I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LƯU THỊ HOA
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ V
À
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số:
60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TIẾN SĨ NGUYỄN VĂN DŨNG
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2008 IILỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
8
1.1. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 8
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng, khái niệm dịch vụ huy động vốn 8
1.1.2. Một số hoạt động dịch vụ của ngân hàng 10
1.1.3. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng 11
1.1.4. Các chủ thể cung cấp dịch vụ ngân hàng 12
1.1.5. Các khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng 12
1.2. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ 13
1.2.1. Dịch vụ ngân hàng và hội nhập kinh tế quốc tế 13
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập 14 IV
1.3. NHỮNG YÊU CẦU MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 17
1.3.1. Các cam kết theo Hiệp định về thương mại dịch vụ của ASEAN 17
1.3.2. Những yêu cầu về mở cửa thị trường dịch vụ NH theo Hiệp định Thương mại
Việt Nam - Hoa Kỳ 18
1.3.3. Yêu cầu về mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng trong quá trình hội nhập WTO
và lộ trình hội nhập cụ thể 19
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN NGÀNH NGÂN
HÀNG 22
1.4.1. Cơ hội 22
1.4.2. Thách thức 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV HỒ CHÍ MINH 25
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hồ Chí Minh 25
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TP.HCM 69
3.1. DỰ BÁO VỀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 69
3.1.1. Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành đối với dịch vụ huy động vốn 69
3.1.2. Đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tiền gửi. 69
3.1.3. Thay đổi tỷ trọng của nhóm khách hàng huy động vốn. 70
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA BIDV HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN TỚI 70
3.2.1. Giải pháp về chính sách huy động vốn (giá, sản phẩm) 70
3.2.2. Giải pháp về phát triển khách hàng 77
3.2.3. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chánh 79
3.2.4. Giải pháp về kênh phân phối (mạng lưới) 79
3.2.5. Giải pháp về công nghệ 81
3.2.6. Giải pháp về quản trị điều hành 82
3.2.7. Giải pháp về nhân sự 83
3.2.8. Giải pháp về công tác Marketing 85
3.3. KIẾN NGHỊ 89
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước 89
3.3.2. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 90
3.3.3. Đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hồ Chí Minh 91
PHẦN KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHẦN PHỤ LỤC
VI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VCB Ngân hàng ngoại thương Việt nam
VND Việt Nam đồng
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
VII
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng số 2.1 : Tình hình lao động của BIDV Hồ Chí Minh từ năm 2005-2007 30
Bảng số 2.2 : Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của BIDV Hồ Chí Minh từ
năm 2005- 2007 33
Bảng số 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hồ Chí Minh qua 3 năm
2005 – 2007
35
Bảng số 2.4 : Mức qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng 37
Bảng số 2.5 : Lãi suất tiền gửi VND tại TPHCM ngày 22/11/2007 (%/năm) 38
Bảng số 2.6 : Tình hình huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh trong 3 năm 2005 –
2007 42
Bảng số 2.7 : Tình hình nguồn vốn huy động phân theo thời hạn gửi 43
Bảng số 2.8: Tình hình nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tệ 45
Bảng số 2.9 : Tình hình nguồn vốn huy động phân theo lọai khách hàng 47
Bảng số 2.10 : Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ huy
động vốn của BIDV Hồ Chí Minh 48
Bảng số 2.11: Số lượng thẻ BIDV-ATM phát hành tại BIDV Hồ Chí Minh 53
Bảng số 2.12: Kết quả hoạt động dịch vụ chi hộ lương từ năm 2005-2007 54
Bảng số 2.13 Kết quả thăm dò nhu cầu khách hàng về dịch vụ thanh toán hiện đại 55
Bảng số 2.14: Tình hình huy động vốn trên địa bàn TP.HCM năm 2005-2006 58
Bảng số 2.15 Tình hình huy động vốn địa bàn TP.HCM phân theo loại tiền tệ 58
vài năm trước, hoạt động các của ngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triển
đáng kể, trình độ và chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, như
ng xét về năng lực
