tìm hiểu điều kiện sinh hoạt tối thiểu của thuyền viên theo công ước mlc 2006 - Pdf 13

KHOA HÀNG HẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA HÀNG HẢI
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU ĐIỀU KIỆN SINH HOẠT TỐI THIỂU
CỦA THUYỀN VIÊN THEO CÔNG ƯỚC MLC 2006
Hải phòng 2014
i
KHOA HÀNG HẢI
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Hàng Hải đã tạo điều kiện thuận
lợi, đặc biệt là sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn:
Th.S Bùi Thanh Sơn để em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Ngày 20 tháng 02 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên) ii
KHOA HÀNG HẢI
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu

Hàng Hải Việt Nam
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Chất lượng của đề tài:
1.1. Sự phù hợp giữa nội dung của đề tài với tên đề tài:
1.2. Những kết quả nghiên cứu cơ bản của đề tài: 1.3. Ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức của đề tài

iv
BM.TN3 -
QTĐTTN.HH.03
KHOA HÀNG HẢI

2. Khả năng, thái độ và tinh thần của học viên trong quá trình thực hiện đề tài:

2. Các thông tin về đề tài
2.1.Bố cục đề tài (số chương, trang, bảng biểu, hình vẽ, phụ lục, tài liệu tham khảo,
v.v.)

2.2. Tính trung thực trong trích dẫn tài liệu tham khảo

vi
BM.TN4 -
QTĐTTN.HH.04
KHOA HÀNG HẢI
3. Sự phù hợp giữa nội dung của đề tài với tên đề tài và chuyên ngành

4. Phương pháp đã sử dụng để nghiên cứu và kết quả cơ bản của đề tài

5. Ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức của đề tài

2.1.1 Quy định khu vực sinh hoạt 24
2.1.2 Tiêu chuẩn khu vực sinh hoạt của thuyền viên 24
2.1.3 Hướng dẫn khu vực sinh hoạt 29
2.2 QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN VỀ THỰC PHẨM VÀ CHẾ BIẾN BỮA ĂN CHO
THUYỀN VIÊN 34
2.2.1 Quy định về Thực phẩm và chế biến bữa ăn 34
2.2.2 Tiêu chuẩn về thực phẩm và chế biến bữa ăn 34
2.2.3 Hướng dẫn về thực phẩm và chế biến bữa ăn cho thuyền viên 35
2.3 QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN SỐ GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI 36
2.3.1 Quy định số giờ làm việc và nghỉ ngơi 36
2.3.2 Tiêu chuẩn số giờ làm việc và nghỉ ngơi 36
2.3.3 Hướng dẫn giờ làm việc và nghỉ ngơi 38
2.4 CÁC QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN VỀ KIỂM TRA VÀ CHẾ TÀI 38
2.4.1 Quy định về kiểm tra và chế tài 38
2.4.2 Tiêu chuẩn về kiểm tra và chế tài 39
2.4.3 Hướng dẫn kiểm tra và chế tài 40
2.5 QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN THỦ TỤC KHIẾU NẠI TRÊN TÀU 42
2.5.1 Quy định các thủ tục khiếu nại trên tàu 42
2.5.2 Tiêu chuẩn về các quy trình khiếu nại trên tàu 42
2.5.3 Hướng dẫn các quy trình khiếu nại trên tàu 43
viii
KHOA HÀNG HẢI
CHƯƠNG 3 44
QUỐC GIA MANG CỜ VÀ PSC KIỂM TRA VIỆC THỰC THI CÔNG ƯỚC VỀ KHU
VỰC SINH HOẠT PHƯƠNG TIỆN GIẢI TRÍ, THỰC PHẨM VÀ BỮA ĂN, THỜI
GIAN LÀM VIỆC CỦA THUYỀN VIÊN 44
3.1 KIỂM TRA KHU VỰC SINH HOẠT VÀ TIỆN NGHI GIẢI TRÍ CHO THUYỀN VIÊN 44
* Miễn trừ và áp dụng Quy định và tiêu chuẩn về phòng ở sinh hoạt và tiện nghi giải trí 44
* Áp dụng đối với các tàu đã tồn tại trước ngày MLC 2006 có hiệu lực cho quốc gia mang cờ.45
* Áp dụng đối với các tàu nhỏ hơn và các loại tàu đặc biệt 45

