tính toán thiết kế hệ thống làm mát tàu thủy 10500 tấn - Pdf 13

Trờng đại học Hàng Hải việt nam
Khoa cơ khí đóng tàu
Bộ môn động lực diesel
THIT K MễN HC
MY PH TU THY
TNH TON THIT K H THNG LM MT
TU THY 10500 TN
1
HẢI PHÒNG 2012
Đề bài:
Tính toán,thiết kế hệ thống làm mát cho các thiết bị tàu 10500 tấn,với các thông
số như sau
Máy chính
Công suất N
e
=4238 (cv)
Vòng quay n=310 (v/ph)
Máy phát điện
Công suất N
e
=408,163 (cv)
Vòng quay n=1200 (v/ph)
Số lượng 02
2
CHNG 1.GII THIU CHUNG
1.1Gii thiu v tu
1.1.2 Loi tu
Tu hng khụ sc ch 10500 l loi tu v thộp, ỏy ụi, kt cu hn in h
quang. Tu c thit k trang b 01 diesel chớnh 4 k truyn ng trc tip cho
1 h trc chõn vt.
Tu c thit k dựng ch hng khụ, hng bỏch húa.

- Do nhiệt cao, độ nhớt của dầu nhờn bôi trơn giảm nên tổn thất ma sát
tăng.
- Có thể gây bó kẹt pittông trong xilanh do hiện tượng giãn nở nhiệt.
- Giảm hệ số nạp.
- Đối với động cơ xăng, dễ phát sinh hiện tượng cháy kích nổ.
Để khắc phục các hậu quả xấu trên, cần thiết phải làm mát động cơ. Hệ
thống làm mát động cơ có nhiệm vụ thực hiện quá trình truyền nhiệt từ khí cháy
qua thành buồng cháy đến môi chất làm mát, để đảm bảo cho nhiệt độ các chi
tiết không quá nóng nhưng cũng không quá nguội. Quá nóng sẽ gây ra các hiện
tượng xấu như đã nói ở trên, còn quá nguội cũng không tốt, vì nếu quá nguội có
nghĩa là động cơ được làm quá nhiều vì thế tổn thất nhiệt nhiều, nhiệt lượng
dùng để sinh công ít do đó hiệu suất nhiệt của động cơ nhỏ.
Mặt khác, do nhiệt độ của động cơ thấp, độ nhớt của dầu nhờn tăng, khiến
cho dầu nhờn khó lưu động vì vậy làm tăng tổn thất cơ giới và tổn thất ma sát.
Hơn nữa khi nhiệt độ thành xilanh thấp quá, nhiên liệu sẽ ngưng tụ trên bề mặt
thành xilanh làm cho màng dầu bôi trơn sẽ bị nhiên liệu rửa sạch, nếu trong
nhiên liệu có nhiều thành phần lưu huỳnh thì có thể tạo ra các axit do sự kết hợp
của nhiên liệu và hơi nước ngưng tụ trên bề thành xilanh. Các axit đó gây ra
hiện tượng ăn mòn kim loại.
Tóm lại, mức độ làm mát động cơ ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh
tế và công suất của động cơ.
1.2.2 Nhi ệ m v ụ v à ch ứ c n ă ng c ủ a h ệ th ố ng l à m má t độ ng c ơ
+ Hệ thống làm mát có nhiệm vụ chủ yếu là làm mát các thiết bị của động cơ
chính như: sơ mi xilanh, nắp xi lanh, xupáp xả, vòi phun, đường ống xả…
Trên cơ sở đó, hệ thống làm mát phải có các chức năng chủ yếu sau:
+ Tải nhiệt độ ra khỏi các chi tiết, thiết bị.
4
+ Do trên tàu, công chất tải nhiệt chủ yếu là nước biển, nên hệ thống phải đảm
bảo sự lưu thông nước biển một cách tuần hoàn, liên tục và ổn định.
+ Đo, kiểm tra, duy trì và điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát theo từng chế độ