cạnh tranh thì vẫn còn ở mức giới hạn so với các ngân hàng nước ngoài trong một
số mặt. Vì vậy, không thể tránh khỏi việc các ngân hàng trong nước đang phải
nhường bớt thị phần cho các ngân hàng nước ngoài trong nhiều mảng dịch vụ ngân
hàng. Thời gian thực hiện những cam kết mở cửa thị trường càng đến gần, hệ thống
ngân hàng Việt Nam càng phải nhanh chóng cải cách nhiều mặ
t hoạt động để nâng
cao khả năng cạnh tranh, thu hút và giữ vững khách hàng nhằm đạt mục tiêu hoạt
động kinh doanh đã đề ra.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản
thân ngân hàng thương mại và đối với xã hội bởi các nguồn vốn mà ngân hàng
thương mại huy động được tạo thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu - hoạt động tín dụng. Nói cách khác, kết quả của hoạt
động huy động vốn là tạo ra nguồn “ tài nguyên” để ngân hàng thương mại đáp ứng
các nhu cầu cho nền kinh tế cho. [7]
Trong thời gian gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đương đầu
với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trong hoạt động huy động vốn khi mà
nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng và các tổ ch
ức hiện nay đã và đang được phân
tán qua nhiều kênh huy động khác với hình thức ngày càng đa dạng và mang lại lợi 2
nhuận hấp dẫn. Như gửi tại ngân hàng nước ngoài (nơi cung cấp nhiều sản phẩm
dịch vụ đa dạng và hiện đại và là nơi có chất lượng dịch vụ tốt hơn do trình độ
chuyên môn cao hơn và kinh nghiệm hoạt động lâu năm hơn), đầu tư vào thị trường
chứng khoán, thị trường bất động sản, dự trữ vàng hoặc ngoại tệ mạnh, mua sả
n
3
phố Hồ Chí Minh (BIDV Hồ Chí Minh) và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam nói chung, trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động
dịch vụ huy động vốn nói riêng hiện nay và trong bối cảnh nền kinh tế hội
nhập.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưở
ng đến hoạt động huy động vốn của Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực
trạng hoạt động huy động vốn, phân tích cơ hội và thách thức trong hoạt
động huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hồ Chí Minh.
3.
Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê,
so sánh và phân tích. Trong đó, tác giả khảo sát những yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động ngân hàng trong hội nhập, thống kê tình hình hoạt động của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hồ Chí Minh, thống
kê ý kiến khách hàng. Trên cơ sở đó so sánh và phân tích kết quả hoạt động
qua các năm, phân tích các yếu tố tác động đến ho
ạt động huy động vốn
của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hồ Chí Minh và
phân tích nguy cơ cạnh tranh. Từ đó đưa ra giải pháp cần thiết để phát triển
hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
thành phố Hồ Chí Minh.
thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển
hoạt động dịch vụ huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
thành phố Hồ Chí Minh
trong bối cảnh tính cạnh tranh trong hoạt động dịch vụ huy
động vốn ngày càng gay gắt như hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian: tình hình phát triển hoạt động dịch vụ huy động vốn
của BIDV Hồ Chí Minh. 5
• Phạm vi thời gian: các vấn đề liên quan tới hoạt động dịch vụ huy động
vốn, các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện phát triển và môi trường pháp lý cho
sự phát triển hoạt động dịch vụ huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh
trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2007.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Huy động vốn là một mảng hoạt động d
ịch vụ cơ bản và quan trọng tại các
ngân hàng thương mại. Bất kỳ một ngân hàng thương mại nào, dù mới thành lập
hay đã hoạt động lâu năm đều phải tập trung đẩy mạnh hoạt động dịch vụ này. Nhất
là đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, khi trình độ và khả năng cung cấp
các dịch vụ ngân hàng hiện đại còn hạn chế, thì nguồn thu nhập chủ yếu vẫ
n là từ
hoạt động huy động tiền gửi để cho vay.
Tiền gửi của khách hàng mang lại nguồn vốn cho các ngân hàng thương mại
để thực hiện công tác tín dụng nhằm mục đích hưởng chênh lệch lãi suất. Một khi
nguồn tiền gửi huy động không đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động tín dụng, các
ngân hàng thương mại có thể phải đi vay tiền trên thị trường liên ngân hàng với lãi
suất cao để
cho vay lại, khi đó hiệu quả hoạt động sẽ giảm. Nếu sử dụng nguồn vốn
quốc tế.