ix
KHOA HÀNG HẢI
1. KẾT LUẬN 66
2. KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
x
KHOA HÀNG HẢI
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1: CÔNG ƯỚC MLC 2006 16
HÌNH 2: MỘT PHÒNG Ở THUYỀN VIÊN TRÊN TÀU THỎA MÃN YÊU CẦU MLC
2006 24
HÌNH 3: KHU VỰC BẾP THỎA MÃN YÊU CẦU CỦA MLC 2006 TRÊN TÀU 34
HÌNH 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ CÁC LỖI VI PHẠM VỀ ĐIỀU KIỆN
SINH HOẠT CỦA THUYỀN VIÊN THEO CÔNG ƯỚC MLC 2006 48
Hình 4.1: Trần nhà trong điều kiện rất xấu 48
Hình 4.2: Hệ thống thông gió không đảm bảo 48
Hình 4.3: Thiết bị vệ sinh không sạch sẽ và không đảm bảo yêu cầu theo công ước 48
Hình 4.4: Đồ dự trữ không được bảo quản phù hợp,gọn gàng và mất vệ sinh 50
xi
KHOA HÀNG HẢI
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1: BẢNG THỐNG KÊ CÁC QUỐC GIA THAM GIA PHÊ DUYỆT CÔNG
ƯỚC 17
BẢNG 2: SƠ ĐỒ THỦ TỤC KHIẾU NẠI CHO THUYỀN VIÊN KHI ĐIỀU KIỆN
SINH HOẠT, GIẢI TRÍ KHÔNG PHÙ HỢP THEO CÔNG ƯỚC MLC 2006 43
xii
KHOA HÀNG HẢI
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MLC: Maritime Labour Convention – Công ước lao động hàng hải
ILO: International Labour Organization – Tổ chức lao động thế giới

pháp luật: pháp luật quốc gia tàu mang cờ, pháp luật quốc gia thuyền viên mang quốc
tịch,…
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu phần nhỏ, đề tài chưa thể đề cập đến tất cả các quyền lợi của
thuyền viên khi làm việc trên tàu mà đề tài chỉ đề cập đến các quyền lợi của thuyền
viên được hưởng trên tàu về mức sinh hoạt tối thiểu.
Bên cạnh đó đề tài cũng nghiên cứu về việc kiểm tra của Quốc gia mang cờ, PSC về
vấn đề này, cũng như các thủ tục khiếu nại của thuyền viên khi có sự không thỏa mãn
các yêu cầu của Công ước MLC 2006 và thực tiễn việc triển khai Công ước tại Việt
Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với những mục tiêu đó đề tại đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
• Giới thiệu về Công ước MLC 2006
• Đưa ra các quy định, tiêu chuẩn về việc sinh hoạt của thuyền viên trên tàu theo yêu
cầu của Công ước MLC 2006:
- Các yêu cầu về Khu vực sinh hoạt, phương tiện giải trí.
- Các yêu cầu về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.
- Các yêu cầu về thực phẩm và chế biến bữa ăn cho thuyền viên.
4. Ý nghĩa của đề tài
Với nhiệm vụ trên đề tài sẽ giúp có một sự hiểu biết nhất định về quyền lợi của mình
khi làm việc trên tàu biển về các điều kiện sinh hoạt tối thiểu theo yêu cầu của MLC
2006. Từ đó tạo nền móng bền vững về sự hiểu biết của thuyền viên về nghĩa vụ quyền
14
KHOA HÀNG HẢI
lợi của mình, giúp thuyền viên có điều kiện làm việc tốt trên tàu, tạo đà phát triển cho
ngành hàng hải hiệu quả và an toàn hơn.
5. Kết cấu của đề tài
Bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu công ước Lao động hàng hải 2006
Chương 2: Các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn khu vực sinh hoạt theo công