van hút nước biển và bơm nước biển làm mát. Bầu lọc này phải có thể làm mát
vệ sinh được mà không cần phải ngừng cấp nước đã lọc.
- Máy phát điện, máy phụ cần phải trang bị kép và các động cơ lai chúng phải có bơm
làm mát chính và bơm dự phòng đủ sản lượng để cung cấp ổn định nước (dầu) ở công
5
suất liên tục lớn nhất của máy. Các bơm này phải được nối với hệ thống để sẵn sàng
sử dụng.
+ Khi mỗi động cơ dẫn động nêu ở trên có một bơm làm mát chính riêng,
có thể không cần có bơm làm mát dự phòng.
- Hệ thống dẫn động bơm làm mát dự phòng và việc sử dụng các bơm khác.
+ Phải dẫn động bơm làm mát dự phòng bằng nguồn năng lượng độc lập.
+ Khi một bơm thích hợp được dẫn động độc lập dùng cho việc khác có thể sử
dụng như một bơm làm mát dự phòng thì có thể dùng bơm đó làm bơm làm mát dự
phòng.
1.2.4 Giới thiệu mốt số hệ thống làm mát
Có hai phương án thiết kế:
+ Hệ thống làm mát trực tiếp: nước biển trực tiếp là công chất tải nhiệt làm mát
cho động cơ chính.
+ Hệ thống làm mát gián tiếp: nước ngọt tuần hoàn làm mát động cơ, nước
ngoài tàu vào làm mát nước ngọt
1.2.4.1 Hệ thống làm mát trực tiếp
a. Nguyên lý:
Đây là hệ thống làm mát mà nước biển trực tiếp là công chất tải nhiệt. Nước
biển được bơm làm mát nước biển hút qua hộp van thông biển, các bầu lọc rác,
bộ khử hơi khí, đưa vào các nhánh làm mát động cơ chính, làm mát động cơ
phụ, các tổ máy nén khí. Quá trình làm mát động cơ bắt đầu từ bầu sinh hàn dầu
nhờn của động cơ, sau đó qua bầu làm mát khí nạp tăng áp, rồi đi vào trong xi
lanh, nắp xi lanh, qua làm mát ống xả. Đối với các động cơ cưỡng tải, có thể có
một nhánh nước lên làm mát đỉnh piston, sau đó sẽ trở qua két ngoài với mục
đích kiểm tra tình hình làm mát các piston. Sau khi làm mát động cơ, một phần

Trong hệ thống này, nước biển không trực tiếp lấy nhiệt từ động cơ hoặc các
thiết bị mà lấy thông qua lượng nước ngọt tuần hoàn trong hệ thống. Do vậy, hệ
thống này bao gồm hai vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn nước biển: Nước biển được bơm nước biển làm mát hút qua
cửa thông biển,có hai cửa thông biển. Một van được lắp ở mạn tàu và một van
thông biển được lắp ở đáy tàu. Qua các bầu lọc rác, các bộ khử hơi, khí (nếu có)
đưa qua các bầu sinh hàn dầu nhờn, rồi đến các bầu làm mát nước ngọt của các
động cơ và thiết bị và được xả ra ngoài tàu.
+Nước biển được bơm nước biển làm mát hút cửa thông biển ở mạn tàu qua van
1 qua thiết bị lọc và van V2 vào đường ống số 1.Nước biển cũng được bơm
nước biển làm mát hút qua cửa thông biển ở đáy tàu qua thiết bị lọc, qua van
V20 vào đường ống số 1.Từ đường ống số 1 nước biển chia làm nhiều nhánh
như sau:
. Nước biển qua đường ống số 2, qua van V3 tới trạm phát điện CCFJ400 làm
mát động cơ Diesel lai máy phát điện rồi qua đường ống số 33, qua van V7 xả ra
ngoài tàu.
. Nước biển qua đường ống số 3, qua bơm nước biển dịch vụ 1, qua van V31,
qua đường ống số 32 làm mát trạm phát điện CCFJ400 rồi qua đường ống 33,
van V7 xả ra ngoài tàu.
. Nước biển qua đường ống số 4,qua van V6, được hút bởi bơm nước biển làm
mát M/E B2, qua đường ống số 17 qua van 10 di qua đường ống số 20 vào bầu
làm mát khí nạp rồi đi theo đường ống số 19, đường ống số 18 vào bầu làm mát
hộp số, đi ra bằng đường ống số 34, theo đường ống số 16 vào bầu làm mát dầu
rồi đi ra qua đường ống 15 vào bầu làm mát nước ngọt, đi ra theo đường ống số
14 qua van V8 xả ra ngoài tàu.
. Nước biển qua đường ống số 5 tới bơm dịch vụ nước biển 2.
. Nước biển qua đường ống số 6 tới bơm chữa cháy dùng chung.
. Nước biển qua đường ống số 7 tới bơm phục vụ phân ly dầu nước.
. Nước biển qua đường ống số 8, đi qua van V9 vào trạm phát, đi ra theo đương
ống số 22 vào bầu làm mát nước ngọt, đi ra theo đường ống số 21, qua van V1

