạo nên bởi sự
góp phần của công ty cổ phần bánh kẹo thực phẩm Kinh Đô miền Bắc (NKD) và công ty
Kinh Đô (KDC)
3.1. Công ty cổ phần bánh kẹo thực phẩm Kinh Đô miền Bắc
Với thuận lợi là sự hỗ trợ từ công ty mẹ, thương hiệu và chất lượng sản phẩm của
NKD được sản xuất theo sản phẩm của KDC. Chính vì vậy niềm tin của khách hàng vào
biểu tượng “Vương miện” chính là thuận lợi rất lớn cho NKD. NKD có hệ thống phân
phối trải khắp 28 tỉnh thành miền Bắc (tính từ Hà Tĩnh trở ra) với 41 nhà phân phối và
hơn 20.000 cửa hàng bán lẻ.
Khách hàng của NKD rất đa dạng, từ khách hàng với những nhu cầu bình dân đến
những khách hàng cao cấp. Đối với sản phẩm bánh mỳ công nghiệp thì đây là một trong
những sản phẩm được khách hàng đặc biệt ưa thích trong thị trường miền Bắc, với dây

trong những lợi thế giúp công ty không bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh và không bị mất
khách hàng. Cơ cấu dân số Việt Nam là cơ cấu dân số trẻ, hơn nữa đối tượng tiêu thụ
những loại bánh này hầu hết là những người trẻ năng động, những thanh thiếu niên và
những em bé. Những đối tượng này hiện nay chiếm tỷ trọng lớn nhất vì vậy với dây
chuyền hiện đại nhập từ Châu Âu này thì bánh kẹo Việt Nam đã được đánh giá cao về
chất lượng so với thế giới.
Ngoài nguồn khách hàng chính dồi dào trong nước, Kinh Đô đã xuất khẩu sang
thị trường 23 nước, trong đó lớn nhất là thị trường Mỹ, thị trường bánh kẹo lớn thứ 2
trên thế giới. Với việc triển khai thực hiện kế hoạch liên kết tiêu thụ với các doanh
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lớn, Kinh Đô đã tiến hành hợp tác với Pepsico và sản
phẩm của công ty đã có mặt trên 200.000 điểm bán lẻ, đây là một lợi thế giúp cho doanh
nghiệp gia tăng được thương hiệu và mở rộng lượng khách hàng.
4. Đối thủ tiềm ẩn mới
Xét trên thị trường Việt Nam thì sản lượng tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người
đạt 1,7kg năm 2008 và tăng trưởng bình quân 11% trong giai đoạn 2005-2009. Đây là
một dấu hiệu đáng mừng cho những nhà sản xuất bánh kẹo như Kinh Đô. Tuy nhiên
14
cũng thể hiện được mức độ tăng trưởng ngành mạnh là một trong những điều kiện tốt để
xâm nhập ngành.
Bánh mì, bánh nướng đang dần trở thành những đồ ăn quen thuộc, thường xuyên
của nhiều người dân Việt Nam, thị trường bánh kẹo của Việt Nam đang có tiềm năng
phát triển hàng đầu Đông Nam Á và trên thế giới. Theo ước tính của Công ty Tổ chức và
điều phối IBA (GHM), sản lượng bánh kẹo tại Việt Nam năm 2008 vào khoảng 476.000
tấn, đến năm 2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn; tổng giá trị bán lẻ bánh kẹo ở thị trường
Việt Nam năm 2008 khoảng 674 triệu USD, năm 2012 sẽ là 1.446 triệu USD. Tỷ lệ tăng
trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-
2012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%/năm, trong khi con số tương tự của các
nước trong khu vực như Trung Quốc là 49,09%; Philippines 52,35%; Indonesia 64,02%;
Ấn Độ 59,64%; Thái Lan 37,3%; Malaysia 17,13%… Thị trường bánh kẹo Việt Nam
nhiều tiềm năng phát triển kéo theo nhu cầu sản xuất, tiêu thụ tăng, đòi hỏi phải có công