Người đi biển ví MLC, 2006 như “Bản tuyên ngôn
về quyền” giúp đảm bảo “việc làm tốt” cho người đi biển bất kể tàu hoạt động ở đâu
và mang cờ quốc tịch của quốc gia nào. Các chủ tàu cũng ủng hộ MLC, 2006, coi công
ước này như công cụ mới quan trọng nhằm trợ giúp đảm bảo mức độ thể hiện của
những chủ tàu có chất lượng trong việc hoàn thiện các tàu có tình trạng dưới tiêu
chuẩn. MLC, 2006 cũng rất quan trọng đối với các Chính phủ, do nó kết hợp gần 70
văn kiện pháp lý quốc tế thành một tài liệu tiên tiến dễ hiểu bao quát hầu hết các vấn
đề về điều kiện làm việc của người đi biển.
Theo Tổng Giám đốc ILO, ông Guy Ryder: “ Công ước này là một mốc quan trọng
trong lịch sử Hàng hải. Đây là sản phẩm của cơ chế đối thoại ba bên và hợp tác quốc
tế, thúc đẩy việc tạo điều kiện sống và làm việc bảo đảm, bền vững cho thuyền viên,
trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ tàu trong một ngành mang tính toàn cầu
hóa cao.”
Công ước Lao động Hàng hải 2006 sẽ có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày có ít nhất
30 quốc gia chiếm 33% tổng dung tích đội tàu thế giới đăng ký phê chuẩn. Ngày
20/8/2012, Philippines đã trở thành thành viên thứ 30 chính thức phê chuẩn Công ước
này, đánh dấu một mốc quan trọng của ngành Hàng hải toàn cầu. Như vậy, Công ước
Lao động Hàng hải năm 2006 sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 20/8/2013.Đến nay,
đã có 57 nước thành viên ILO đã phê duyệt Công ước;
Công ước MLC 2006 nhận được sự đồng thuận cao từ Liên đoàn Lao động Vận tải
Quốc tế (ITF) là tổ chức đại diện cho thuyền viên, và Hiệp hội Chủ tàu Quốc tế (ISF).
Cả hai tổ chức đã đóng vai trò quan trọng trong năm năm phát triển, xây dựng và đưa
Công ước này ra trước Hội nghị Lao động Quốc tế của ILO năm 2006.
16
Hình 1: Công ước MLC 2006
KHOA HÀNG HẢI
Công ước MLC 2006 cũng được Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) – đại diện cho
ngành vận tải biển toàn cầu, chiếm khoảng 90% khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn
cầu ủng hộ mạnh mẽ. Liên minh Châu Âu cũng đã phê duyệt một số hướng dẫn thúc
đẩy việc hiệu lực hóa Công ước này. Trong khi đó, các tổ chức khu vực về kiểm tra

21 Hungary 31/07/2013 Chưa có hiệu lực
22 Italy 19/11/2013 Chưa có hiệu lực
23 Japan 05/08/2013 Chưa có hiệu lực
24 Kiribati 24/10/2011 Có hiệu lực
25 Latvia 12/08/2011 Có hiệu lực
26 Lebanon 18/02/2013 Chưa có hiệu lực
27 Liberia 07/06/2006 Có hiệu lực
28 Lihuania 20/08/2013 Chưa có hiệu lực
29 Luxembourg 20/12/2011 Có hiệu lực
30 Malaysia 20/08/2013 Chưa có hiệu lực
17
KHOA HÀNG HẢI
31 Malta 22/01/2013 Chưa có hiệu lực
32 Marshall Islands 25/09/2007 Có hiệu lực
33 Morocco 10/09/2012 Có hiệu lực
34 Netherlands 13/12/2011 Có hiệu lực
35 Nicaragua 20/12/2013 Chưa có hiệu lực
36 Nigeria 18/06/2013 Chưa có hiệu lực
37 Norway 10/02/2009 Có hiệu lực
38 Palau 29/05/2012 Có hiệu lực
39 Panama 06/02/2009 Chưa có hiệu lực
40 Philipines 20/08/2012 Có hiệu lực
41 Poland 03/05/2012 Có hiệu lực
42 Russian Federation 20/08/2012 Có hiệu lực
43 Saint Kiits and Nevis 21/02/2012 Có hiệu lực
44
Saint Vincent and the
Grenadines
09/11/2010 Có hiệu lực
45 Samoa 21/11/2013 Chưa có hiệu lực