6. Kết quả đạt được của luận văn
Qua nghiên cứu các yếu tố liên quan từ tổng quát đến chi tiết, tìm hiểu nhiều
tác nhân ảnh hưởng đến họat động của ngành NH nói chung và BIDV Hồ Chí Minh
nói riêng, và phân tích tình hình thực hiện dịch vụ huy động vốn của BIDV Hồ Chí
Minh trên nhiều góc độ, luận văn đã đạt được những kết quả như sau:
+ Nêu rõ các nguy cơ cạnh tranh, yếu tố tác động đến hoạt động của NHTM Việt
Nam, của NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và hoạt động dịch vụ
huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh nói riêng trong điều kiện hiện nay và
trong bối cảnh hội nhập.
+ Phân tích tình hình hoạt động dịch vụ huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh,
các yếu tố tác động, thách thức và cơ hội phát triển dịch vụ này.
+ Rút ra một số kết luận từ cuộc thăm dò ý kiến khách hàng giao dịch dịch vụ huy
động vốn tại BIDV Hồ Chí Minh.Các kết luận này có thể hỗ trợ các NHTM làm
tư liệu tham khảo khi xây dựng chính sách phát triển hoạt động huy động vốn.
Cụ thể có thể biết được các yếu tố tác động đến quyết định của khách hàng (cá
nhân) trong lựa chọn NH để giao dịch tiền gử
i, nguy cơ cạnh tranh của NHTM
trong dịch vụ huy động vốn, khách hàng tiềm năng trong dịch vụ huy động 7
vốn và các hình thức khuyến mãi đối với dịch vụ huy động vốn mà khách hàng
ưa thích.
+ Nhấn mạnh vai trò của các “dịch vụ hỗ trợ huy động vốn”, từ đó làm tiền đề cho
các NHTM có cái nhìn mới trong việc xây dựng chính sách phát triển hoạt động
huy động vốn – huy động vốn thông qua phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.
+ Đề xuất một số giải pháp để khắc phục điểm yếu, tăng cường năng lực cạnh
tranh trong hoạt động dịch vụ huy động vốn của BIDV nói chung và BIDV Hồ
Chí Minh nói riêng.
ịch vụ NH và các dịch vụ tài chính khác
(ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành dịch vụ
tài chính và trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO, nó được chia thành 11 phân
ngành cụ thể như sau [9]:
(a) Nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng; 9
(b) Cho vay dưới mọi hình thức bao gồm: cho vay tiêu dùng, tín dụng cầm cố, thế
chấp, bao thanh toán và các khoản tài trợ cho các giao dịch thương mại khác;
(c) Thuê mua tài chính;
(d) Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,
thẻ ghi nợ, séc du lịch và hối phiếu NH; Bảo lãnh và cam kết;
(e) Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên
thị trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng các cách khác như dưới đây:
- Các công cụ thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi)
- Ngoại hối
- Các công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các hợp đồng hoán đổi, hợp đồng
kỳ hạn
- Vàng khối
(f) Môi giới tiền tệ;
(g) Quản lý tài sản: quản lý tiền mặt, quản lý danh mục đầu tư, tất cả các hình thức
quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, lưu ký và tín thác;
(h) Dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các sản
phẩm phái sinh và các công cụ có thể chuyển nhượng khác;
(i) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm
liên quan của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác;
(j) Dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối
với tất cả các hoạt động được nêu từ mục (a) đến (j) nói trên, kể cả tham chiếu
và phân tích tín dụng, nghiên cứu, tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về
tiền gửi, trái phi
ếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Ngoài
ra, các tổ chức tín dụng còn có thể huy động vốn bằng cách đi vay các tổ chức tín
dụng khác hoặc vay Ngân hàng Nhà nước.