Người dân có khuynh hướng tiêu dùng sản phẩm trong nước.
Theo khảo sát tháng 8/2010 năm 56% người dân ở độ tuổi dưới 30 và đây là độ
tuổi sử dụng nhiều bánh kẹo nhất. Hơn nữa, tỷ lệ dân thành thị có thói quen sử dụng
bánh kẹo cũng dần tăng lên từ 20% đến 29,6%. Tiềm năng của thị trường là rất lớn.
Thị trường bánh kẹo hiện nay là rất hấp dẫn, tiềm năng rất lớn, và là động lực để
các công ty khác “nhảy” vào hoạt động.
5.3. Vị thế của công ty
Hiện nay Kinh Đô đang dẩn đầu thị trường bánh kẹo Việt Nam với 28% thị phần.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm ổn định 20%. Kinh Đô đang giữ trong tay các
sản phẩm chính như: bánh trung thu chiếm 75% thị phần, bánh quy chiếm 25% thị phần,
bánh cracker chiếm 34% thị phần và bánh bông lan chiếm 29% thị phần.
Kinh Đô đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam.
Nằm trong những doanh nghiệp đứng đầu về hàng Viêt Nam chất lượng cao, do người
tiêu dùng bình chọn.
16
Thị trường tiêu thị chính của Kinh Đô là thị trường Việt Nam chiếm 90% doanh
số. Ngoài ra còn xuất khẩu qua các nước khác như Nhật, Mỹ, Campuchia, Đài Loan.
Công ty hiện nay có trên 200 nhà phân phối, 40 cửa hàng Kinh Đô bakery, hơn 75000
điểm bán lẻ, hơn 1000 nhân viên bán hàng trên toàn quốc. Điều này làm thức đẩy sự
thuận lợi trong quá trình phân phối sản phẩmKinh đô là doanh nghiệp nắm giữ vị trí thứ
4 sau Honda, Omo, Nokia trong cuộc khảo sát Top10 thương hiệu nổi tiếng nhất Việt
Nam.
Thị phần của Kinh Đô và các đối thủ cạnh tranh:
5.4. Khó khăn
Có một số dòng sản phẩm chậm tăng trưởng, dần dần đánh mất thị phần (bánh mì
công nghiệp thuộc về tay Hữu Nghị), Kinh Đô chỉ thật sự phát triển ở miền Bắc.Phải đối
mặt với những rủi ro như sự biến động về giá của nguyên vật liệu đầu vào, rủi ro về
hàng giả trên thị trường, dịch bệnh ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu.
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của đối thủ cạnh tranh như Hải Hà, Hữu
Nghị, Bibica… làm gia tăng mức độ cạnh tranh.

Đối tượng khách hàng chính Hải Hà phục vụ là bình dân, chính vì thế mà mức độ
cạnh tranh so với các công ty khác là khá thấp.
Khó khăn: mặt hàng bánh quy và Cracker chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các
công ty lớn. Chi phí nguyên vật liệu biến động, không tự chủ được nguồn cung, ảnh
hưởng đến giá bán của sản phẩm.
18
C. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ:
 Sơ đồ tổ chức:
19

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, bao gồm tất cả
các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông uỷ quyền.
Hội đồng quản trị: hiện tại hội đồng quản trị có 5 thành viên, nhiệm kỳ của mỗi
20
thành viên là 3 năm.
Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
pháp hợp lý trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty.
Ban kiểm soát công ty gồm có 3 thành viên, nhiệm kỳ của mỗi thành viên là 3 năm.
Ban Tổng Giám Đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều
hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chiến lược và kế
hoạch đã được hội đồng quản trị và đại hội cổ đông thông qua. Các thành viên ban
Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ 3 năm.
Công ty có bộ máy tổ chức rõ ràng, tổ chức của Kinh Đô phân theo nhiệm vụ,
được cấu trúc trực tuyến theo chiều dọc, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp
trên của mình. Bên cạnh đó công ty còn tổ chức bộ phận dự án phát triển kinh doanh
nhằm phát triển các mảng kinh doanh mới có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh hiện tại của công ty.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1. Hoạt động cung ứng đầu vào