này cần phải được quy định theo luật pháp của quốc gia thành viên, đặc biệt là chính
quyền của quốc gia mà tàu treo cờ trong việc bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Công ước quy định các tiêu chuẩn phù hợp với thực tiễn hoạt động vận tải biển, đáp
ứng sự phát triển mạnh mẽ của ngành Vận tải biển trong xu hướng toàn cầu hóa, đồng
thời tạo thuận lợi cho các quốc gia thành viên xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn theo
điều kiện của mình thông qua luật pháp của quốc gia nhằm bảo vệ điều kiện tối thiểu
của thuyền viên khi làm việc trên biển. Nội dung điều chỉnh của MLC đặc biệt nhấn
mạnh tới tầm quan trọng của sự phối hợp giữa chính quyền của các quốc gia và các cơ
quan chức năng tại cảng để xem xét chấp thuận thực hiện một hệ thống kiểm tra, giám
sát và cấp Giấy chứng nhận sức khỏe do ILO soạn thảo và khuyến nghị sử dụng rộng
rãi trên các cảng thế giới.
Công ước quy định tiêu chuẩn về quyền lợi và lợi ích của thuyền viên, nhằm thống
nhất với quy định của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển
1974 và sửa đổi bổ sung (SOLAS), Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, đào
tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyền viên, 1978 và sửa đổi bổ sung
(STCW), Công ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễm dầu từ tàu biển 73/78 (MARPOL)
để nâng cao an toàn và chất lượng vận tải biển quốc tế. Mặc dù Công ước mới được
thông qua nhưng đã nhận được sự đồng thuận rất cao của cộng đồng hàng hải quốc tế.
Đây chính là mục đích mà MLC năm 2006 đã điều chỉnh và đang được cộng đồng
hàng hải quốc tế đồng tình tham gia.
19
KHOA HÀNG HẢI
1.2.3 Phạm vi áp dụng
a. Đối với thuyền viên:
Công ước này áp dụng cho tất cả các thuyền viên là những người thuộc thuyền bộ
hoặc được thuê làm việc trên tàu biển thuộc phạm vi điều chỉnh của MLC, không phân
biệt quốc tịch mà tàu mang cờ. Trong trường hợp không xác định được người nào là
thuyền viên thuộc phạm vi quy định của Công ước này hay không thì các cơ quan
chức năng của những nước thành viên Công ước sẽ là người đưa ra quyết định cuối

tác động của tiếng ồn và độ rung tới điều kiện làm việc của thuyền viên và các khu vực
nguy hiểm.
- Điều kiện tối thiểu với thuyền viên làm việc trên tàu biển
Quy định và hướng dẫn về độ tuổi tối thiểu, chứng nhận sức khỏe thuyền viên, đào
tạo và cấp chứng chỉ cũng như việc tuyển dụng và thay thế thuyền viên.
- Điều kiện thuê thuyền viên
Các điều khoản của hợp đồng lao động: quy định hướng dẫn về hợp đồng lao động,
tiền công, số giờ làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên, quyền được nghỉ phép, hồi
20
KHOA HÀNG HẢI
hương của thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu trên tàu, khả năng phát triển kỹ
năng và cơ hội tuyển dụng cho thuyền viên
- Điều kiện sinh hoạt, giải trí và thực phẩm của thuyền viên
Chỗ ăn ở, trang thiết bị sinh hoạt, lương thực thực phẩm: quy định và hướng dẫn về
điều kiện ăn ở, vui chơi giải trí của thuyền viên trên tàu.
- Điều kiện chăm sóc sức khỏe, y tế và phúc lợi xã hội, an ninh cho thuyền viên
Bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế và chế độ an ninh xã hội: quy định và hướng dẫn về
bảo vệ sức khỏe và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu và trên bờ, việc phòng ngừa
tai nạn cho thuyền viên; quyền được tiếp cận các dịch vụ phúc lợi trên bờ và quyền
được hưởng phúc lợi xã hội của thuyền viên cũng như trách nhiệm của chủ tàu trong
việc chi trả chi phí điều trị bệnh tật, thương tích hoặc tử vong của thuyền viên khi
đang làm việc.
- Điều khoản thi hành
Quy định và hướng dẫn trách nhiệm,
nghĩa vụ phải thực hiện của quốc gia có
tàu treo cờ, quốc gia có cảng và trách
nhiệm cung cấp lao động. Việc thiết lập hệ
thống kiểm tra và cấp giấy chứng nhận lao
động hàng hải và tuyên bố tuân thủ Luật
Lao động hàng hải cho tàu thuyền treo cờ