1.1.2.2 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Mở tài khoản: tổ chức tín dụng là NH được mở tài khoản cho khách hàng
trong nước và ngoài nước. 11
Dịch vụ thanh toán: Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2004), điều 66 có qui định: các tổ chức tín dụng là NH được thực hiện các dịch vụ
thanh toán sau đây [1]:
• Cung ứng các phương tiện thanh toán;
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép;
• Thực hiện các dịch vụ
thu hộ và chi hộ;
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định.
Dịch vụ ngân quỹ: tổ chức tín dụng được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền
mặt cho khách hàng [1]
Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán: theo qui định tại điều 68 Luật
Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), NH được tổ chức hệ
thống thanh toán liên NH trong nước, khi được NHNN cho phép mớ
i được tham
gia các hệ thống thanh toán quốc tế.
1.1.3. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng
Các dịch vụ ngân hàng nói chung có những đặc điểm như sau:
- Tính vô hình: là đặc điểm khác biệt giữa sản phẩm dịch vụ ngân hàng với
khác nhau giữa mỗi lần giao dịch do yếu tố thay đổi củ
a sức khoẻ, tâm lý, chất
lượng công nghệ khi thực hiện giao dịch
1.1.4. Các chủ thể cung cấp dịch vụ ngân hàng
Theo đà phát triển của nền kinh tế và tác động của hội nhập kinh tế, loại hình
chủ thể cung cấp sản phẩm dịch vụ mang lại lợi ích tương tự dịch vụ ngân hàng
ngày càng đa dạng. Đặc biệt là với dịch vụ huy động tiền nhàn rỗ
i, chủ thể cung cấp
dịch vụ ngày càng đa dạng, gồm các NHTM (trong nước và NH nước ngoài), tổ
chức tín dụng phi NH, các quỹ đầu tư, bưu điện, các công ty bảo hiểm, các tổ chức
kinh tế Trong giới hạn của luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu và phát triển
dịch vụ huy động vốn do các NHTM cung cấp.
1.1.5. Các khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng
Chính phủ: Khi có nhu cầu thanh toán chi phí lương, chi phí hoạt
động
Chính phủ là khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng. 13
Các tổ chức kinh tế, cơ quan chính quyền, doanh nghiệp: đối với hoạt động
huy động vốn của NHTM, đây là những khách hàng mang lại nguồn tiền gửi lớn.
Đồng thời, trong khía cạnh về cầu tiền tệ, các doanh nghiệp, tổ chức cũng chính là
các khách hàng có nhiều nhu cầu vay với qui mô nhỏ đến rất lớn. Bên cạnh đó,
những khách hàng này còn là những khách hàng có nhu cầu sử dụng nhiều dịch vụ
ngân hàng như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, thanh toán lương, mua
bán ngoại tệ, bảo lãnh, bảo hiểm, dịch vụ NH hiện đại
Dân cư: cùng với các tổ chức, doanh nghiệp, đối tượng này là nhóm khách
hàng quan trọng của các NHTM. Các dịch vụ dành cho khách hàng này gồm tiền
gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, dịch vụ bảo hiểm, vay tiêu dùng, vay mua xe, dịch
1.2.1.2 Hội nhập quốc tế về dịch vụ ngân hàng
Hội nhập quốc tế
về dịch vụ ngân hàng là quá trình tự do hoá hoạt động NH,
trong đó các hạn chế hay ràng buộc trong hoạt động dịch vụ ngân hàng sẽ được xoá
bỏ. Sự phân biệt đối xử giữa các loại hình NH khác nhau về mặt pháp lý được chấm
dứt và sự can thiệp của Nhà nước vào các giao dịch liên quan sẽ được hạn chế. Việc
hội nhập trong các hoạt động kinh tế nói chung hay hoạt động NH nói riêng được
các nước thự
c hiện một cách chủ động nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, nhiều nước buộc phải thực hiện theo lộ trình đã cam kết khi tham gia các liên
minh kinh tế (WTO, ASEAN )
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập
1.2.2.1 Môi trường pháp lý
Khi hội nhập, hệ thống các văn bản pháp luật đưa ra các quy định liên quan
đến hoạt động dịch vụ ngân hàng phải thay đổ
i cho phù hợp, đảm bảo tính minh
bạch, ổn định và thống nhất, và nhất là phải có sự phù hợp với các nguyên tắc,
thông lệ và chuẩn mực quốc tế đang được thừa nhận công khai.