- Việc kiểm tra số lượng chất lượng tồn kho được thực hiện tốt nhưng báo cáo còn
thiếu sót trong việc thể hiện mức độ sử dụng của nguyên vật liệu. Ví dụ: trong kho còn
tồn một lượng bột mì để sản xuất một loại bánh Cookies cho đơn hàng xuất khẩu và
đơn hàng này bây giờ đã không thực hiện nữa. Như vậy, báo cáo báo cáo tồn vẫn thể hiện
số lượng, chất lượng của loại nguyên vật liệu này tuy nhiên nó đã không còn được sử
dụng. Do không xử lý vấn đề này nên sau 1 thời gian loại nguyên liệu này sẽ hư
hỏng.
22
2. Sản xuất – Sản phẩm:
2.1. Tình hình máy móc thiết bị sản xuất
Hiện Kinh Đô đang sản xuất trên dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất
Việt Nam, trong đó có nhiều dây chuyền thuộc loại hiện đại nhất khu vực Châu Á Thái
Bình dương. Máy móc được đầu tư mới 100%, mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản
phẩm là sự phối hợp tối ưu các máy móc hiện đại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau.
2.2. Các dây chuyền sản xuất chính gồm:
• Hai dây chuyền sản xuất bánh Crackers:
− ¾ Dây chuyền công nghệ Châu Âu trị giá 2 triệu USD, công suất 20 tấn /
ngày được đưa vào sản xuất năm 2000
− ¾ Dây chuyền sản xuất gồm các máy móc thiết bị của Đan mạch, Hà Lan,
Mỹ trị giá 3 triệu USD, công suất 30 tấn / ngày, được đưa vào sản xuất năm
2003.
• Hai dây chuyền sản xuất bánh Cookies:
− ¾ Một dây chuyền của Đan mạch trị giá 5 triệu USD, công suất 10 tấn / ngày
được đưa vào sử dụng từ năm 1996.
− ¾ Một dây chuyền sản xuất bánh Cookies Copo trị giá 1,2 triệu USD được lắp
đặt và đưa vào sử dụng tháng 5 / 2005.

Một dây chuyền sản xuất bánh Trung Thu với thiết bị của Nhật Bản và Việt
Nam.


Nghiên cứu việc sử dụng các nguyên vật liệu mới vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Nghiên cứu việc sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nhằm đảm bảo yêu cầu của
khách hàng nước ngoài đối với các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
Đối với hoạt động nghiên cứu phát triển, yếu tố con người đóng vai trò rất quan
trọng. Hiện nay bộ phận R&D của Công ty có hơn 20 chuyên gia về lĩnh vực chế biến
thực phẩm được đào tạo cơ bản từ các trường Đại học trong và ngoài nước, có nhiều
kinh nghiệm thực tế và gắn bó với Công ty từ những ngày đầu thành lập. Ngoài việc cử
nhân viên sang nước ngoài tham gia các khóa học ngắn hạn, hàng năm, Công ty còn
mở các khóa đào tạo ngắn hạn về công nghệ sản xuất mới cho đội ngũ nhân viên R&D
với sự giảng dạy của các chuyên gia nước ngoài. Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất
cho nhân viên R&D tiếp cận với những thông tin mới nhất về sản phẩm mới, công nghệ
mới, xu hướng mới của thị trường,
Sự đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của Công ty đã
mang lại những kết quả khả quan. Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã đưa ra thị trường
hơn 100 sản phẩm mới trong đó hầu hết thuộc nhóm thực phẩm dinh dưỡng và thực
phẩm chức năng, đáp ứng nhu cầu ăn ngon miệng và bổ dưỡng của người tiêu dùng,
bao gồm: nhóm dinh dưỡng bổ sung DHA (hỗ trợ cho sự phát triển trí tuệ trẻ em),
nhóm dinh dưỡng bổ sung canxi (củng cố sự vững chắc của xương), nhóm dinh dưỡng
bổ sung vitamin nhóm B và D, nhóm dinh dưỡng bổ sung chất xơ,
2.4. Kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ
24
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000, do tổ chức BVQI của Anh Quốc chứng nhận tháng 10/2002. Hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được Công ty tuân thủ nghiêm ngặt. Từ năm 2002
đến nay, Công ty đã được tổ chức BVQI tiến hành tái đánh giá hệ thống quản lý chất
lượng của Công ty 7 lần (theo chu kỳ cứ 6 tháng tái đánh giá một lần) với kết quả tốt.
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện bởi bộ phận Quản lý Kiểm
soát Đảm bảo Chất lượng (Q&A) và bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D).
Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm: đây là vấn đề được Công ty hết sức chú trọng, xem
đây là một trong những tiêu chí tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm Kinh Đô. Việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status