KHOA HÀNG HẢI
Cả 5 nội dung đề cập đều đã được đề cập tại các Công ước Lao động hàng hải trước
đây và được bổ sung sửa đổi phù hợp với thực tiễn hiện nay. Công ước chỉ bổ sung
một số nội dung mới liên quan đến sức khỏe và an toàn nghề nghiệp của thuyền viên
để phù hợp với tiêu chuẩn sức khỏe hiện nay như là tác động của tiếng ồn và chấn
động khi làm việc và những rủi ro trong môi trường làm việc trên tàu. Mục V của
Công ước đề cập đến việc kiểm tra của chính quyền quốc gia mà tàu treo cờ thông qua
các tổ chức được Chính phủ ủy quyền (RO) hoặc kiểm tra tại cảng biển nước ngoài
thông qua hệ thống kiểm tra Nhà nước cảng biển (PSC) trên cơ sở các quy định của
Công ước Lao động trước đây, tuy nhiên có chỉnh sửa để đưa ra những tiêu chuẩn
kiểm tra hài hòa với các công ước hàng hải quốc tế (SOLAS, MARPOL, STCW) liên
quan đến an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
- Phần 3:Phụ lục liên quan: mẫu biểu hướng dẫn liên quan đến việc thực hiện Công
ước như: mẫu Giấy chứng nhận lao động hàng hải ( Maritime Labour Certificate –
MLC ) và Tuyên bố tuân thủ Công ước ( Declaration of Maritime Labour Compliance
- DMCL ) đính kèm, Giấy chứng nhận lao động hàng hải tạm thời.
23
KHOA HÀNG HẢI
CHƯƠNG 2
CÁC QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN ĂN Ở TIỆN NGHI GIẢI
TRÍ, THỰC PHẨM VÀ CHẾ BIẾN BỮA ĂN, SỐ GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI,
KIỂM TRA CHẾ TÀI CŨNG NHƯ THỦ TỤC KHIẾU NẠI THEO CÔNG ƯỚC
2.1 QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN ĂN Ở TIỆN NGHI GIẢI TRÍ
CỦA THUYỀN VIÊN
2.1.1 Quy định khu vực sinh hoạt
Mục đích: Đảm bảo thuyền viên có
tiện nghi sinh hoạt và phương tiện
giải trí phù hợp trên tàu.
1. Mỗi thành viên phải đảm bảo các
tàu mang cờ của mình được trang bị

Hình 2: Một Phòng ở thuyền viên trên tàu
thỏa mãn yêu cầu MLC 2006
KHOA HÀNG HẢI
2. Trong việc xây dựng và áp dụng các văn bản pháp luật và quy định để thực hiện
Tiêu chuẩn này, cơ quan có thẩm quyền, sau khi tham vấn các tổ chức của chủ tàu và
thuyền viên liên quan, phải:
- Lưu ý đến quy định 4.3 và các điều khoản của Bộ luật liên quan về bảo vệ an toàn và
sức khỏe, và ngăn ngừa tai nạn dựa trên các nhu cầu đặc thù của thuyền viên sống và
làm việc trên tàu
- Xem xét thỏa đáng đối với hướng dẫn nêu tại Phần B của Bộ luật này.
3. Tiến hành việc kiểm tra theo quy định 5.1.4 khi:
- Một tàu được đăng ký hoặc đăng ký lại, hoặc
- Khu vực sinh hoạt của thuyền viên trên tàu đã được hoán cải lớn.
4. Cơ quan có thẩm quyền phải lưu ý đặc biệt để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của
Công ước này về:
- Kích thước các buồng và các không gian sinh hoạt khác.
- Sưởi và thông gió.
- Tiếng ồn, chấn động và các yếu tố môi trường khác.
- Phương tiện vệ sinh.
- Chiếu sáng.
- Khu vực y tế.
5. Cơ quan có thẩm quyền của mỗi thành viên phải yêu cầu tàu mang cờ quốc tịch của
mình đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về khu vực sinh hoạt và các phương tiện giải trí
trên tàu nêu tại các mục 6 đến 17 của Tiêu chuẩn này.
6. Với các yêu cầu chung về khu vực sinh hoạt:
- Khu vực sinh hoạt của thuyền viên phải có đủ chiều cao; chiều cao cho phép tối
thiểu ở khu vực sinh hoạt của tất cả thuyền viên, nếu cần thiết phải có sự di
chuyển đầy đủ một cách tự do, không được nhỏ hơn 203 cm ; cơ quan có thẩm
quyền có thể cho phép một số giảm bớt có giới hạn về chiều cao ở bất kỳ không
gian nào, hoặc một phần của không gian bất kỳ, trong khu vực sinh hoạt đó nếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status