tuổi thọ của động cơ.
+ Nước ngọt tuần hoàn trong hệ thống thường được đưa qua xử lý, loại bỏ các tạp
chất gây ăn mòn và tạo cáu bẩn, bề mặt các chi tiết, khoang làm mát trong động cơ ít
bị đóng cáu tạo điều kiện cho việc truyền nhiệt tốt hơn, tăng tuổi thọ của động cơ.
+ Hệ thống làm mát gián tiếp có khả năng điều chỉnh được nhiệt độ nước làm
mát theo các chế độ vận hành của động cơ.
+ Hệ thống làm việc an toàn, tính tin cậy cao, thiết bị dự phòng khá đầy đủ
9
4
3
2
1
+ Hệ thống phức tạp, thiết bị nhiều, vận hành khó khăn.
1.2.5 Một số trang thiết bị của hệ thống:
Đối với hệ thống làm mát đều cần phải có một số trang thiết bị kèm theo, đặc
biệt những thiết bị không thể thiếu là:
+Bơm tuần hoàn nước ngọt và nước biển
+Bầu sinh hàn nước ngọt
+ Bầu sinh hàn dầu nhờn
+ Diện tích đường ống
+ Két giãn nở
+ Các van điều khiển và điều chỉnh
1.2.5.1 Máy bơm
Các bơm được dùng trong hệ thống làm mát hầu hết là bơm ly tâm. Bơm này có
thể được gá lắp trên động cơ và được dẫn động từ trục khuỷu của động cơ hay
được dẫn động độc lập bằng động cơ điện. nững trang bị động lực cỡ nhỏ
thường chỉ cần một bơm để duy trì sự tuàn hoàn của nước làm mát vòng kín hay
vòng hở. Với thiết bị động lực trung bình trở lên thì trang bị nguyên lý làm mát
hai vòng – vòng kín và vòng hở, mỗi vòng có một bơm biệt lập. Ở hầu hết các
thiết bị động lực công suất lớn, ngoài hai bơm nước chính của vòng kín và vòng