Trong điều kiện hội nhập, để mang lại kết quả phát triển cao nhất cho nền
kinh tế, hệ thống các cơ quan trực thuộc Chính phủ (hệ thống cơ quan quản lý nhà
nước về
thị trường) gồm cả Chính Phủ cần đảm bảo thị trường hoạt động thật hiệu
quả, nhất là với các hoạt động của hệ thống NH. Và cần phải luôn giám sát, kiểm tra
chặt chẽ, thường xuyên trong mọi hoạt động dịch vụ NH.
1.2.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội
Sự phát triển của hệ thống NH và phát triển của nền kinh tế có mối liên quan
mậ
t thiết với nhau. Khi nền kinh tế phát triển, tồn tại những người có tích luỹ về
vốn và xuất hiện người có nhu cầu đầu tư. Trong đó, người tích luỹ sẽ tìm kiếm các
cung tín dụng cho khách hàng, mặt khác nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư trang thiết bị
và công ngh
ệ hiện đại để nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hoá sản phẩm dịch 16
vụ ngân hàng (đặc biệt là sản phẩm NH điện tử), mở rộng và đa dạng kênh phân
phối.
Nhân sự. Hội nhập đòi hỏi nhân viên NH phải có trình độ nhất định. Do dịch
vụ ngân hàng có đặc điểm vô hình và không ổn định, chất lượng nhân sự luôn được
đánh giá là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của dịch vụ ngân hàng. Chất
lượng nhân sự thể hiện qua trình độ
chuyên môn cao, thao tác thực hiện nhanh và
chuẩn xác, khả năng tư vấn khách hàng tốt, thái độ phục vụ ôn hoà, nhạy bén và
linh hoạt trong công việc. Hội nhập đòi hỏi các NH phải thường xuyên đào tạo và
đào tạo lại, trau dồi và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên.
Trình độ và năng lực quản lý. Trình độ quản lý cao thể hiện qua khả năng
quản trị, điều hành, kiểm soát hoạt động của NH mộ
t cách hiệu quả nhất. Sản
phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, do đó uy tín của NH, chất lượng phục vụ, sự
an toàn của hệ thống làm nên giá trị dịch vụ NH. Nếu năng lực quản trị điều
hành của NH không đáp ứng được yêu cầu đảm bảo NH phát triển tốt, không tạo
tâm lý an toàn cho khách hàng và không tạo điều kiện cho nhân viên phục vụ
khách hàng với chất lượng cao và trong điề
u kiện tốt nhất, thì ngân hàng không
thể phát triển trong điều kiện hội nhập. Hội nhập còn đòi hỏi các NHTM không
những phải đảm bảo năng lực quản trị điều hành cao qua việc nắm vững các quy
định của pháp luật trong nước, mà còn phải nắm vững các thông lệ và nguyên tắc
quốc tế, cập nhật các kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ NH hiện đại, nắm bắ
t
ch vụ trong ASEAN đối với các hình thức cung cấp dịch vụ. Trong đó có dịch
vụ ngân hàng. Theo AFAS, các nước ASEAN sẽ thương lượng về tự do hoá dịch vụ
liên vùng trong một số ngành và đã cam kết, cụ thể như sau:
o Tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực dịch vụ. Mục đích
để nâng cao tính cạnh tranh, đa dạng hoá khả năng sản xuất và phân phối của
các nhà cung cấp d
ịch vụ (thuộc các nước thành viên).
o Loại bỏ các hạn chế về thương mại dịch vụ trong khối ASEAN.
o Tự do hoá thương mại dịch vụ, tiến tới thành lập khu vực tự do thương mại dịch
vụ ASEAN (năm 2020).
o Ngoài việc sẽ xoá bỏ các biện pháp phân biệt đối xử hiện hành và các hạn chế
trong gia nhập thị trường trong các nước thành viên, các nước ASEAN còn
thố
ng nhất cấm ban hành thêm hoặc ban hành mới các biện pháp phân biệt đối
xử và các hạn chế về gia nhập thị trường.