- Mặc dù vậy, trong quá trình lưu trữ, phân phối hoặc trong thời gian sử dụng,
các tính chất của dầu bị thay đổi rất nhiều do nhiều nguyên nhân.
- Để tiếp tục sử dụng dầu, một yêu cầu đặt ra là phải khôi phục những tính chất
vốn có của dầu, một trong những thiết bị được sử dụng trên tàu để khôi phục
tính chất của dầu là bầu sinh hàn dầu nhờn.
11
- Như vậy, công dụng của bầu sinh hàn dầu nhờn trên tàu có thể kể đến là:
+ Hoàn thành chu trình nhiệt của dầu trên tàu.
+ Nâng cao công suất, hiệu suất của các máy nhiệt.
+ Hạ nhiệt độ cho dầu đã qua sử dụng. Cung cấp dầu với nhiệt độ thích hợp cho
hệ thống làm mát động cơ.
+ Phục hồi độ nhớt của dầu, cung cấp cho hệ thống bôi trơn trên các chi tiết làm
việc. Qua đó đảm bảo sự làm việc tin cậy của động cơ cũng như kéo dài tuổi thọ
của động cơ.
- Nguyên tắc bố trí׃ Nếu được tự do bố trí ta nên chọn bề mặt trao nhiệt dạng
hình tròn hoặc hình chữ nhật. còn lại ta phải dựa vào địa hình cho phép mà bố trí
cho phù hợp.
+ Kích thước của bầu sinh hàn phụ thuộc vào kiểu bề mặt trao nhiệt. kiểu bề mặt
trao nhiệt lại phụ thuộcvào chất trao nhiệt nền kích thước bầu sinh hàn phụ
thuộc vào chất mang nhiệt đi qua.
+ Trong quá trình thiết kế, ta phải chọn kiểu bề mặt bố trí lối đi cho chất lỏng
một cách hợp lý. chọn bước ống tối ưu.
+ Có gắng tăng vận tốc dòng chảy.
+ Tăng mức độ xoáy lốc. Tạo chuyển động rối cho dòng chất lỏng.
+ Chọn vật liệu vách có hệ số truyền nhiệt lớn.
+ Mặc dù vậy, trong quá trình chọn mỗi phương án đều có ưu nhược điểm khác
nhau. Ví dụ, nếu ta bố trí dòng chảy ngang thì hệ số hệ số trao nhiệt lớn hổntng
chảy dọc nhưng hệ số sức cản lại lớn.
+ Thiết bị trao nhiệt giữa chất lỏng thường được chế tạo dạng tròn. chất lỏng có
khả năng dãn nhiệt tốt nhưng dễ tạo ra cáu bẩn trong đường ống. trong trường

2.1. Nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát gián tiếp:
- Hệ thống này bao gồm 2 vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nước biển: Nước biển được bơm nước biển làm mát hút qua
hộp van thông biển, các bầu lọc rác, các bộ khử hơi, khí(nếu có) đưa qua bầu
sinh hàn dầu nhờn, rồi đến các bầu làm mát nước ngọt của cac động cơ nhận
nhiệt lượng của nước ngọt trao cho và được xả ra ngoài tàu.
+ Vòng tuần hoàn nước ngọt: nước ngọt tuần hoàn trong hệ thống nhờ bơm làm
mát nước ngọt. Sau khi lấy nhiệt từ động cơ Điesel, nước ngọt được đưa qua bầu
làm mát nước ngọt. Tại đây, nước ngọt nhả nhiệt cho nước biển, nhiệt độ của
13
nước ngọt giảm xuống. Sau đó, nước ngọt được đẩy qua bầu tách không khí.
Trong hệ thống, nhiệt độ, nhiệt độ của nước ngọt cao, có khả năng sinh hơi giảm
năng suất tải nhiệt, bơm tuần hoàn dễ bị e, cho nên phải bố trí một két giãn nở
tránh tạo bọt khí trong hệ thống. Ngoài ra, két này còn có nhiệm vụ bố sung
nước ngọt vao hệ thống trong quá trình làm việc.
-Trong quá trình khai thác để khởi động các động cơ khác từ trạng thái nguội ta
có e trích một phần nước làm mát sau khi ra khỏi dộng cơ để đưa đi hâm nóng
các động cơ khác tới nơi sử dụng.
2.2. Xây dựng đường ống làm mát:
- Khi xây dựng đường ống trong hệ thống làm mát, phải xét đến các yếu tố sau
+ Sự giãn nở của nước trong hệ thống đường ống
+ Sự bốc hơi của nước phải ít nhất
+ Tránh sự hấp thụ 02
+ Ảnh hưởng của sự rò rỉ trong hệ thống
+ Bảo đảm được áp suất làm việc trong hệ thống
+ Xả được bọt khí ra ngoài
- Với sơ đồ của hệ thống ta thấy :
+ Bơm trực tiếp đưa nước ngọt vào động cơ làm áp suất nước vào động cơ
tương đối cao nên không thể sinh hơi do hiện tượng quá nhiệt cục bộ trên bề
mặt xi lanh.

= 70
÷
80
o
C; t
o
nước vào
= 60
÷
75
o
C.
14
- Một hệ thống làm mát hoàn chỉnh là hệ thống phải có khả năng đảm bảo
được nhiêt độ của nước trong một phạm vi nhất định khi phụ tải của động cơ
hay nhiêt độ của môi trường thay đổi. Do đó, hệthống cần lắp thiết bị tự động
điều tiết khống chế nhiêt độ nước làm mát. Các thiết bị này phải thoả mãn
đuựơc những yêu cầu cơ bản:
+ Khi phụ tải của động cơ thay đổi, nhiệt độ của nước làm mát thay đổi
không quá phạm vi 5
0
c
+ Khi động cơ làm việc ổn định, độ dao động nhiêt độ nước làm mát là 1
+ Phụ tải của động cơ thay đổi, thời gian điều tiết phải ngắn
- Để khống chế nhiệt độ của nước làm mát, hệ thống đã bố trí bộ điều tiết
khống chế lượng nước nóng vào bầu làm mát, đưa một lượng nước nhất
định vào trực tiếp cửa hút của bơm. Phương pháp này gọi là phương pháp
khống chế theo đường biên. Nó đáp ứng được các yêu cầu cơ bản đối với
thiết bị điều tiết nhiêt độ, tránh được hiện tượng lượng nước trong xi lanh
bị quá kiệt cục bộ sinh hơi

o
v
dn
r
dnn
dn
o
n
ttC
Q
ttC
Q
G

+

=
(kg/h)
Trong đó:
0
dn
Q
_ Lượng nhiệt mà nước ngọt nhận được từ dầu nhờn
(kJ/h)
0
dc
Q
_ Lượng nhiệt mà nước ngọt nhận được từ động cơ (kJ/h)
Cn _ Tỷ nhiệt của nước ngọt (kJ/kg.độ)
tdnr _ Nhiệt độ nước ngọt ra khỏi bầu sinh hàn dầu nhờn (oC)

q
m
= 60 (Kcal/CV.h)
Trong trường hợp có làm mát đỉnh piston, phải tính cả nhiệt lượng do
đỉnh piston tỏa ra.
Tất cả các trị số nhiệt lượng được tính theo công thức trên là được tính
trong điều kiện thiết kế tức là động cơ làm việc ở phụ tải thiết kế, do đó sản
lượng của bơm phải được tăng lên. Mặt khác, sau một thời gian sử dụng, sản
lượng của bơm giảm xuống do nhiều nguyên nhân như các chi tiết của bơm bị
mòn, đường ống có cáu cặn, Ngoài ra, còn phải xét đến một yếu tố nữa là có
trường hợp động cơ cần quá tải trong một thời gian nhất định. Chính vì những lý
do như vậy, sản lượng của bơm thường được tăng lên so với trị số tính toán từ
15÷20%.
2.3.3 Máy chính
Bảng 2.1: Tính sản lượng bơm nước ngọt máy chính
ST
T
Hạng mục tính Kí
hiệu
Công thức và nguồn gốc Kết quả Đơn
vị
1 Công suất có ích
của động cơ
Ne Thông số tàu 4238 Cv
2 Vòng quay n Thông số tàu 310 v/ph
3 Hệ số nhiệt lượng
do nước làm mát
lấy đi
α
Chọn

Động cơ thấp tốc 30 Kcal/
Cv.h
17
8 Nhiệt lượng nước
ngọt nhận từ dầu
nhờn
Q
dn
o
NeqQ
m
dn
.
0
=
127140 kJ/h
9 Tỉ nhiệt của nước
ngọt
Cm Theo nhiệt độ nước làm mát 1,36 kJ/kg.
độ
10 Nhiệt độ nước ngọt
vào động cơ
t
v
dc
Thiết kế chỉ định 60
C
o
11 Nhiệt lượng nước
ngọt ra khỏi động

ttC
Q
ttC
Q
G
v
dn
r
dnm
dn
o
v
dc
r
dcm
dc
o
n

+

=
279,633
h
m
3
15 Sản lượng bơm
Q
b
GG

= (15÷35)% 20 %
4 Nhiệt trị thấp của
Q
H
41868 kJ/kg
18
nhiên liệu
5 Suất tiêu hao nhiên
liệu
g
e
0,16 Kg/C
v.h
6 Nhiệt lượng nước
ngọt nhận từ động

Q
dc
o
H
đc
QNe.ge.Q .
0
α
=
546847 kJ/h
7 Tỉ nhiệt của nước
ngọt
Cm Theo nhiệt độ nước làm mát 1,36 kJ/kg.
độ

o
n

=
26,806
h
m
3
11 Sản lượng bơm
Q
b
)%202
(
G
GQ
n
nb
+=
32,167
h
m
3
Vậy sản lượng nước ngọt cần làm mát Diesel lai máy phát điện là:
Q
b
= 32,167 m³/h
2.3.5 Tính két giãn nở
Bảng 2.3: Chọn dung tích két giãn nở máy chính
STT Hạng mục
tính

tính

hiệu
Công thức và nguồn gốc Kết quả Đơn vị
1 Công suất
N
e
dm
e e
N N=
408 cv
2 Hệ số tính
V
p
Chọn theo quy phạm 0,2
19
toán
3 Dung tích
két
V
3
. .10
p e
V V N

=
0,082
m
3
Vậy : Dung tích két giăn nở là 82 lít

C
t’’
nn
- nhiệt độ nước ngọt ở cửa ra, t’’
nn
= 75
o
C
t’
nb
- nhiệt độ nước biển ở cửa vào, t’
b
= 20
o
C
t’’
nb
- nhiệt độ nước biển ở cửa ra, t’’
b
= 35
o
C
∆t = 0,5.[(75 + 60) - (20 + 35)] = 40
o
C
K - hệ số truyền nhiệt.
21
11
1
αλ

cho nên khi tính toán hệ số truyền nhiệt thường đưa thêm một hệ số điều chỉnh β
vào trong công thức:
K

= β.K
Thông thường β = 0,7
÷
0,8. Chọn β = 0,8.
Theo số liệu kinh nghiệm chọn bộ làm mát dạng bầu tròn - ống (đường kính ống
10
÷
15 mm), chọn K = 1200 [kcal/m
2
.h.
o
C].
Khi xét đến ảnh hưởng của cáu cặn:
K’ = β.K = 0,8.1200 = 960 [kcal/m
2
.h.
o
C] = 4018,368 [kJ/m
2
.h.
o
C]
Bảng 2.5: Tính toán bầu sinh hàn nước ngọt cho các máy
Động

Đại lượng

C
Máy
đèn
Diện tích
trao đổi
nhiệt
F
.
Q
F
K t
=

Q = 546847 kJ/h
K = 4018,368 kJ/m
2
.h.
o
C
∆t = 40
o
C
3,402 m
2
Vậy:
Diện tích trao đổi nhiệt của bầu sinh hàn nước ngọt phục vụ cho máy chính:
F = 33,117 m
2
Diện tích trao đổi nhiệt của bầu sinh hàn nước ngọt phục vụ cho máy đèn: F =
3,402 m

C
t’’
nn
- nhiệt độ nước ngọt ở cửa ra, t’’
nn
= 75
o
C
t’
d
- nhiệt độ dầu ở cửa vào, t’
d
= 80
o
C
t’’
d
- nhiệt độ dầu ở cửa ra, t’’
d
= 65
o
C
∆t = 0,5.[(80 + 65) - (60 + 75)] = 5
o
C
K - hệ số truyền nhiệt.
21
11
1
αλ

cho nên khi tính toán hệ số truyền nhiệt thường đưa thêm một hệ số điều chỉnh β
vào trong công thức:
K

= β.K
Thông thường β = 0,7
÷
0,8. Chọn β = 0,8.
Theo số liệu kinh nghiệm chọn bộ làm mát dạng bầu tròn - ống (đường kính ống
bé), chọn K = 600 [kcal/m
2
.h.
o
C].
Khi xét đến ảnh hưởng của cáu cặn:
21
K = β.K = 0,8.600 = 480 [kcal/m
2
.h.
o
C] = 2009,184 [kJ/m
2
.h.
o
C]
Bảng 2.6: Tính toán bầu sinh hàn dầu nhờn cho máy chính
Động

Đại lượng


Chọn bơm với các thông số sau:
Máy chính: lưu lượng Q=335,560 m³/h, cột áp H=20 m.c.n
Chọn bơm: Teral SH 380 m³/h
×
H=15-165m
Máy đèn: lưu lượng Q=32,167 m³/h, cột áp H=20 m.c.n
Chọn bơm: Teral APL 56 m³/h
×
H=2-30m
2.3.8 Tính đường ống
Khi xây dụng đường ống trong hệ thống làm mát cần phải chú ý tới các yếu
tố sau:
- Sự giãn nở của nước trong hệ thống đường ống
- Sự bốc hơi của nước phải ít nhất
- Tránh hấp thụ oxi
- Ảnh hưởng của sự rò rỉ trong hệ thống
- Đảm bảo được áp suất làm việc trong hệ thống
- Xả được bọt khí ra ngoài.
Yêu cầu của dòng chảy của nước trong hệ thống làm mát là từ 0.5÷2 m/s. chọn
V=2 m/s
Công thức tính đường kính ống trong hệ thống:
v
Q
d
.
2
Π
=
(m)
Trong đó:

Theo quy pham chọn ống có kích thước danh nghĩa d=130 (mm)
2.3.9 Tính sản lượng bơm nước biển cho bầu làm mát nước ngọt
2.3.9.1 Máy chính
Bảng 2.7: Tính sản lượng bơm nước biển cho bầu làm mát nước ngọt của
máy chính
ST
T
Hạng mục tính

hiệu
Đơn vị
Công thức - Nguồn
gốc
Kết quả
1
Nhiệt lượng nước
mặn nhận từ nước
ngọt

nn
Q
0
kJ/h
0 0 0
nn dc dn
Q Q Q
= +
5450237
2 Tỉ nhiệt của nước
biển

0
v
dc
r
dcn
nn
n
ttC
Q
G

=
333,961
23
6
Sản lượng của
bơm
Q

m
3
/h Chọn:
20%
n n
Q
G G
= +
400.753
Vậy sản lượng bơm nước biển là: Q=401 m³/h
2.3.9.1 Diesel lai máy phát điện

kJ/kg 41868
5
Nhiệt lượng nước
mặn nhận từ nước
ngọt

nn
Q
0
kJ/h
0
.
nn
H
e
Q .ge. Q
N
α
=

546846,99
6 Tỉ nhiệt của nước
biển
C
n
kJ/kg.độ Tra theo nhiệt độ
nước vào làm mát
1,36
7
Nhiệt độ của nước

Q
G

=
33,508
10
Sản lượng của
bơm
Qm
3
/h
Chọn:
2(G
n
+20%G
n
)Q
b
80,419
Vậy sản lượng bơm nước biển là: Q=81 m³/h
2.3.9.2 Chọn bơm nước biển làm mát nước ngọt.
Chọn bơm với các thông số sau:
Máy chính Lưu lượng Q=401 m³/h
Cột áp H=20 m.c.n
Chọn bơm: Teral ABO 410 m³/h
×
H=30 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status